KNTT - Bài 24. Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 08h:00' 08-10-2026
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 08h:00' 08-10-2026
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Bài 24: THỰC HÀNH CHỨNG MINH QUANG HỢP Ở CÂY XANH
Số tiết: 02
Tiết thep ppct: 19-20
Ngày soạn: 19/09/2026
Tuần dạy: 5
-
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi thực hiện các
nhiệm vụ được GV yêu cầu trong giờ thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ và thực hiện được đúng nhiệm vụ được phân công trong nhóm
để tiến hành các thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các thí nghiệm, rút ra được kết luận về các sản
phẩm tạo ra sau quá trình quang hợp.
2.2 Năng lực sinh học
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, phát hiện các sản phẩm được tạo ra trong quá trình quang hợp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được cách tiến hành thí nghiệm chứng minh
hiện tượng quang hợp ở cây xanh.
2.3. Năng lực số:
+ [3.1.TC1a]: Sử dụng điện thoại để ghi lại chuỗi hình ảnh các bước tiến hành thí nghiệm
chứng minh tinh bột.
+ [1.3.TC1a]: Lưu trữ và truy xuất các hình ảnh kết quả thí nghiệm để đưa vào báo cáo thực
hành số.
+ [5.1.TC1b]: Xác định giải pháp thay thế nguồn sáng khi không có ánh nắng mặt trời bằng
đèn điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, chịu khó trong việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm.
- Trung thực cẩn thận trong thực hành, ghi chép số liệu trung thực, rõ ràng khi làm thí nghiệm.
- Tích cực tuyên truyền bảo vệ trồng cây xanh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giá thí nghiệm, băng keo đen, nước ấm (khoảng 40 0C), cốc thủy tinh, nhiệt kế, panh, đĩa
Petri, đèn cồn, ống nghiệm...
- Hóa chất: Cồn 900; dung dịch iodine (iodine là thuốc thử tinh bột, khi nhỏ vào tinh bột, tinh
bột sẽ thành màu xanh tím).
- Mẫu vật (chuẩn bị ở nhà): cây khoai lang (Đã để trong bóng tối 2 ngày, dùng băng keo bịt
kín 1 phần lá ở cả 2 mặt để ra chỗ nắng hoặc để dưới đèn điện từ 4 đến 6 giờ).
Đoạn video:
+ Thí nghiệm 1
+ Thí nghiệm 2
- Phiếu học tập.
- Mẫu phiếu đánh giá và thang đánh giá (để phát cho các nhóm).
1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: Ôn lại các kiến thức về quang hợp ở thực vật
c. Sản phẩm: HS nhắc lại các kiến thức về quang hợp ở thực vật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
+ Viết phương trình quang hợp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình:
+Phương trình quang hợp:
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học mới: Bài 24. Thực hành chứng minh quang
hợp ở cây xanh
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
a. Mục tiêu: HS thực hành được thí nghiệm có sự tạo thành tin bột ở cây xanh.
b. Nội dung: * GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật, hóa chất của HS.
+ Dụng cụ: Đèn cồn, giá đỡ, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, cốc thủy tinh, panh
+ Hóa chất: Cồn 900, dung dịch iodine, nước cất
+ Mẫu vật: Chậu cây xanh (cây rau lang, cây trầu bà, cây hoa giấy,...)
* GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm 1, như sgk tr 108-109 và hoàn thành phiếu
học tập số 1.
Các bước tiến hành
Bước 1: Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít nhất
hai ngày.
Bước 2: Đem chậu cây ra để chỗ có nắng trực tiếp (hoặc để dưới ánh sáng của bóng đèn điện
500W) từ 4 – 8 giờ
Bước 3: Sau 4 – 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh
đựng nước cất, sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây (24.2a)
Bước 4: Tắt bếp, dùng panh gắp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 900 đun cách thủy
trong vài phút (hoặc cho đến khi thấy lá mất màu xanh lục) (24.2b)
Bước 5: Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm (Hình 24.2c)
Bước 6: Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha
loãng (Hình 24.2d). Nhận xét vè màu sắc của lá cây.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
- H1. Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm?
2
Thí nghiệm 1
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh …………………………………………………………………
tinh bột được tạo thành …………………………………………………………………
trong quang hợp.
…………………………………………………………………
- Trả lời các câu hỏi:
1. Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là gì?
