Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Bảo hiểm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:13' 29-10-2026
Dung lượng: 215.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: BẢO HIỂM VÀ AN SINH XÃ HỘI
BÀI 3: BẢO HIỂM
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm và vai trò của bảo hiểm.

-

Giải thích được sự cần thiết của bảo hiểm.

-

Liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.

-

Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo hiểm bằng những việc làm cụ
thể và phù hợp.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày
tỏ được ý kiến.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp
trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến bảo hiểm.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được trách nhiệm của công dân về bảo
hiểm bằng những việc làm cụ thể và phù hợp.

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và lấy dẫn
chứng minh họa sự cần thiết của bảo hiểm; Tham gia các hoạt động tuyên truyền,
động viên mọi người tham gia bảo hiểm theo đúng chủ trương, chính sách của
Nhà nước.
1

Năng lực số:
-

1.1.NC1a: Sử dụng máy tính bảng truy cập Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản
pháp luật hoặc ứng dụng thư viện số để tra cứu nhanh Luật Bảo hiểm xã hội hiện
hành, tìm luận cứ chính xác cho việc giải quyết tình huống.

-

1.2.NC1b: Sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng truy cập trình duyệt
web tra cứu nhanh dữ liệu thống kê từ Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội
Việt Nam phục vụ cho bài học.

-

2.1.NC1a: Sử dụng máy tính xách tay cá nhân để cùng truy cập và thực hiện cộng
tác thời gian thực trên một văn bản trực tuyến chung (như Google Docs) nhằm
tương tác, thảo luận và hoàn thiện sản phẩm nhóm.

-

2.2.NC1a: Sử dụng điện thoại thông minh đăng tải sản phẩm sơ đồ lên bảng trắng
điện tử trực tuyến (như Padlet) của lớp để chia sẻ công khai tài nguyên và tổng
hợp ý tưởng thảo luận.

-

3.1.NC1a: Sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia phản hồi thông tin trực tuyến thời
gian thực trên nền tảng đánh giá (như Quizizz, Kahoot) hoặc ứng dụng công cụ
biên tập đa phương tiện tích hợp AI (Canva AI, CapCut) để sáng tạo sản phẩm học
tập.

-

6.1.NC1a: Sử dụng máy tính bảng gửi các câu lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI
(như Gemini, ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung cốt lõi của các văn bản pháp
quy, cung cấp luận cứ phản biện.

-

6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến tích hợp AI (như
Whimsical AI, GitMind AI) để tự động hóa việc phân loại cấu trúc và thiết kế trực
quan sơ đồ bài học từ dữ liệu văn bản gốc.

-

6.3.NC1a: Sử dụng máy tính xách tay truy cập nền tảng mô phỏng tích hợp hệ
thống cảm biến thông minh IoT để phân tích số liệu thực tế và giải quyết bài toán
thực tiễn.

3. Phẩm chất:

2

-

Trách nhiệm, tự giác, tích cực trong việc thực hiện trách nhiệm công dân về bảo
hiểm; hướng dẫn và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.

-

Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch
dạy học.

-

Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh
-

SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.27 về một số loại hình bảo hiểm em biết.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại hình bảo hiểm phổ biến và lợi ích
của nó.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.27 và thực hiện nhiệm vụ:
3

Em hãy kể về một số loại hình bảo hiểm mà bản thân em hoặc gia đình đã, đang tham
gia và lợi ích từ việc tham gia đó.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
Loại hình bảo hiểm
Bảo hiểm y tế

Lợi ích
- Chăm sóc sức khỏe toàn diện.
- Tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng.

Bảo hiểm xã hội

- Cung cấp nguồn thu nhập ổn định cho người lao động khi
về hưu.
- Hỗ trợ khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.

Bảo hiểm nhân thọ

- Cung cấp khoản tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng khi
người tham gia qua đời.
- Tích lũy tài chính cho các mục tiêu dài hạn.

Bảo hiểm tài sản

- Bảo vệ tài sản của người tham gia trước những rủi ro.
- Khôi phục hoặc thay thế tài sản bị hư hỏng hoặc mất mát.

