Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 24. Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:49' 26-10-2026
Dung lượng: 46.3 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
BÀI 20: THỰC HÀNH CHỨNG MINH QUANG HỢP Ở CÂY XANH
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về quang hợp ở cây xanh.
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị, mẫu vật của bài thực hành
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích
- Phát triển năng lực hợp tác, tìm tòi, khám phá, trình bày, giải thích, vận dụng
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quy trình thực hành, chủ động chuẩn bị
mẫu vật thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thực hành thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Củng cố, khắc sâu kiến thức về quang hợp ở cây xanh.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
c) Năng lực số
- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với
công nghệ số trong quá trình học tập (truy cập, đăng bài, phản hồi trên Padlet).
- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập
số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học.

3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả
năng của bản thân.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá.
- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Cẩn thận trong thao tác thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu báo cáo thí nghiệm
Dụng cụ
Thí

Hóa chất

Băng giấy đen, bình thủy tinh - Dung dịch iodine 1%

nghiệm 1 miệng rộng, đèn cồn, cốc

- Dung dịch ethanol 900,

Mẫu vật
-

2

cây

Chậu
khoai

đong, nước, kẹp, đĩa petri,

lang

đã

ống nghiệm, kiềng, tấm tản

được để vào

nhiệt, diêm hoặc bật lửa.

chỗ tối 2
ngày..

Thí

- Cốc thủy tinh, đèn cồn, ống - Nước

nghiệm 2 nghiệm

- Rong đuôi
chó.

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Ngày……tháng………năm…….
Tên thí nghiệm:………………………………………………………………
Tên học sinh/nhóm:……………………………………………..…Lớp…….
1. Mục đích thí nghiệm…………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
2. Chuẩn bị thí nghiệm:


Mẫu vật:………………………………………………………………..

Dụng cụ, hóa chất:……………………………………………………..



3. Các bước tiến hành
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
4. Kết quả
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
5. Giải thích thí nghiệm
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
6. Kết luận
………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học hợp tác.
- Thực hành thí nghiệm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, củng cố kiến thức đã học về quang
hợp.
b) Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu hỏi:
1. Điền nội dung thích hợp vào sơ đồ sau:
Ánh sáng

?

+

?

Diệp lục

?

+ ?

2. Từ sơ đồ hoàn chỉnh hãy phát biểu khái niệm quang hợp và cho biết có những
yếu tố nào ảnh hưởng đến quang hợp ở cây xanh?

c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều
chỉnh đúng trong nghiên cứu vấn đề.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:

Nhận nhiệm vụ

Dựa vào kiến thức đã học, thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Điền nội dung thích hợp vào sơ đồ dưới đây:
Ánh sáng

?

+

?

Diệp lục

?

+ ?

2. Từ sơ đồ hoàn chỉnh hãy phát biểu khái niệm
quang hợp và cho biết có những yếu tố nào
ảnh hưởng đến quang hợp ở cây xanh?

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

Cá nhân học sinh dựa vào kiến

Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

thức đã học, thực hiện nhiệm vụ.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Thí nghiệm phát hiện tinh bột trong lá cây (40 phút)
a) Mục tiêu hoạt động: Tiến hành được thí nghiệm phát hiện tinh bột trong lá
cây
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo ra
từ quá trình quang hợp và vận dụng thảo luận trả lời câu hỏi SGK:
1. Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần láở cả 2 mặt là gì?
2. Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy đen vào cốc có cồn 900, đun sôi cách thủy có tác
dụng gì?
3. Tinh bột được tạo thành ở phần nào của lá trong thí nghiệm trên? Vì sao em
biết?

4. Từ hiện tượng quan sát được, em rút ra kết luận gì? Giải thích tại sao.
5. Nếu lấy lá xanh không bịt băng giấy đen trên cây và nhỏ dung dịch iodine lên
một vị trí của lá thì vị trí đó có chuyển thành màu xanh tím không? Vì sao?
c) Sản phẩm
-

Học sinh thực hiện thành công thí nghiệm.