2. Cho chiếc lá đã bỏ băng giây đen vào cốc có cồn 90 0, đun sôi cách thủy có tác dụng gì?
3. Tinh bột được tạo thành ở phần nào của lá trong thí nghiệm trên? Vì sao em biết?
c. Sản phẩm: HS thực hành thí nghiệm 1 và ghi nhận lại hiện tượng/kết quả.
*Phiếu học tập số 1:
Thí nghiệm 1
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh Phần lá bị bịt kín bởi băng giấy đen không có màu xanh tím
tinh bột được tạo thành khi nhúng lá vào dung dịch iodine; các phần lá không bị bịt
trong quang hợp.
băng giấy đen thì có màu xanh tím.
1/ Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là để phần lá bị
kín không nhận được ánh sáng như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ được ánh sáng.
2/ Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy đen vào cốc có cồn 90 0 đun sôi cách thủy có tác dụng phá hủy
cấu trúc và tính chất của diệp lục.
3/ Tinh bột được tạo thành ở phần lá không bị bịt băng giấy đen vì khi nhúng lá thí nghiệm vào
dung dịch iodine thì phần đó có màu xanh tím.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.
Thí
nghiệm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các bước làm TN như chứng minh tinh
SGK.
bột được tạo thành
- GV chiếu video thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp.
trong quang hợp.
- Làm TN thực hiện
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại dụng cụ, mẫu vật và hóa chất của theo 6 bước (SGK).
nhóm mình.
- Hiện tượng / kết
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước và hoàn thành quả:
phiếu học tập số 1
Phần lá bị bịt kín bởi
- HS sử dụng điện thoại thông minh để chụp ảnh hoặc quay video ghi băng giấy đen không
lại chuỗi hình ảnh các bước tiến hành thí nghiệm (như lúc đun lá có màu xanh tím khi
trong cồn, nhúng lá vào dung dịch iodine) để làm tư liệu minh chứng. nhúng lá vào dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
dịch iodine; các
- HS đọc thông tin về các bước làm TN sgk và làm thí nghiệm theo phần lá không bị bịt
băng giấy đen thì có
nhóm.
màu xanh tím.
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học tập
* Kết luận: Tinh
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công bột là sản phẩm của
việc đã làm ở nhà để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu quang hợp.
phiếu đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
3
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp.
a. Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang
hợp ở cây xanh.
b. Nội dung: * GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật, hóa chất của HS.
- Dụng cụ: cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, que diêm
- Hóa chất: nước
- Mẫu vật: cây rong đuôi
* GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm 2, như sgk tr 109-110 và hoàn thành phiếu
học tập số 2.
Các bước tiến hành
Bước 1: Đổ khoảng 400 ml nước vào hai cốc thuỷ tinh (đánh dấu A, B).
Bước 2: Lấy vài cây rong đuôi chó cho vào phễu thuỷ tinh, sau đó nhẹ nhàng đặt vào các cốc
thuỷ tinh (Hình 24.3a)
Bước 3: Đổ đầy nước vào ống nghiệm, dùng tay bịt chặt miệng ống, sau đó cẩn thận úp ống
nghiệm vào phễu sao cho không có bọt khí lọt vào (Hình 24.3b).
Bước 4: Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh nắng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 - 8 giờ
(Hình 24.3c).
Bước 5: Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai cốc thí nghiệm.
Bước 6: Dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn
tàn đỏ vào miệng ống nghiệm (Hình 24.3d, e, g).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
- H2. Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm?
Thí nghiệm 2
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh …………………………………………………………………
quang hợp giải phóng …………………………………………………………………
khí oxygen.
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
- H2. Trả lời các câu hỏi:
1/ Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau như thế nào?
2/ Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải chất khí? Chất khí đó là gì? Hiện tượng gì
xảy ra khi đưa quay đóm (còn toàn đỏ) vào miệng ống nghiệm?
c. Sản phẩm: HS thực hành thí nghiệm 2 và ghi nhận lại hiện tượng/kết quả.
Thí nghiệm 2
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh quang hợp giải Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào gần ống
phóng khí oxygen.
nghiệm thì que đóm cháy.
- H2. Trả lời các câu hỏi:
1/ Hai cốc trong thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí Oxygen khác nhau về điều
kiện tiến hành thí nghiệm là ánh sáng.
2/ Khi đưa qua đón còn tàn đỏ vào gần miệng ống nghiệm đặt ngoài ánh sáng thì que đóm
cháy, điều đó chứng tỏ có oxygen (chất khí duy trì sự cháy) được tạo thành trong ống nghiệm
thông qua quá trình quang hợp, nhờ có sự có mặt của diệp lục trong lá rong và ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các bước làm TN như
SGK.