Bảo hiểm thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp, giảm bớt gánh nặng tài chính trong
thời gian tìm kiếm việc làm mới.
4

- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bảo hiểm có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
và sản xuất kinh doanh. Do đó, bảo hiểm ra đời, tồn tại và phát triển như một đòi hỏi
khách quan nhằm san sẻ rủi ro, giảm thiểu tổn thất giúp chúng ta vượt qua khó khăn, ổn
định cuộc sống. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 3:
Bảo hiểm.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm bảo hiểm.
- Giải thích được sự cần thiết của bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp SGK tr.27-29 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và sự cần thiết của bảo hiểm chuẩn kiến
thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

1. Khái niệm và sự cần thiết 6.1.NC1a:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc Thông của bảo hiểm

HS

sử

dụng máy tính bảng

tin, trường hợp và mục Em có biết trong SGK Khái niệm: Bảo hiểm là một dịch gửi các câu lệnh
tr.29 để thực hiện nhiệm vụ:

vụ tài chính thông qua đó người (prompt) cho Trợ lý

+ Qua trường hợp trên, em hãy cho biết doanh tham gia bảo hiểm sẽ đóng phí ảo AI (như Gemini,
nghiệp Y đã thực hiện đúng hay chưa đúng trách bảo hiểm cho bên cung cấp dịch ChatGPT) để truy
5

nhiệm tham gia các loại hình bảo hiểm. Vì sao?

vụ bảo hiểm.

vấn nhanh nội dung

+ Nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì doanh nghiệp Y Sự cần thiết của bảo hiểm: cốt lõi của các văn
có được công ty bảo hiểm hỗ trợ khắc phục Người tham gia được bồi thường, bản pháp quy, cung
không? Vì sao?

chi trả bảo hiểm cho những thiệt cấp luận cứ phản

- GV trình chiếu cho HS xem video để có cái hại mà người tham gia bảo hiểm biện.
nhìn khái quát về bảo hiểm.

hoặc người thứ ba gánh chịu khi 6.3.NC1a:

HS

sử

https://www.youtube.com/watch?

rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy dụng máy tính xách

v=tB923tWYiQo

ra.

tay truy cập nền tảng

- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng

mô phỏng tích hợp

gửi câu lệnh (prompt) cho Trợ lý ảo AI (như

hệ thống cảm biến

Gemini, ChatGPT) để truy vấn nhanh nội dung

thông minh IoT để

cốt lõi của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, đối

phân tích số liệu

chiếu hành vi của doanh nghiệp Y nhằm đưa ra

thực tế và giải quyết

luận cứ phản biện chính xác.

bài toán thực tiễn.

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay cá
nhân truy cập nền tảng mô phỏng quản lý rủi ro
tòa nhà tích hợp hệ thống cảm biến khói IoT để
phân tích nguyên nhân tại sao các doanh nghiệp
bắt buộc phải lắp đặt thiết bị kết nối số với cơ
quan PCCC và tầm quan trọng của việc tham gia
bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:
+ Bảo hiểm là gì?
+ Em hãy giải thích sự cần thiết của bảo hiểm
đối với con người.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó thảo luận để
6

trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về khái niệm và sự cần thiết
của bảo hiểm theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
Trả lời câu hỏi trường hợp SGK tr.29:
* Doanh nghiệp Y đã:
+ Thực hiện đúng khi tham gia các loại hình bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
+ Thực hiện chưa đúng trách nhiệm của doanh
nghiệp khi chưa tham gia bảo hiểm cháy, nổ.
Vì: theo Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 6-92023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt
buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo
hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong
hoạt động đầu tư xây dựng thì Doanh nghiệp Y
bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ.
* Nếu xảy ra sự cố cháy, nổ thì Doanh nghiệp Y
không được công ty bảo hiểm hỗ trợ khắc phục
vì không tham gia bảo hiểm về cháy, nổ.
- GV mời HS nêu khái niệm và sự cần thiết của
bảo hiểm.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
7

học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số loại hình bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.27-28 để trả lời các câu hỏi.
- GV đưa ra kết luận về một số loại hình bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số loại hình bảo hiểm theo chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

2. Tìm hiểu một số loại hình 6.2.NC1a:

HS

sử

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông bảo hiểm

dụng các công cụ sơ

tin trong SGK tr.27-28 để thực hiện nhiệm vụ:

đồ tư duy trực tuyến

Một số loại hình bảo hiểm là:

Dựa vào các nội dung trên, em hãy vẽ sơ đồ về - Bảo hiểm xã hội.

tích hợp AI (như

các loại hình bảo hiểm thường có ở Việt nam - Bảo hiểm thất nghiệp.