-

Báo cáo kết quả thí nghiệm:
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tiết...., Ngày……tháng………năm…….

Tên thí nghiệm: Phát hiện tinh bột trong lá cây
Tên học sinh/nhóm:……………………………………………..…Lớp…….
a. Mục đích thí nghiệm: Chứng minh khi cây quang hợp tạo ra tinh bột.
b. Chuẩn bị thí nghiệm:
- Mẫu vật: chậu cây khoai lang.
- Dụng cụ, thiết bị, hóa chất: Băng giấy đen, dung dịch iodine 1%, ethanol
900, bình thủy tinh miệng rộng, đèn cồn, cốc đong, nước, kẹp, đĩa petri, ống
nghiệm, kiềng, tấm tản nhiệt, diêm hoặc bật lửa.
c. Các nước tiến hành
+ Lấy một chậu trồng cây khoai lang đã để trong chỗ tối hai ngày. Dùng
băng giấy đen bịt kín một phần ở cả hai mặt của chiếc lá. Đem chậu cây đó đặt ra
ngoài sáng khoảng 4-6 giờ. (Hướng dẫn HS thực hiện trước tiết học).
+ Ngắt chiếc lá đã bịt băng giấy đen. Gỡ bỏ băng giấy đen trên bề mặt lá.
Cho lá đố vào ông nghiệm đựng ethanol 900. Đặt ống nghiệm đó vào cốc lớn đựng
nước, để lên kiềng rồi đun cách thủy bằng bếp đèn cồn cho đến khi lá mất màu
xanh (chất diệp lục bị tẩy hết).
+ Tắt đèn cồn, dùng kẹp gắp lá ra khỏi ống nghiệm đựng ethanol 900, nhúng
lá vào cốc nước ấm để rửa sạch cồn.

+ Đặt lá vào trong đĩa petri, nhỏ và giọt dung dịch iodine loãng lên bề mặt lá.
Quán sát kết quả.
d. Kết quả
- Phần lá bị bịt băng giấy đen không đổi màu sau khi được nhỏ iodine (có màu
vàng).
- Phần lá không bị bịt băng giấy đen chuyển sang màu xanh tím.
5. Giải thích thí nghiệm
- Phần lá bị bịt băng giấy đen không thực hiện quang hợp được, không tạo ra
tinh bột nên khi nhỏ dung dịch iodine vào lá không có màu xanh tím.
- Phần lá không bị bịt, khi có ánh sáng tiến hành quang hợp tạo ra tinh bột nên
khi nhỏ dung dịch iodine vào chuyển sang màu xanh tím.
6. Kết luận
- Lá cây quang hợp khi có ánh sáng.
- Khi quang hợp, lá cây tạo ra tinh bột.
Thảo luận:
1. Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần láở cả 2 mặt là gì?
Để phần lá bị bịt không tiếp xúc với ánh sáng, không tiến hành quang hợp.
2. Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy đen vào cốc có cồn 900, đun sôi cách thủy có tác dụng
gì?
- Có tác dụng phân hủy cấu trúc và tính chất của diệp lục
3. Tinh bột được tạo thành ở phần nào của lá trong thí nghiệm trên? Vì sao em biết?
- Phần lá không bị bịt giấy đen có tiếp xúc với ánh sáng, tiến hành quang hợp tổng
hợp chất hữu cơ. Lá tích trữ được tinh bột nên có phản ứng đổi màu với dung dịch
iodine.
4. Từ hiện tượng quan sát được, em rút ra kết luận gì? Giải thích tại sao.
Kết luận: Khi lá cây quanh hợp tạo ra tinh bột. Vì phần lá không bị bịt chuyển màu
xanh tím khi nhỏ iodine.

