Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 22. Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:52' 29-10-2026
Dung lượng: 713.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ VIỆN KIỂM SOÁT NHÂN DÂN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân và
Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025).

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về Tòa án nhân dân và Viện
kiểm sát nhân dân.

-

Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học
tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học
và trong thực tiễn cuộc sống.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân; Phân
tích, đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác; Thực hiện quyền
và nghĩa vụ đối với Tòa án và Viện kiểm sát bằng hành vi phù hợp; Đồng
tình, ủng hộ hành vi đúng và phê phán, đấu tranh với hành vi chống phá.

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu vấn đề
cơ bản về Tòa án và Viện kiểm sát; Bước đầu đưa ra quyết định hợp lí và
tham gia giải quyết vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.

Năng lực số (NLS):

1

-

[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin
thực tiễn và sơ đồ tổ chức trên môi trường mạng.

-

[1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, báo
chí liên quan đến hoạt động tư pháp.

-

[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định
dạng khác nhau (Infographic, Slide trình chiếu).

-

[6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI (ChatGPT/Gemini) trong học tập
để đóng vai, giải thích thuật ngữ chuyên ngành luật và tạo kịch bản xử lý
tình huống.

-

[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI
thông qua việc đối chiếu với văn bản Hiến pháp và Luật.

3. Phẩm chất
-

Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.

-

Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của Toà án
nhân dân và Viện kiếm sát nhân dân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.

-

Một số clip, hình ảnh, thông tin, tình huống, khẩu hiệu,... có nội dung liên
quan tới bài học.

-

Giấy A4, phiếu học tập, đỗ dùng sắm vai.

-

Đồ dùng đơn giản để sắm vai.

-

Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.

-

Tài khoản các nền tảng tương tác số (Kahoot, Quizizz) và công cụ Trí tuệ
nhân tạo (ChatGPT/Gemini).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, vở ghi, sách bài tập.

-

Thiết bị số (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối mạng
Internet.
2

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác trải nghiệm, sự hiểu biết ban đầu của HS về Toà án nhân
dân, Viện kiểm sát nhân dân để dẫn vào bài học mới.
b. Nội dung: GV gọi một vài HS nêu hiểu biết về Toà án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân mà HS đã biết.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS xem một số hình ảnh hoặc clip phiên tòa xét xử và nêu yêu cầu: Em
hãy chia sẻ những hiểu biết về Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV nhận xét và dẫn dắt: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là hai cơ
quan giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Hoạt động của hai cơ quan này gắn liến với việc bảo vệ lợi ích
3

của đất nước, của nhân dân và góp phần nâng cao nhận thức về pháp luật cho mọi
người. Bài học này sẽ cung cấp cho các em những thông tin cơ bàn về chức năng,
cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân để các
em nâng cao hiểu biết và có thể thực hiện nghĩa vụ đối với các cơ quan này bằng
những hành vi, việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuồi và quy định của pháp luật.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Tòa án nhân dân
a. Mục tiêu: HS nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Toà án
nhân dân.
b. Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK, đưa ra và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Chức năng của Toà án nhân 1. Tòa án nhân dân
dân

NLS
-

[6.2.NC1a]:

a. Chức năng của Tòa án nhân Phát triển các

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ dân
học tập

ứng dụng AI

- Toà án nhân dân là cơ quan xét xử tùy chỉnh để

- GV yêu cầu HS làm việc, đọc thông của nước Cộng hoà xã hội chủ giải quyết các
tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư vấn đề cụ thể.

1/ Toà án nước ta đã thực hiện các pháp.
hoạt động xét xử nhằm mục đích gì?

