Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 24. Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:44' 26-09-2026
Dung lượng: 76.8 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Bài 24: THỰC HÀNH CHỨNG MINH QUANG HỢP Ở CÂY XANH
Số tiết: 02
Tiết thep ppct: 19-20
Ngày soạn: 19/09/2026
Tuần dạy: 5

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:  
- Sử dụng được các dụng cụ, thiết bị, mẫu vật của bài thực hành
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi thực hiện các
nhiệm vụ được GV yêu cầu trong giờ thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ và thực hiện được đúng nhiệm vụ được phân công trong nhóm
để tiến hành các thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các thí nghiệm, rút ra được kết luận về các sản
phẩm tạo ra sau quá trình quang hợp.
2.2 Năng lực sinh học
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, phát hiện các sản phẩm được tạo ra trong quá trình quang hợp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được cách tiến hành thí nghiệm chứng minh
hiện tượng quang hợp ở cây xanh.
2.3. Năng lực số:
+ [3.1.TC1a]: Sử dụng điện thoại để ghi lại chuỗi hình ảnh các bước tiến hành thí nghiệm
chứng minh tinh bột.
+ [1.3.TC1a]: Lưu trữ và truy xuất các hình ảnh kết quả thí nghiệm để đưa vào báo cáo thực
hành số.
+ [5.1.TC1b]: Xác định giải pháp thay thế nguồn sáng khi không có ánh nắng mặt trời bằng
đèn điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, chịu khó trong việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm.
- Trung thực cẩn thận trong thực hành, ghi chép số liệu trung thực, rõ ràng khi làm thí nghiệm.
- Tích cực tuyên truyền bảo vệ trồng cây xanh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:  
- Giá thí nghiệm, băng keo đen, nước ấm (khoảng 40 0C), cốc thủy tinh, nhiệt kế, panh, đĩa
Petri, đèn cồn, ống nghiệm...
- Hóa chất: Cồn 900; dung dịch iodine (iodine là thuốc thử tinh bột, khi nhỏ vào tinh bột, tinh
bột sẽ thành màu xanh tím).
- Mẫu vật (chuẩn bị ở nhà): cây khoai lang (Đã để trong bóng tối 2 ngày, dùng băng keo bịt
kín 1 phần lá ở cả 2 mặt để ra chỗ nắng hoặc để dưới đèn điện từ 4 đến 6 giờ).
- Phiếu học tập.
- Mẫu phiếu đánh giá và thang đánh giá (để phát cho các nhóm).

1

- Video: Thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp và thí nghiệm
chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen: https://www.youtube.com/watch?
v=zcPimDimRaI
2. Đối với học sinh: 
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. Dụng cụ học tập
- Mẫu vật (chuẩn bị ở nhà): cây khoai lang (Đã để trong bóng tối 2 ngày, dùng băng keo bịt kín
1 phần lá ở cả 2 mặt để ra chỗ nắng hoặc để dưới đèn điện từ 4 đến 6 giờ).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: Ôn lại các kiến thức về quang hợp ở thực vật
c. Sản phẩm: HS nhắc lại các kiến thức về quang hợp ở thực vật
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
+ Viết phương trình quang hợp  
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình:
+Phương trình quang hợp:

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học mới: Bài 24. Thực hành chứng minh quang
hợp ở cây xanh
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
a. Mục tiêu: HS thực hiện và thiết kế được thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV.
b. Nội dung: GV hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm và thiết kế thí nghiệm 1: xác định
có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, như sgk tr 108-109 và hoàn
thành phiếu học tập số 1
1. Chuẩn bị
+ Dụng cụ: Đèn cồn, giá đỡ, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, cốc thủy tinh, panh
+ Hóa chất: Cồn 900, dung dịch iodine, nước cất
+ Mẫu vật: Chậu cây xanh (cây rau lang, cây trầu bà, cây hoa giấy,...)
2. Các bước tiến hành
* Thí nghiệm 1: Xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh
Bước 1: Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít nhất
hai ngày.
Bước 2: Đem chậu cây ra để chỗ có nắng trực tiếp (hoặc để dưới ánh sáng của bóng đèn điện
500W) từ 4 – 8 giờ
Bước 3: Sau 4 – 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh
đựng nước cất, sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây (24.2a)
2