- GV chiếu video thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí
oxygen.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại dụng cụ, mẫu vật và hóa chất của
nhóm mình.
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước và hoàn thành phiếu
học tập số 2
- HS thảo luận và xác định giải pháp thay thế nguồn sáng tự nhiên bằng các
loại đèn điện (đèn LED, đèn dây tóc công suất phù hợp) trong trường hợp
trời không có nắng để đảm bảo cành rong vẫn quang hợp giải phóng khí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk và thực hành thí nghiệm theo nhóm
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học tập
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công việc đã
làm ở nhà để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu phiếu đánh
giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS viết và trình bày báo cáo kết quả thực hành.
b. Nội dung: Hoàn thiện báo cáo theo mẫu trong SGK tr 110.
c. Sản phẩm: là Phiếu báo cáo kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm viết và trình bày kết quả báo cáo theo mẫu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và làm thực hành theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Chọn 1 nhóm lên báo cáo kết quả;
Nội dung
2. Thí nghiệm
chứng minh
quang
hợp
giải phóng khí
oxygen.
- Làm TN thực
hiện theo 4
bước (SGK).
+ Hiện tượng /
kết quả: Khi
đưa que đóm
còn tàn đỏ vào
gần
ống
nghiệm thì que
đóm cháy.
* Kết luận:
Sản phẩm của
quá
trình
quang hợp có
khí oxygen.
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV Đánh giá kết quả và kết luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b. Nội dung: Dùng câu hỏi vận dụng.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường thả vào bể một số cành rong và cây thủy sinh.
Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm đó?
5
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường hay thả vào bể một số loại rong và cây thủy
sinh để các loài cây đó thực hiện quang hợp giải phóng oxygen cung cấp cho quá trình trao đổi
khí ở cá.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập như mục Nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghỉ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh và cho điểm nhóm làm thực hành
hoặc câu trả lời tốt.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Kĩ năng
Mức độ biểu hiện
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chuẩn bị mẫu Chuẩn bị đầy đủ các Chuẩn bị được hầu hết Không chuẩn bị hoặc có
vật
nguyên vật liệu, dụng các nguyên vật liệu, chuẩn bị nhưng còn thiếu
cụ thực hành thí dụng cụ thực hành thí nhiều nguyên vật liệu, dụng
nghiệm
nghiệm
cụ thực hành thí nghiệm
Thực hiện được Thực hiện chính xác Thực hiện đúng phần Không thực hiện được hoặc
theo các bước và nhanh toàn bộ các lớn các bước trong thực hiện không đúng nhiều
hướng dẫn
bước trong quy trình quy trình thí nghiệm
bước trong quy trình thí
thí nghiệm
nghiệm
Có sự hợp tác Tất cả thành viên Các thành viên trong Các thành viên trong nhóm
giữa các thành trong nhóm có sự trao nhóm chưa có sự chưa có sự thống nhất, chưa
viên trong nhóm đổi, thống nhất với thống nhất, chưa giúp giúp đỡ nhau thực hành, còn
nhau, giúp đỡ lẫn đỡ lẫn nhau khi thực học sinh chỉ quan sát mà
nhau khi thực hành.
hành.
không thực hiện.
Làm thí nghiệm, Làm thí nghiệm, báo Làm được thí nghiệm, Làm được thí nghiệm, báo
báo cáo kết quả cáo kết quả thí báo cáo kết quả thí cáo kết quả thí nghiệm một
thí nghiệm và trả nghiệm và trả lời câu nghiệm một cách cách òn sai xót và trả lời câu
lời câu hỏi thảo hỏi thảo luận và vận chính xác và trả lời hỏi thảo luận và vận dụng
luận và vận dụng một cách chính câu hỏi thảo luận và đúng 50%
dụng
xác
vận dụng đúng 80%
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
6
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
7
Số tiết: 02
Tiết thep ppct: 19-20
Ngày soạn: 19/09/2026
Tuần dạy: 5
-
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi thực hiện các
nhiệm vụ được GV yêu cầu trong giờ thực hành.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ và thực hiện được đúng nhiệm vụ được phân công trong nhóm
để tiến hành các thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các thí nghiệm, rút ra được kết luận về các sản
phẩm tạo ra sau quá trình quang hợp.