5. Nếu lấy lá xanh không bịt băng giấy đen trên cây và nhỏ dung dịch iodine lên một
vị trí của lá thì vị trí đó có chuyển thành màu xanh tím không? Vì sao?
Nếu lấy lá xanh không bị bịt băng giấy đen và nhỏ dung dịch iodine thì vị trí đó sẽ
đổi màu. Vì toàn bộ lá quang hợp bình thường.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Điều em cần biết:
Dung dịch iodine được dùng làm thuốc thử để nhận biêt tinh
bột vì dung dịch iodine tác dụng với tinh bột tạo màu xanh
tím đặc trưng.
Giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho học sinh thực hành thí
nghiệm theo nhóm:
+ Lấy một chậu trồng cây khoai lang đã để trong chỗ tối
hai ngày. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần ở cả hai mặt
của chiếc lá. Đem chậu cây đó đặt ra ngoài sáng khoảng 4-6
giờ. (Hướng dẫn HS thực hiện trước tiết học).
+ Ngắt chiếc lá đã bịt băng giấy đen. Gỡ bỏ băng giấy đen
trên bề mặt lá. Cho lá đố vào ông nghiệm đựng ethanol 900,.
Đặt ống nghiệm đó vào cốc lớn đựng nước, để lên kiềng rồi
đun cách thủy bằng bếp đèn cồn cho đến khi lá mất màu xanh
(chất diệp lục bị tẩy hết).
+ Tắt đèn cồn, dùng kẹp gắp lá ra khỏi ống nghiệm đựng
ethanol 900,, nhúng lá vào cốc nước ấm để rửa sạch cồn.
+ Đặt lá vào trong đĩa petri, nhỏ và giọt dung dịch iodine
loãng lên bề mặt lá.
- Thực hiện thảo luận các câu hỏi sau:
1) Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một
phần láở cả 2 mặt là gì?

- Học sinh: tiếp
nhận nhiệm vụ.

2) Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy đen vào cốc có cồn 900,
đun sôi cách thủy có tác dụng gì?
3) Tinh bột được tạo thành ở phần nào của lá trong thí
nghiệm trên? Vì sao em biết?
4) Từ hiện tượng quan sát được, em rút ra kết luận gì? Giải
thích tại sao.
5) Nếu lấy lá xanh không bịt băng giấy đen trên cây và nhỏ
dung dịch iodine lên một vị trí của lá thì vị trí đó có chuyển
thành màu xanh tím không? Vì sao?
- Giáo viên chốt kiến thức.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS hình thành

- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo các nhóm, thực hiện thí
bước;

nghiệm, thảo luận

- Hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ, hoá chất;

nhóm hoàn thành

- Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm;

nhiệm vụ.

- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm;
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi trong SGK.
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết, nhắc nhở
an toàn phòng thực hành.
Báo cáo kết quả

- Nhóm được chọn

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, hoàn thành phiếu báo trình bày kết quả
cáo kết quả thí nghiệm.

phiếu học tập;

- Mời các nhóm khác nhận xét;

- Các nhóm khác

- GV nhận xét sau khi các nhóm khác bổ sung.

nhận xét trình bày
của nhóm bạn.

Tổng kết
- Tinh bột được tạo ra từ quá trình quang hợp

- GV chấm điểm bài thực hành
Hoạt động 3: Thí nghiệm chứng minh quang hợp thải ra khí oxygen (45 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen
- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với
công nghệ số trong quá trình học tập (truy cập, đăng bài, phản hồi trên Padlet).
- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học
tập số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
Học sinh làm việc nhóm (4-5 em/nhóm). Thí nghiệm có thể thực hiện:


Tại lớp (nếu có điều kiện dụng cụ và ánh sáng).



Hoặc giao về nhà (quay clip các bước + kết quả sau 6 tiếng), rồi up lên Padlet.