Whimsical

hiện nay.

GitMind AI) để tự

- Bảo hiểm y tế.

AI,

- GV trình chiếu một số hình ảnh/ video để HS - Bảo hiểm thương mại.

động hóa việc phân

biết thêm về một số loại hình bảo hiểm. (đính

loại cấu trúc và thiết

kèm phía dưới Hoạt động)

kế trực quan sơ đồ

- GV yêu cầu học sinh sử dụng máy tính xách

bài học từ dữ liệu

tay truy cập các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến

văn bản gốc.

tích hợp AI (như Whimsical AI, GitMind AI) để

2.2.NC1a:

tự động hóa việc phân loại cấu trúc và thiết kế

dụng

trực quan sơ đồ các loại hình bảo hiểm thường

thông minh đăng tải

có ở Việt Nam từ dữ liệu văn bản gốc.

sản phẩm sơ đồ lên

HS

điện

8

sử
thoại

- GV yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại thông

bảng trắng điện tử

minh đăng tải sơ đồ nhóm vừa hoàn thiện lên

trực

bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) của

Padlet) của lớp để

lớp để chia sẻ công khai tài nguyên và tổng hợp

chia sẻ công khai tài

ý tưởng thảo luận nhóm.

nguyên và tổng hợp

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về một số loại

ý tưởng thảo luận.

tuyến

hình bảo hiểm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận với nhóm để
trả lời câu hỏi.
- HS đưa ra kết luận về một số loại hình bảo
hiểm theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày sơ đồ về
các loại hình bảo hiểm. (đính kèm phía dưới
Hoạt động)
- GV mời HS nêu một số loại hình bảo hiểm.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Một số loại hình bảo
hiểm.
9

(như

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
HÌNH ẢNH VỀ MỘT SỐ LOẠI HÌNH BẢO HIỂM

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm tài sản

Video về các loại hình bảo hiểm:
https://www.youtube.com/watch?v=QpMRRDytTRU (0:08 – 1:20)
Video về bảo hiểm xã hội:
https://www.youtube.com/watch?v=V6URgYzQY-0
SƠ ĐỒ VỀ CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM THƯỜNG CÓ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

10

Một số loại hình bảo hiểm

BHXH
Bắt
buộc

BHYT
Tự
nguyện

Bắt
buộc

BHTN

Tự
nguyện

BHTM

BH tài sản

BH con
người

BH trách
nhiệm
dân sự

Hoạt động 3. Tìm hiểu vai trò của bảo hiểm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của bảo hiểm.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK tr.29-31 để thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra kết luận về vai trò của bảo hiểm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của bảo hiểm theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

3. Tìm hiểu vai trò của bảo hiểm

NLS
2.1.NC1a:

HS

sử

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc Bảo hiểm có vai trò to lớn cả về dụng máy tính xách
thông tin và mục Em có biết SGK tr.29-31 để kinh tế và xã hội:

tay cá nhân để cùng

thực hiện nhiệm vụ:

truy cập và thực hiện

- Về kinh tế:

1/ Em có nhận xét gì về sự phát triển thị + Góp phần chuyển giao rủi ro, là cộng tác thời gian
trường bảo hiểm ở nước ta hiện nay?

một kênh huy động vốn để đầu tư thực trên một văn

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, liên phát triển kinh tế – xã hội;
hệ thực tế để thực hiện nhiệm vụ:

bản trực tuyến chung

+ Ổn định và tăng thu ngân sách (như Google Docs)

2/ Em hãy nêu vai trò của bảo hiểm đối với nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh nhằm tương tác, thảo
các cá nhân, doanh nghiệp và quốc gia.

tế quốc tế.

luận và hoàn thiện
11

3/ Em hãy nêu ví dụ thể hiện vai trò của bảo - Về xã hội:
hiểm trong cuộc sống hằng ngày.

sản phẩm nhóm.

+ Giảm thiểu tổn thất, đảm bảo an

- GV trình chiếu cho HS xem video để tìm toàn cho cuộc sống của con người;
hiểm thêm vai trò của bảo hiểm.