-

[6.3.NC1a]:

- Toà án xét xử các vụ án hình sự, Đánh giá được

2/ Theo em, Toà án nhân dân có những dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh độ chính xác
vai trò gì?

doanh, thương mại, lao động, hành và tin cậy của

- GV gợi ý HS sử dụng máy tính/điện chính để bào vệ công lí, bảo vệ các hệ thống
thoại

truy

cập

(ChatGPT/Gemini)

công
với

cụ
câu

AI quyền con người, quyển công dân, AI.
lệnh bào vệ chế độ xã hội chù nghĩa, bào

(prompt): "Hãy đóng vai một Chánh vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và
án Tòa án, giải thích ngắn gọn bằng lợi ích hợp pháp cùa tồ chức, cá
4

ngôn ngữ dễ hiểu cho học sinh lớp 10 nhân. Đồng thời, Toà án góp phần
về mục đích và vai trò của Tòa án giáo dục công dán trung thành với
nhân dân trong việc thực hiện quyền tư Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành
pháp ở Việt Nam".

pháp luật, tôn trọng những quy tắc

- Ngay sau khi nhận kết quả từ AI, GV của cuộc sống xã hội, ý thức đấu
lưu ý HS phải đối chiếu thông tin AI tranh phòng, chống tội phạm, các vỉ
cung cấp với nội dung Điều 102 Hiến phạm pháp luật khác.
pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung
2025) trên Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ để đánh giá độ chính xác,
lọc bỏ các thông tin thừa trước khi báo
cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung
phong trả lời câu hỏi của các HS.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận:
1/ Hoạt động xét xử của Toà án
nhằm mục đích thực hiện quyền tư
pháp, xừ lí nghiêm các hành vi vi
phạm pháp luật, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ
5

xã hội chủ nghĩa, bào vệ lợi ích của
đất nước.
2/ Toà án thực hiện quyền tư pháp
để bảo vệ công lí, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ
xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; góp phấn giáo
dục công dân trung thành với Tổ quốc,
nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn
trọng những quy tắc của cuộc sống xã
hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội
phạm, các vi phạm pháp luật khác.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và ghi bảng.
NV2: Cơ cấu tổ chức và hoạt động b. Cơ cấu tổ chức và hoạt động [1.1.NC1b]:
của Toà án nhân dân

của Toà án nhân dân

Áp dụng kỹ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Toà án nhân dân được tồ chức thuật tìm kiếm
học tập

thành: Toà án nhân dân tối cao; Toà để lấy được dữ

- GV yêu cầu HS làm việc, quan sát sơ án nhân dân cấp cao; Toà án nhân liệu, thông tin
đổ, hình ảnh trong SGK và trả lời câu dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung và nội dung
hỏi: Dựa vào sơ đố 1 và hình 1, em hãy ương; Toà án nhân dân huyện, trong
trình bày cơ cấu tổ chức và hoạt động quận, thị xã, thành phố thuộc tình: trường số.
của Toà án nhân dân.

Toà án qụân sự. Mỗi toà án có một
cơ cấu tổ chức riêng được quy định
trong luật và được tồ chức độc lập
theo thầm quyền xét xử.
-

Toà án nhân dân xét xử công

khai, trong trường hợp đặc biệt cần
giữ bí mật nhà nước, thuần phong,
6

môi

mĩ tục của dân tộc, bảo vệ người
chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời
tư theo yêu cầu chính đáng của
đương sự, Toà án nhân dân có thể
xét xử kín. Toà án nhân dân xét xử
tập thể và quyết định theo đa số, trừ
trường hợp xét xử theo thủ tục rút
gọn.

- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại
thông minh, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm
từ khóa "Cơ cấu tổ chức Tòa án nhân
dân Việt Nam hiện nay" trên Google
Images để đối chiếu với sơ đồ trong
SGK, giúp nhận diện thực tiễn bộ máy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc SGK, tìm câu trả lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung
phong trả lời câu hỏi của các HS.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận:
+ Toà án nhân dân được tổ chức
7

thành: Toà án nhân dần tối cao; Toà
án nhân dân cấp cao; Toà án nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; Toà án nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Toà án
quân sự các cấp (Toà án quân sự trung
ương, Toà án quân sự quân khu và
tương đương, Toà án quân sự khu
vực).
+ Toà án nhân dân được tổ chức độc
lập theo thẩm quyến xét xử. Toà án xét
xử công khai, trong trường hợp đặc
biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần
phong, mĩ tục của dân tộc, bào vệ
người chưa thành niên hoặc giữ bí mật
đời tư theo yêu cầu chính đáng của
đương sự, Toà án nhân dân có thể xét
xử kín. Toà án nhân dân xét xử tập thể
và quyết định theo đa số, trừ trường
họp xét xử theo thủ tục rút gọn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Viện kiểm sát nhân dân
a. Mục tiêu: HS nêu được chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Viện kiểm
sát nhân dân.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát SGK, đọc thông tin để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Chức năng của Viện 2. Viện kiểm sát nhân dân
kiểm sát nhân dân