2.2 Năng lực sinh học
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát, phát hiện các sản phẩm được tạo ra trong quá trình quang hợp.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được cách tiến hành thí nghiệm chứng minh
hiện tượng quang hợp ở cây xanh.
2.3. Năng lực số:
+ [3.1.TC1a]: Sử dụng điện thoại để ghi lại chuỗi hình ảnh các bước tiến hành thí nghiệm
chứng minh tinh bột.
+ [1.3.TC1a]: Lưu trữ và truy xuất các hình ảnh kết quả thí nghiệm để đưa vào báo cáo thực
hành số.
+ [5.1.TC1b]: Xác định giải pháp thay thế nguồn sáng khi không có ánh nắng mặt trời bằng
đèn điện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, chịu khó trong việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm.
- Trung thực cẩn thận trong thực hành, ghi chép số liệu trung thực, rõ ràng khi làm thí nghiệm.
- Tích cực tuyên truyền bảo vệ trồng cây xanh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Giá thí nghiệm, băng keo đen, nước ấm (khoảng 40 0C), cốc thủy tinh, nhiệt kế, panh, đĩa
Petri, đèn cồn, ống nghiệm...
- Hóa chất: Cồn 900; dung dịch iodine (iodine là thuốc thử tinh bột, khi nhỏ vào tinh bột, tinh
bột sẽ thành màu xanh tím).
- Mẫu vật (chuẩn bị ở nhà): cây khoai lang (Đã để trong bóng tối 2 ngày, dùng băng keo bịt
kín 1 phần lá ở cả 2 mặt để ra chỗ nắng hoặc để dưới đèn điện từ 4 đến 6 giờ).
Đoạn video:
+ Thí nghiệm 1
+ Thí nghiệm 2
- Phiếu học tập.
- Mẫu phiếu đánh giá và thang đánh giá (để phát cho các nhóm).
1
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: Ôn lại các kiến thức về quang hợp ở thực vật
c. Sản phẩm: HS nhắc lại các kiến thức về quang hợp ở thực vật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
+ Viết phương trình quang hợp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình:
+Phương trình quang hợp:
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học mới: Bài 24. Thực hành chứng minh quang
hợp ở cây xanh
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
a. Mục tiêu: HS thực hành được thí nghiệm có sự tạo thành tin bột ở cây xanh.
b. Nội dung: * GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật, hóa chất của HS.
+ Dụng cụ: Đèn cồn, giá đỡ, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, cốc thủy tinh, panh
+ Hóa chất: Cồn 900, dung dịch iodine, nước cất
+ Mẫu vật: Chậu cây xanh (cây rau lang, cây trầu bà, cây hoa giấy,...)
* GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm 1, như sgk tr 108-109 và hoàn thành phiếu
học tập số 1.
Các bước tiến hành
Bước 1: Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít nhất
hai ngày.
Bước 2: Đem chậu cây ra để chỗ có nắng trực tiếp (hoặc để dưới ánh sáng của bóng đèn điện
500W) từ 4 – 8 giờ
Bước 3: Sau 4 – 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh
đựng nước cất, sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây (24.2a)
Bước 4: Tắt bếp, dùng panh gắp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 900 đun cách thủy
trong vài phút (hoặc cho đến khi thấy lá mất màu xanh lục) (24.2b)
Bước 5: Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm (Hình 24.2c)
Bước 6: Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha
loãng (Hình 24.2d). Nhận xét vè màu sắc của lá cây.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
- H1. Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm?
2
Thí nghiệm 1
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh …………………………………………………………………
tinh bột được tạo thành …………………………………………………………………
trong quang hợp.
…………………………………………………………………
- Trả lời các câu hỏi:
1. Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là gì?
2. Cho chiếc lá đã bỏ băng giây đen vào cốc có cồn 90 0, đun sôi cách thủy có tác dụng gì?
3. Tinh bột được tạo thành ở phần nào của lá trong thí nghiệm trên? Vì sao em biết?
c. Sản phẩm: HS thực hành thí nghiệm 1 và ghi nhận lại hiện tượng/kết quả.
*Phiếu học tập số 1:
Thí nghiệm 1
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh Phần lá bị bịt kín bởi băng giấy đen không có màu xanh tím
tinh bột được tạo thành khi nhúng lá vào dung dịch iodine; các phần lá không bị bịt
trong quang hợp.
băng giấy đen thì có màu xanh tím.