Bước 4: Tắt bếp, dùng panh gắp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 900 đun cách thủy
trong vài phút (hoặc cho đến khi thấy lá mất màu xanh lục) (24.2b)
Bước 5: Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm (Hình 24.2c)
Bước 6: Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha
loãng (Hình 24.2d). Nhận xét vè màu sắc của lá cây.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
Nội dung 1:
- H1. Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm?
Thí nghiệm 1
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh …………………………………………………………………
tinh bột được tạo thành …………………………………………………………………
trong quang hợp.
…………………………………………………………………
- H1. Trả lời các câu hỏi:
1. Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là gì?
2. Cho chiếc lá đã bỏ băng giây đen vào cốc có cồn 90 0, đun sôi cách thủy có tác dụng gì?
3. Tinh bột được tạo thành ở phần nào của lá trong thí nghiệm trên? Vì sao em biết?
c. Sản phẩm: HS thực hành thí nghiệm 1 và ghi nhận lại hiện tượng/kết quả.
*Phiếu học tập số 1:
Thí nghiệm 1
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh Phần lá bị bịt kín bởi băng giấy đen không có màu xanh tím
tinh bột được tạo thành khi nhúng lá vào dung dịch iodine; các phần lá không bị bịt
trong quang hợp.
băng giấy đen thì có màu xanh tím.
1/ Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là để phần lá bị
kín không nhận được ánh sáng như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ được ánh sáng.
2/ Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy đen vào cốc có cồn 90 0 đun sôi cách thủy có tác dụng phá hủy
cấu trúc và tính chất của diệp lục.
3/ Tinh bột được tạo thành ở phần lá không bị bịt băng giấy đen vì khi nhúng lá thí nghiệm vào
dung dịch iodine thì phần đó có màu xanh tím.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thí nghiệm chứng minh
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin tinh bột được tạo thành trong
SGK cho biết: Nêu thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất để quang hợp.
tiến hành thí nghiệm?
- Làm TN thực hiện theo 6
- GV chiếu video thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo bước (SGK).
thành trong quang hợp.
- Hiện tượng / kết quả:
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại thiết bị, dụng cụ, mẫu Phần lá bị bịt kín bởi băng giấy
vật và hóa chất của nhóm mình.
đen không có màu xanh tím khi
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước và nhúng lá vào dung dịch iodine;
hoàn thành phiếu học tập số 1
các phần lá không bị bịt băng
- HS sử dụng điện thoại thông minh để chụp ảnh hoặc giấy đen thì có màu xanh tím.
quay video ghi lại chuỗi hình ảnh các bước tiến hành thí - Trả lời câu hỏi:
nghiệm (như lúc đun lá trong cồn, nhúng lá vào dung dịch + Mục đích của việc sử dụng
iodine) để làm tư liệu minh chứng.
băng giấy đen bịt kín một phần
3

 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, thực hành thí nghiệm theo nhóm
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học tập
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu
cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp
phần công việc đã làm ở nhà để đánh giá và cho điểm các
thành viên theo mẫu phiếu đánh giá.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm  đứng dậy trình bày
kết quả thí nghiệm
- HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung
tiếp theo.

lá ở cả hai mặt là để phần lá bị
kín không nhận được ánh sáng
như vậy diệp lục sẽ không hấp
thụ được ánh sáng.
+ Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy
đen vào cốc có cồn 900 đun sôi
cách thủy có tác dụng phá hủy
cấu trúc và tính chất của diệp
lục.
+ Tinh bột được tạo thành ở
phần lá không bị bịt băng giấy
đen vì khi nhúng lá thí nghiệm
vào dung dịch iodine thì phần
đó có màu xanh tím.
* Kết luận: Tinh bột là sản
phẩm của quang hợp.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp.
a. Mục tiêu: HS thực hiện và thiết kế được thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV.
b. Nội dung: GV hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm và thiết kế thí nghiệm 2: xác
định có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp ở cây xanh, nh ư sgk tr 109-110
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
1. Chuẩn bị:
- Dụng cụ: cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, que diêm
- Hóa chất: nước
- Mẫu vật: cây rong đuôi
2. Bước tiến hành:
* Thí nghiệm 2: Phát hiện có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp.
Bước 1: Đổ khoảng 400 ml nước vào hai cốc thuỷ tinh (đánh dấu A, B). 
Bước 2: Lấy vài cây rong đuôi chó cho vào phễu thuỷ tinh, sau đó nhẹ nhàng đặt vào các cốc
thuỷ tinh (Hình 24.3a)
Bước 3: Đổ đầy nước vào ống nghiệm, dùng tay bịt chặt miệng ống, sau đó cẩn thận úp ống
nghiệm vào phễu sao cho không có bọt khí lọt vào (Hình 24.3b). 
Bước 4: Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh nắng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 - 8 giờ
(Hình 24.3c).
Bước 5: Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai cốc thí nghiệm.
Bước 6: Dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn
tàn đỏ vào miệng ống nghiệm (Hình 24.3d, e, g). 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
Nội dung 2:
- H2. Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm?
Thí nghiệm 2
Hiện tượng/kết quả
4