NLS
[1.2.NC1a]:

a. Chức năng của Viện kiểm sát Thực
8

hiện

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ nhân dân
học tập

đánh giá được

* Chức năng thực hành quyến công độ tin cậy của

- GV yêu cẩu HS thào luận cặp đôi, đọc tố

các nguồn dữ

các thông tin trong SGK và trả lời câu - Thực hành quyền công tố là hoạt liệu, thông tin
hỏi:

động của Viện kiểm sát nhân dân và nội dung
trong tố tụng hình sự để thực hiện số.
việc buộc tội của Nhà nước đối với
người phạm tội, được thực hiện

1/ Từ các thông tin trên, em hãy cho ngay từ khi giải quyết tố giác, tin
biết Viện kiểm sát nhân dân thành phố báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
H thực hiện chức năng gì.

và trong suốt quá trình khởi tố, điều

2/ Chức năng thực hành quyền công tố tra. truy tố, xét xử vụ án hình sự.
của Viện kiểm sát nhân dân là gì?
- Hoạt động thực hành quyền công
3/ Nêu ví dụ về việc Viện kiểm sát nhân tố bao gồm: Khởi tố bị can (để có
dân thực hiện chức năng thực hành được quyết định khời tố bị can, cơ
quyền công tố tại một phiên toà.
quan công tố phải khởi tố vụ án và
- GV yêu cầu HS tìm kiếm một bài báo điểu tra, xác minh); Truy tố bị can
thực tế trên mạng về việc Viện kiểm sát ra trước tòa án trên cơ sở kết quà
thực hành quyền công tố tại phiên tòa. điều tra vụ án và chứng minh được
HS phải phân tích và lựa chọn nguồn tin người phạm tội; Buộc tội bị cáo và
từ các báo điện tử chính thống (ví dụ: bảo vệ sự buộc tội trước phiên toà
baophapluat.vn, vksndtc.gov.vn) và giải bằng cách công bố bản cáo trạng,
thích trước lớp tại sao nguồn tin đó tham gia xét hỏi, trình bày lời luận
đáng tin cậy.
tội và tranh luận trước phiên toà sơ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thẩm (nếu vụ án bị kháng cáo hoặc
tập
kháng nghị thì có mặt để tham gia
- HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả xét hỏi và trình bày lời kết luận về
lời.

kháng cáo, kháng nghị trước phiên

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần tòa phúc thầm).
thiết).
9

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận:
1/ Việc Viện kiểm sát nhân dân thành
phố H để nghị mức án cho cặp vợ
chồng bạo hành con gái thể hiện chức
năng thực hành quyền công tố tại phiên
toà (cụ thể là hoạt động buộc tội bị
cáo).
2/ Thực hành quyền công tõ là hoạt
động của Viện kiểm sát nhân dân trong
tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc
tội của Nhà nước đối với người phạm
ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo
về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong
suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố,
xét xử vụ án hình sự. Hoạt động thực
hành quyền công tố bao gổm: Khởi tố
bị can (để có được quyết định khởi tố bị
can, cơ quan công tố phải khởi tố vụ án
và điếu tra, xác minh); Truy tố bị can
ra trước toà án trên cơ sở kết quả điểu
tra vụ án và chứng minh được người
phạm tội; Buộc tội bị cáo và bảo vệ sự
buộc tội trước phiên toà bằng cách
công bổ bản cáo trạng, tham gia xét
10

hỏi, trình bày lời luận tội và tranh luận
trước phiên toà sơ thẩm (nếu vụ án bị
kháng cáo hoặc kháng nghị thì có mặt
để tham gia xét hỏi và trình bày lời kết
luận về kháng cáo, kháng nghị trước
phiên toà phúc thẩm).
3/ Ví dụ vế việc Viện kiểm sát nhân dân
thực hiện chức năng thực hành quyền
công tố tại một phiên toà: Kiểm sát viên
luận tội, buộc tội bị cáo tại phiên toà.
- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ * Chức năng kiểm sát hoạt động tư
học tập

pháp

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt
các thông tin, quan sát hình ảnh trong động cùa Viện kiểm sát nhân dân đề
SGK và trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào kiểm sát tính hợp pháp của các
vế chức năng kiểm sát hoạt động tư hành vi, quyết định cùa cơ quan, tổ
pháp của Viện kiểm sát nhân dân? Nêu chức, cá nhân trong hoạt động tư
ví dụ minh hoạ.