1/ Mục đích của việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt là để phần lá bị
kín không nhận được ánh sáng như vậy diệp lục sẽ không hấp thụ được ánh sáng.
2/ Cho chiếc lá đã bỏ băng giấy đen vào cốc có cồn 90 0 đun sôi cách thủy có tác dụng phá hủy
cấu trúc và tính chất của diệp lục.
3/ Tinh bột được tạo thành ở phần lá không bị bịt băng giấy đen vì khi nhúng lá thí nghiệm vào
dung dịch iodine thì phần đó có màu xanh tím.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.
Thí
nghiệm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các bước làm TN như chứng minh tinh
SGK.
bột được tạo thành
- GV chiếu video thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp.
trong quang hợp.
- Làm TN thực hiện
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại dụng cụ, mẫu vật và hóa chất của theo 6 bước (SGK).
nhóm mình.
- Hiện tượng / kết
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước và hoàn thành quả:
phiếu học tập số 1
Phần lá bị bịt kín bởi
- HS sử dụng điện thoại thông minh để chụp ảnh hoặc quay video ghi băng giấy đen không
lại chuỗi hình ảnh các bước tiến hành thí nghiệm (như lúc đun lá có màu xanh tím khi
trong cồn, nhúng lá vào dung dịch iodine) để làm tư liệu minh chứng. nhúng lá vào dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
dịch iodine; các
- HS đọc thông tin về các bước làm TN sgk và làm thí nghiệm theo phần lá không bị bịt
băng giấy đen thì có
nhóm.
màu xanh tím.
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học tập
* Kết luận: Tinh
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công bột là sản phẩm của
việc đã làm ở nhà để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu quang hợp.
phiếu đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
3
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp.
a. Mục tiêu: HS tiến hành được thí nghiệm có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang
hợp ở cây xanh.
b. Nội dung: * GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật, hóa chất của HS.
- Dụng cụ: cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, que diêm
- Hóa chất: nước
- Mẫu vật: cây rong đuôi
* GV hướng dẫn HS các bước tiến hành thí nghiệm 2, như sgk tr 109-110 và hoàn thành phiếu
học tập số 2.
Các bước tiến hành
Bước 1: Đổ khoảng 400 ml nước vào hai cốc thuỷ tinh (đánh dấu A, B).
Bước 2: Lấy vài cây rong đuôi chó cho vào phễu thuỷ tinh, sau đó nhẹ nhàng đặt vào các cốc
thuỷ tinh (Hình 24.3a)
Bước 3: Đổ đầy nước vào ống nghiệm, dùng tay bịt chặt miệng ống, sau đó cẩn thận úp ống
nghiệm vào phễu sao cho không có bọt khí lọt vào (Hình 24.3b).
Bước 4: Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh nắng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 - 8 giờ
(Hình 24.3c).
Bước 5: Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai cốc thí nghiệm.
Bước 6: Dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn
tàn đỏ vào miệng ống nghiệm (Hình 24.3d, e, g).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp: ……………………………. Nhóm: …………………………………………
Họ và tên các thành viên : …………………………………………………………
- H2. Nêu hiện tượng, kết quả của thí nghiệm?
Thí nghiệm 2
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh …………………………………………………………………
quang hợp giải phóng …………………………………………………………………
khí oxygen.
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
- H2. Trả lời các câu hỏi:
1/ Điều kiện tiến hành thí nghiệm ở hai cốc khác nhau như thế nào?
2/ Hiện tượng nào chứng tỏ cành rong đuôi chó thải chất khí? Chất khí đó là gì? Hiện tượng gì
xảy ra khi đưa quay đóm (còn toàn đỏ) vào miệng ống nghiệm?
c. Sản phẩm: HS thực hành thí nghiệm 2 và ghi nhận lại hiện tượng/kết quả.
Thí nghiệm 2
Hiện tượng/kết quả
Thí nghiệm chứng minh quang hợp giải Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào gần ống
phóng khí oxygen.
nghiệm thì que đóm cháy.
- H2. Trả lời các câu hỏi:
1/ Hai cốc trong thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí Oxygen khác nhau về điều
kiện tiến hành thí nghiệm là ánh sáng.
2/ Khi đưa qua đón còn tàn đỏ vào gần miệng ống nghiệm đặt ngoài ánh sáng thì que đóm
cháy, điều đó chứng tỏ có oxygen (chất khí duy trì sự cháy) được tạo thành trong ống nghiệm
thông qua quá trình quang hợp, nhờ có sự có mặt của diệp lục trong lá rong và ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu các bước làm TN như
SGK.