Giáo viên chuẩn bị trước:


Tạo Padlet lớp (hoặc Padlet riêng cho hoạt động) với các phần:
o

Phần 1: "Quy trình thí nghiệm & Ảnh/Video minh họa" (học sinh up
ảnh/clip từng bước).

o

Phần 2: "Kết quả thí nghiệm & Hiện tượng quan sát" (up ảnh bọt khí, tàn
đóm bùng cháy).

o

Phần 3: "Báo cáo nhóm – Phiếu kết quả thí nghiệm số" (dán note theo mẫu
báo cáo).

o

Phần 4: "Thảo luận & Vận dụng" (trả lời câu hỏi SGK + giải thích nuôi cá
cảnh).



Chia sẻ link/QR code Padlet qua lớp học (Zalo, Google Classroom).



Hướng dẫn truy cập Padlet bằng điện thoại/máy tính (không cần tài khoản phức
tạp, có thể dùng guest hoặc đăng ký nhanh).

Nhiệm vụ học sinh (thực hiện thí nghiệm + tương tác trên Padlet – 30-35 phút):
1. Thực hiện thí nghiệm (theo nhóm):

o

Chuẩn bị: 2 cành rong đuôi chó, 2 ống nghiệm, 2 cốc thủy tinh, nước, băng
đen, tàn đóm đỏ, đèn cồn (nếu cần).

o

Các bước:


Lấy 2 cành rong đuôi chó bỏ vào 2 ống nghiệm.



Đổ nước đầy ống nghiệm, bịt kín miệng và úp ngược vào cốc nước.



Một cốc để trong bóng tối (bọc đen), một cốc để ngoài nắng (hoặc
dưới đèn mạnh).



Sau 6 tiếng (hoặc quan sát liên tục nếu làm ở lớp): lấy ống nghiệm ra,
lật ngửa, thử bằng tàn đóm đỏ.

o

Ghi nhận: Quan sát bọt khí, hiện tượng tàn đóm.

2. Tạo sản phẩm số trên Padlet:
o

Up ảnh/clip ngắn (từng bước thí nghiệm, bọt khí nổi, tàn đóm bùng cháy).

o

Hoàn thành phiếu báo cáo thí nghiệm số (dán note hoặc tạo bảng trên
Padlet).

3. Thảo luận & Vận dụng (đăng note trên Padlet):
Câu 6: Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau như thế nào?
Câu 7: Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải ra chất khí? Chất khí đó
là gì? Hiện tượng gì xảy ra khi đưa tàn đóm đỏ vào miệng ống nghiệm?
Vận dụng: Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thưởng thả vào bể một số
cành rong và cây thủy sinh. Em hãy giải thích ý nghĩa của việc đó?
Yêu cầu:
- Mỗi thành viên nhóm đăng ít nhất 1-2 note/ảnh/video + comment/phản hồi ý kiến
nhóm khác (ví dụ: "Clip nhóm bạn rõ nét, em bổ sung hiện tượng tàn đóm...").
- Nhóm thống nhất sản phẩm đẹp nhất để đại diện trình bày (chia sẻ màn hình Padlet).
c) Sản phẩm
-

Học sinh thực hiện thành công thí nghiệm.

Sản phẩm số trên Padlet: Báo cáo thí nghiệm + ảnh/video minh họa + thảo luận

vận dụng

-

Gợi ý báo cáo kết quả thí nghiệm:
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tiết...., Ngày……tháng………năm…….