pháp, được thực hiện ngay tù' khi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tiếp nhận vá giải quyết tố giác, tin
tập

báo về tội phạm, kiến nghị khời tố

- HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả và trong suốt quá trình giải quyết vụ
lời.

án hình sự; trong việc giải quyết vụ

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần án hành chính, vụ việc dân sự, hôn
thiết).

nhân và gia đỉnh, kinh doanh,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thương mại, lao động; việc thi hành
thảo luận

án, việc giải quyết khiêu nại, tố cáo

- GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS trong hoạt động tư pháp; các hoạt
khác nhận xét, góp ý.

động tư pháp khác theo quy định

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện của pháp luật.
11



nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận:
+ Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt
động của Viện kiểm sát nhân dân để
kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi,
quyết định của cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong hoạt động tư pháp, được
thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải
quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
nghị khởi tổ và trong suốt quá trình giải
quyết vụ án hình sự; trong việc giải
quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự,
hôn nhân và gia đinh, kinh doanh,
thương mại, lao động; việc thi hành án,
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
hoạt động tư pháp; các hoạt động tư
pháp khác theo quy định của pháp luật.
+ Ví dụ: Kiểm sát viên kiểm sát hoạt
động khám xét nơi ở của nghi phạm,
kiểm sát hoạt động thu thập chứng cứ
tại hiện trường vụ án của cơ quan điều
tra,...
Nhiệm vụ 2: Cơ cấu tổ chức và hoạt b. Cơ cấu tổ chức và hoạt động
động của Viện kiểm sát nhân dân

của Viện kiểm sát nhân dân

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ - Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
học tập

Việt Nam bao gồm: Viện kiểm sát

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhản, nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
quan sát sơ đồ, đọc thông tin trong SGK nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát
và trả lời câu hỏi: Dựa vào sơ đồ 2 và nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát
thông tin trên, em hãy trình bày cơ cấu nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sật
12

tổ chức và hoạt động của Viện kiềm sát quân sự. Cơ cấu tổ chức các Viện
nhân dân.

kiểm sát do luật định, tuy nhiên tất
cả các Viện kiểm sát đều do Viện
trưởng lãnh đạo.
- Viện Kiểm sát nhân dân do Viện
trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện
kiềm sát nhân dân cấp dưới chịu sự
lãnh đạo của Viện trưởng Viện
kiềm sát nhân dân cấp trên. Viện
trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới
chịu sự lãnh đạo thống nhất của

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao.

- HS đọc thông tin SGK và tìm câu trả
lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi. Các HS
khác nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận :
+ Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
Việt Nam bao gồm: Viện kiềm sát nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện

13

kiểm sát quân sự các cấp (Viện kiểm sát
quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân
sự quân khu và tương đương, Viện kiểm
sát quân sự khu vực).
+ Viện kiểm sát nhân dần do Viện
trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân cấp trên. Viện trưởng
- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố tri thức vừa khám phá về Toà án nhân dân, Viện kiểm sát
nhân dân; Rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống; Liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh thái
độ, hành vi thực hiện nghĩa vụ của bản thân đối với Toà án nhân dân và Viện kiểm
sát nhân dân.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2,
3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.145; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế
và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc các ý kiến trong SGK, sau đó yêu cầu HS
làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Tình huống

Đúng/Sai

a. Người dân có thể nộp đơn ở bất cứ Toà án nào để yêu cầu giải
quyết những vấn đề của mình.
b. Khi không đồng tình với quyết định của Viện kiểm sát, người
dân có thể khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp cao hơn để được giải
14

quyết.
c. Một số phiên toà xét xử các vụ án liên quan đến trẻ em sẽ
không được xét xử công khai.
d. Bản án của Toà án luôn luôn đúng và không bao giờ bị huỷ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Các nhóm còn lại nghe và có ý kiến nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
- GV nhận xét và kết luận:
Tình huống