+ Góp phần hình thành lối sống tiết

+ Video về bảo hiểm Y tế phát huy vai trò kiệm trong xã hội;
bạn đồng hành của người dân:

+ Góp phần tạo công ăn việc làm,

https://www.youtube.com/watch?

giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

v=WGKBkYk7B9o
+ Video về vai trò của bảo hiểm xã hội trong
công tác an sinh xã hội:
https://www.youtube.com/watch?
v=jmbugORJPg8
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính xách tay
cá nhân truy cập vào một văn bản trực tuyến
chung (như Google Docs) để các thành viên
trong nhóm cùng tương tác, cộng tác thời gian
thực soạn thảo câu trả lời về vai trò của bảo
hiểm và lấy ví dụ minh họa.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về vai trò của
bảo hiểm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc nhóm, thảo luận với nhóm để
trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của bảo hiểm
theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
12

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. (đính kèm phía dưới Hoạt động).
- GV mời HS nêu vai trò của bảo hiểm.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Vai trò của bảo
hiểm.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
TRẢ LỜI CÂU HỎI HOẠT ĐỘNG 3 (SGK tr.31)
Câu 1: Nhận xét sự phát triển thị trường bảo hiểm ở nước ta hiện nay:
Thị trường bảo hiểm từ năm 2018 đến nay có những bước phát triển mạnh mẽ đáng ghi nhận:
- Tổng số thu, chi, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và số người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp,
số lao động có việc làm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; có nhiều doanh nghiệp bảo hiểm
được thành lập.
- Các sản phẩm bảo hiểm phong phú hơn; doanh thu phí bảo hiểm có sự tăng trưởng khá.
- Thị trường bảo hiểm đã và đang chứng tỏ vai trò góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ an sinh xã hội và
cũng được đánh giá là còn nhiều dư địa để phát triển,...
Câu 2: Vai trò của bảo hiểm:
- Đối với cá nhân: Mang lại sự ổn định và đảm bảo cuộc sống cho người được hưởng bảo hiểm. Khi gặp
rủi ro, sự cố thì người tham gia bảo hiểm sẽ được nhận hỗ trợ từ bảo hiểm để giảm bớt gánh nặng tài chính
và duy trì mức sống tối thiểu.
13

- Đối với doanh nghiệp: Góp phần huy động vốn để phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm cho thị trường
lao động, tạo sự an tâm cho xã hội.
- Đối với quốc gia: Góp phần thực hiện các chương trình, mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách của Chính phủ;
thúc đẩy hội nhập hợp tác kinh tế quốc tế.
Câu 3: Ví dụ thể hiện vai trò của bảo hiểm trong cuộc sống hằng ngày:
Ví dụ 1:
Anh A mua một chiếc ô tô trị giá 500 triệu đồng. Đây là sự đầu tư lớn nhất từ trước đến
nay của anh. Một người lạc quan nhất cũng nhận ra rằng việc đầu tư trên có thể gặp rủi
ro. Chiếc xe có thể bị mất trộm hoặc bị hư hại do tai nạn hoặc hoả hoạn. Tai nạn có thể
gây thương tích nặng cho những người khác. Bằng cách tham gia bảo hiểm, anh A đã
chuyển giao rủi ro sang công ty bảo hiểm. Khi đó, nếu có những tổn thất, thiệt hại xảy
ra, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện bồi thường theo quy định. Anh A có thể an tâm vì
những tổn thất đó đã được chia sẻ.
Ví dụ 2:
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, các công ty bảo hiểm luôn chú ý đến việc tăng
cường áp dụng các biện pháp phòng tránh cần thiết để bảo vệ đối tượng bảo hiểm, góp
phần đảm bảo an toàn cho tính mạng, sức khoẻ con người, của cải vật chất của xã hội.
Cụ thể:
- Thực hiện hỗ trợ các công cụ phòng ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất
có thể.
Ví dụ: Các công ty bảo hiểm tài trợ việc lắp đặt gương phản chiếu giao thông; xây dựng
đường lánh nạn tại những tuyến đường nguy hiểm, thường xảy ra tai nạn; yêu cầu
những đối tượng khi tham gia bảo hiểm phải thực hiện những biện pháp để phòng hạn
chế tổn thất như lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy.
- Giải quyết hậu quả kịp thời giúp khách hàng nhanh chóng ổn định kinh doanh và
14