Thí nghiệm chứng minh …………………………………………………………………
quang hợp giải phóng …………………………………………………………………
khí oxygen.
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
- H2. Trả lời các câu hỏi:
1/ Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau như thế nào?
2/ Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải chất khí? Chất khí đó là gì? Hiện tượng gì
xảy ra khi đưa quay đóm (còn toàn đỏ) vào miệng ống nghiệm?
c. Sản phẩm: HS thực hành thí nghiệm 2 và ghi nhận lại hiện tượng/kết quả.
Thí nghiệm 2
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh quang hợp giải Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào gần ống
phóng khí oxygen.
nghiệm thì que đóm cháy.
- H2. Trả lời các câu hỏi:
1/ Hai cốc trong thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí Oxygen khác nhau về điều
kiện tiến hành thí nghiệm là ánh sáng.
2/ Khi đưa qua đón còn tàn đỏ vào gần miệng ống nghiệm đặt ngoài ánh sáng thì que đóm
cháy, điều đó chứng tỏ có oxygen (chất khí duy trì sự cháy) được tạo thành trong ống nghiệm
thông qua quá trình quang hợp, nhờ có sự có mặt của diệp lục trong lá rong và ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2.
Thí
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK cho biết: nghiệm
chứng minh
Nêu thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất để tiến hành thí nghiệm?
- GV chiếu video thí nghiệm chứng minh tinh quang hợp giải phóng khí quang
hợp
giải
phóng
oxygen.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại thiết bị, dụng cụ, mẫu vật và hóa chất khí oxygen.
- Làm TN
của nhóm mình.
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước và hoàn thành phiếu thực hiện theo
4
bước
học tập số 2
- HS thảo luận và xác định giải pháp thay thế nguồn sáng tự nhiên bằng các (SGK).
+
Hiện
loại đèn điện (đèn LED, đèn dây tóc công suất phù hợp) trong trường hợp
trời không có nắng để đảm bảo cành rong vẫn quang hợp giải phóng khí.
tượng / kết
quả: Khi đưa
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
que đóm còn
- HS đọc thông tin sgk, thực hành thí nghiệm theo nhóm
tàn đỏ vào
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học tập
gần
ống
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
thì
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công việc đã nghiệm
đóm
làm ở nhà để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu phiếu đánh giá. que
cháy.
 Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm  đứng dậy trình bày kết quả thí nghiệm * Kết luận:
Sản phẩm của
- HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời
quá
trình
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận
quang hợp có
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
khí oxygen.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS viết và trình bày báo cáo kết quả thực hành.
5

b. Nội dung: Hoàn thiện báo cáo theo mẫu trong SGK tr 110.
c. Sản phẩm: là Phiếu báo cáo kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm viết và trình bày kết quả báo cáo theo mẫu quy định.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và làm việc theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Chọn 1 nhóm lên báo cáo kết quả;
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV Đánh giá kết quả và kết luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đánh giá, nhận xét câu trả lời của bạn. 
- Học sinh đánh giá, nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b. Nội dung: Dùng câu hỏi vận dụng.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường thả vào bể một số cành rong và cây thủy sinh.
Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm đó?
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường hay thả vào bể một số loại rong và cây thủy
sinh để các loài cây đó thực hiện quang hợp giải phóng oxygen cung cấp cho quá trình trao đổi
khí ở cá.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập như mục Nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghỉ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh và cho điểm nhóm làm thực hành
hoặc câu trả lời tốt.
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Mức hoàn thành công việc được giao (tính
theo thang đánh giá)

Tên học sinh

Thang đánh giá
Tiêu chí

Mức 1 (Chưa đạt)

Nội dung Không tham gia
công việc

Mức 2 (Trung
Mức 3 ( Khá)
Mức 4 (Tốt)
bình)
Có tham gia Tham gia tích Tham gia tích
nhưng hời hợt, cực nhưng hoàn cực, hoàn thành
chưa nghiêm túc
thành công việc xuất sắc
6

chậm

DUYỆT CỦA TTCM

GIÁO VIÊN SOẠN

DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG

7
 
Gửi ý kiến