- GV chiếu video thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí
oxygen.
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại dụng cụ, mẫu vật và hóa chất của
nhóm mình.
- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm theo các bước và hoàn thành phiếu
học tập số 2
- HS thảo luận và xác định giải pháp thay thế nguồn sáng tự nhiên bằng các
loại đèn điện (đèn LED, đèn dây tóc công suất phù hợp) trong trường hợp
trời không có nắng để đảm bảo cành rong vẫn quang hợp giải phóng khí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk và thực hành thí nghiệm theo nhóm
- HS ghi nhận lại hiện tượng và kết luận vàò phiếu học tập
- GV quan sát các nhóm tiến hành, hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
- Trong quá trình làm thí nghiệm, nhóm trưởng tổng hợp phần công việc đã
làm ở nhà để đánh giá và cho điểm các thành viên theo mẫu phiếu đánh
giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện 1 HS trong nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- HS các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS viết và trình bày báo cáo kết quả thực hành.
b. Nội dung: Hoàn thiện báo cáo theo mẫu trong SGK tr 110.
c. Sản phẩm: là Phiếu báo cáo kết quả thực hành của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm viết và trình bày kết quả báo cáo theo mẫu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và làm thực hành theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Chọn 1 nhóm lên báo cáo kết quả;
Nội dung
2. Thí nghiệm
chứng minh
quang
hợp
giải phóng khí
oxygen.
- Làm TN thực
hiện theo 4
bước (SGK).
+ Hiện tượng /
kết quả: Khi
đưa que đóm
còn tàn đỏ vào
gần
ống
nghiệm thì que
đóm cháy.
* Kết luận:
Sản phẩm của
quá
trình
quang hợp có
khí oxygen.
- Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: GV Đánh giá kết quả và kết luận
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của bạn.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b. Nội dung: Dùng câu hỏi vận dụng.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường thả vào bể một số cành rong và cây thủy sinh.
Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm đó?
5
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Khi nuôi cá cảnh trong bể kính người ta thường hay thả vào bể một số loại rong và cây thủy
sinh để các loài cây đó thực hiện quang hợp giải phóng oxygen cung cấp cho quá trình trao đổi
khí ở cá.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập như mục Nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghỉ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá hoạt động học tập của học sinh và cho điểm nhóm làm thực hành
hoặc câu trả lời tốt.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Kĩ năng
Mức độ biểu hiện
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Chuẩn bị mẫu Chuẩn bị đầy đủ các Chuẩn bị được hầu hết Không chuẩn bị hoặc có
vật
nguyên vật liệu, dụng các nguyên vật liệu, chuẩn bị nhưng còn thiếu
cụ thực hành thí dụng cụ thực hành thí nhiều nguyên vật liệu, dụng
nghiệm
nghiệm
cụ thực hành thí nghiệm
Thực hiện được Thực hiện chính xác Thực hiện đúng phần Không thực hiện được hoặc
theo các bước và nhanh toàn bộ các lớn các bước trong thực hiện không đúng nhiều
hướng dẫn
bước trong quy trình quy trình thí nghiệm
bước trong quy trình thí
thí nghiệm
nghiệm
Có sự hợp tác Tất cả thành viên Các thành viên trong Các thành viên trong nhóm
giữa các thành trong nhóm có sự trao nhóm chưa có sự chưa có sự thống nhất, chưa
viên trong nhóm đổi, thống nhất với thống nhất, chưa giúp giúp đỡ nhau thực hành, còn
nhau, giúp đỡ lẫn đỡ lẫn nhau khi thực học sinh chỉ quan sát mà
nhau khi thực hành.
hành.
không thực hiện.
Làm thí nghiệm, Làm thí nghiệm, báo Làm được thí nghiệm, Làm được thí nghiệm, báo
báo cáo kết quả cáo kết quả thí báo cáo kết quả thí cáo kết quả thí nghiệm một
thí nghiệm và trả nghiệm và trả lời câu nghiệm một cách cách òn sai xót và trả lời câu
lời câu hỏi thảo hỏi thảo luận và vận chính xác và trả lời hỏi thảo luận và vận dụng
luận và vận dụng một cách chính câu hỏi thảo luận và đúng 50%
dụng
xác
vận dụng đúng 80%
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
6
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
7
 








Các ý kiến mới nhất