Đúng/ Sai

a. Người dân có thể nộp đơn ờ bất cứ Toà án nào để yêu cầu giải

S

quyết những vấn đề cua mình.
b. Khi không đồng tinh với quyệt định của Viện kiềm sát, người dân

Đ

có thề khiếu nại lên Viện kiềm sát cấp cao hơn để được giải quyết.
c. Một số phiên toà xét xử các vụ án liên quan đến trẻ em sẽ không

Đ

được xét xử công khai.
d. Bản án của Toà án luôn luôn đúng và không bao giờ bị huỷ.

S

a. Sai, vì Toà án nhân dân được phân chia thành các cấp (Toà án nhân dân huyện,
Toà án nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân cấp cao, Toà án nhân dân tói cao,... và
Toà án chuyên trách), do đó khi cần, người dân cần nộp đơn ở toà án phù hợp để
được giải quyết vấn đế của bàn thân.
b. Đúng, vì Viện kiểm sát nhân dân là một bộ phận của bộ máy nhà nước, được tổ
chức và hoạt động theo pháp luật. Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiếm tra,
xử lí nghiêm minh vi phạm pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới. Viện trưởng Viện
kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, huỷ bò quyết định trái pháp luật của Viện

15

trưởng Viện kiếm sát cấp dưới. Do đó, nếu không chấp thuận, đồng tình với quyết
định của Viện kiềm sát, người dân có thể khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp cao hơn.
c. Đúng, vì một số phiên toà liên quan đến trẻ em cần bảo mật những thông tin liên
quan đến trẻ em để tránh gây ảnh hưởng tới cuộc sống hoặc tương lai sau này của
trẻ em nên được xét xử kín.
d. Sai, vì trong một số trường hợp, bản án của Toà án có thể xảy ra sai sót và sẽ
được huỷ bỏ.
Nhiệm vụ 2: Em có đồng tình hay không đồng tình với hành vi nào sau đây? Vì
sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu bài
tập.
Em có đồng tình hay không đồng tình với hành vi nào sau đây? Vì sao?
a. Cán bộ Viện kiểm sát A kể lại diễn biến quá trình điều tra vụ án mà mình đang
tham gia với mọi người trong gia đình.
b. Là thư kí Toà án, chị B luôn tận tình hướng dẫn người dân các thủ tục cần thiết
để nộp cho Toà án khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp.
c. Trường C tổ chức các phiên toà giả định về những vụ án liên quan đến bạo lực
học đường để học sinh theo dõi.
d. Không đồng tình với một số quan điểm của kiểm sát viên tại phiên toà nên ông
N đã gửi thư góp ý dù vụ án đó không liên quan gì đến mình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các ý kiến trong SGK, sau đó mời đại diện nhóm
lên trình bày câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận ý của nhóm mình.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời:
16

a. Không đòng tình vì hành vi của cán bộ Viện kiểm sát A là sai, vi phạm pháp
luật, đáng bị phê phán. Hành vi đó đã tiết lộ các thông tin của vụ án, có thể sẽ gây
ảnh hưởng xấu đến quá trình điều tra vụ án.
b. Đồng tình vì hành vi của chị B là đúng, thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân
trong công việc, đảm bảo quyền lợi của nhân dân.
c. Đồng tình vì thông qua các phiên toà giả định về bạo lực học đường, HS được
cung cấp kiến thức bổ ích về pháp luật, nâng cao ý thức trong phòng, chống bạo
lực học đường.
d. Đồng tình vì việc làm của ông N có thể sẽ hỗ trợ kiểm sát viên phát hiện một số
sai sót (nếu có) và đưa ra những quyết định chính xác hơn.
Nhiệm vụ 3: Em hãy xử lí tình huống sau
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nội dung các tình huống, đưa ra giải pháp xử
lí tình huống hoặc GV cũng có thể tổ chức cho HS thực hiện sắm vai thể hiện nội
dung tình huống và đưa ra giải pháp xử lí tình huống ngay trong kịch bản.
 
Gửi ý kiến