Tên thí nghiệm: Thí nghiệm chứng minh quang hợp thải ra khí oxygen
Tên học sinh/nhóm:……………………………………………..…Lớp…….
a. Mục đích thí nghiệm: Thí nghiệm chứng minh quang hợp thải ra khí oxygen
b. Chuẩn bị thí nghiệm:
- Mẫu vật: cay rong đuôi chó
- Dụng cụ, thiết bị, hóa chất:- Cốc thủy tinh, đèn cồn, ống nghiệm, nước.
c. Các nước tiến hành
+ Lấy 2 cành rong đuôi chó bỏ vào 2 ống nghiệm.
+ Đổ nước đầy 2 ống nghiệm, dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm và úp ngược
vào cốc nước.
+ Để 1 cốc nước trong bóng tối (bọc bịch đen), một cốc còn lại để ngoài nắng.
+ Sau 6 tiếng học sinh lấy 2 cành rong đuôi chó và bịt kín ống nghiệm, lấy ra
khỏi cốc, lật ngửa và thử bằng tàn đóm đỏ, quát sát thí nghiệm và ghi nhận kết quả.
Quán sát kết quả.
d. Kết quả
- Trong điều kiện có ánh sáng, cành rong đuôi chó sẽ thực hiện quang hợp, giải
phóng khí oxygen.
e. Kết luận
- Trong điều kiện có ánh sáng, cành rong đuôi chó sẽ thực hiện quang hợp, giải
phóng khí oxygen. Khí oxygen tạo nhành giúp que đóm đỏ bùng cháy
- Kết luận: Sản phẩm của quá trình quang hợp có khí oxygen
Thảo luận:
6. Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau là ánh sáng

7. Hiện tượng cành rong đuôi chó sủ các bọt khí lăn tăn chứng minh cành rong đuôi
chó thải ra chất khí. Chất khí đó là oxygen.Khi đưa tàn đóm đỏ vào miệng ống
nghiệm thì tàn đóm đỏ bùng cháy
Vận dụng: Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thưởng thả vào bể một số cành
rong và cây thủy sinh để các loài đó quang hợp, giải phóng khí oxygen, cung cấp cho
quá trình trao đổi khí ở cá.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho học sinh thực hành thí
nghiệm theo nhóm ở nhà quay clip và chụp hình các bước làm
và báo cáo kết quả:
+ Lấy 2 cành rong đuôi chó bỏ vào 2 ống nghiệm.
+ Đổ nước đầy 2 ống nghiệm, dùng tay bịt kín miệng ống
nghiệm và úp ngược vào cốc nước.
+ Để 1 cốc nước trong bóng tối (bọc bịch đen), một cốc
còn lại để ngoài nắng.
+ Sau 6 tiếng học sinh lấy 2 cành rong đuôi chó và bịt kín
ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc, lật ngửa và thử bằng tàn đóm
đỏ, quát sát thí nghiệm và ghi nhận kết quả.
- Thực hiện thảo luận các câu hỏi sau:
8. Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau như
thế nào?
9. Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải ra chất
khí? Chất khí đó là gì? Hiện tượng gì xảy ra khi đưa tàn
đóm đỏ vào miệng ống nghiệm?
Vận dụng: Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thưởng
thả vào bể một số cành rong và cây thủy sinh. Em hãy giải
thích ý nghĩa của việc đó?

Hoạt động của HS
- Học sinh: tiếp
nhận nhiệm vụ.

- Giáo viên chốt kiến thức.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS hình thành

- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo các nhóm, thực hiện thí
bước;

nghiệm, thảo luận

- Hướng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ, hoá chất;

nhóm hoàn thành

- Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm;

nhiệm vụ.

- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép, quay clip, chụp hình kết
quả thí nghiệm;
- GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi trong SGK.
- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết, nhắc nhở
an toàn phòng thực hành.
Báo cáo kết quả

- Nhóm được chọn

- Gọi 2-3 nhóm đại diện trình bày Padlet (chia sẻ màn hình).

trình bày kết quả

- Mời lớp bổ sung/comment trực tiếp trên Padlet.

phiếu học tập;

- GV nhận xét sau khi các nhóm khác bổ sung.

- Các nhóm khác

- Đánh giá: Tương tác Padlet, chất lượng sản phẩm số.

nhận xét trình bày
của nhóm bạn.

Tổng kết
- Trong điều kiện có ánh sáng, cành rong đuôi chó sẽ thực hiện
quang hợp, giải phóng khí oxygen. Khí oxygen tạo nhành giúp
que đóm đỏ bùng cháy
Kết luận: Sản phẩm của quá trình quang hợp có khí oxygen
 
Gửi ý kiến