cuộc sống.
Ví dụ: Khi xảy ra rủi ro với đối tượng được bảo hiểm, các công ty bảo hiểm nhanh
chóng thực hiện cứu hộ, khôi phục, sửa chữa tài sản thiệt hại, nhanh chóng chi trả, giải
quyết quyền lợi cho bên mua bảo hiểm.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS được củng cố kiến thức, kĩ năng về bảo hiểm.
- HS xử lí được các tình huống, trường hợp liên quan đến việc tìm hiểu và sử dụng bảo
hiểm.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập
phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/ để
thực hiện làm bài tập trắc nghiệm dưới đây:
Câu 1. Nội dung nào dưới đây nói đúng về bảo hiểm?
A. Bảo hiểm là Hình thức đầu tư tài chính.
B. Bảo hiểm là hợp đồng pháp lý giữa hai bên để đổi lấy những cam kết.
C. Bảo hiểm là một dạng tiết kiệm dài hạn.
D. Bảo hiểm là chương trình phúc lợi của chính phủ.
Câu 2. Bảo hiểm tài sản bao gồm những gì?
A. Bảo hiểm cho sức khỏe cá nhân.
B. Bảo hiểm nhân thọ.
15

C. Bảo hiểm cho xe cộ và nhà cửa.
D. Bảo hiểm du lịch.
Câu 3. Bảo hiểm thương mại có lợi ích gì cho doanh nghiệp?
A. Bảo vệ tài sản doanh nghiệp khỏi rủi ro như hỏa hoạn, trộm cắp.
B. Cung cấp bảo hiểm y tế cho nhân viên.
C. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
D. Đầu tư vào bất động sản.
Câu 4. Bảo hiểm y tế giúp chi trả chi phí nào dưới đây?
A. Mua sắm cá nhân.
B. Khám chữa bệnh và thuốc men.
C. Đầu tư kinh doanh.
D. Mua bảo hiểm xe hơi.
Câu 5. Bảo hiểm xã hội có mục đích chính là gì?
a. Bảo vệ tài sản cá nhân.
b. Bù đắp thu nhập khi người lao động bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, tai nạn lao
động.
c. Bảo vệ xe cộ.
d. Hỗ trợ chi phí du lịch.
Câu 6. Bảo hiểm nhân thọ là gì?
A. Bảo hiểm cho xe cộ.
B. Bảo hiểm tài sản doanh nghiệp.
C. Bảo hiểm cung cấp khoản tiền cho người thụ hưởng khi người tham gia qua đời.
D. Bảo hiểm du lịch.
Câu 7. Điều kiện để nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là gì?
A. Người lao động phải bị mất việc do tai nạn lao động.
B. Người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian quy định và đang tích
cực tìm kiếm việc làm.
C. Người lao động phải mắc bệnh nghề nghiệp.
16

D. Người lao động phải nghỉ hưu.
Câu 8. (Câu trắc nghiệm đúng – sai) Doanh nghiệp A có một số hàng hoá có giá trị lớn
cần phải vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ trong nước và đã mua bảo hiểm
hàng hoá vận chuyển nội địa cho số hàng hoá này. Trong quá trình vận chuyển, tài sản đã
được mua bảo hiểm không may bị hư hại. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp A đã
được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp đồng bảo hiểm, góp phần
giảm thiệt hại về tài sản.
a. Doanh nghiệp A đã mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển ngoại địa cho số hàng hóa có
giá trị lớn.
b. Doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp đồng
bảo hiểm.
c. Việc mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa giúp doanh nghiệp A giảm thiệt hại
về tài sản khi hàng hóa bị hư hại.
d. Trong trường hợp doanh nghiệp A không mua bảo hiểm và hàng hóa bị hư hại trong
quá trình vận chuyển, doanh nghiệp có thể yêu cầu công ty vận tải bồi thường toàn bộ
thiệt hại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời cá nhân HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

B

C

A

B

B

C

B

Đáp án TN Đúng – Sai:
Câu 8.
a. Sai.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.

17

- GV chuyển sang hoạt động mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến
để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi mục Luyện tập (SGK – tr.31, 32)
Nhiệm vụ 1. Nhận xét các nhận định
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc câu hỏi bài Luyện tập 1 trong SGK tr.31,
32 để thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1. Em hãy nhận xét những nhận định dưới đây:
+ Nhóm 1: a. Bảo hiểm là hợp đồng pháp lí giữa hai bên để đổi lấy những cam kết.
+ Nhóm 2: b. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, tai nạn
 
Gửi ý kiến