Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 >
KNTT - Bài 21. Quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:03' 29-10-2026
Dung lượng: 360.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:03' 29-10-2026
Dung lượng: 360.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 21: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ
TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về tự do tín ngưỡng và tôn giáo trong một số tình huống đơn giản.
-
Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo bằng những hành vi cụ thể, phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụ của
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, giải quyết những tình huống
đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
1
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo; phân
tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong
việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự
do tín ngưỡng và tôn giáo; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều
chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo; tự đặt ra mục
tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về tự
do tín ngưỡng và tôn giáo trong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận
động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền
và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được các
quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín
ngưỡng và tôn giáo; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo; vận dụng được các kiến
thức đã học để phân tích, đánh giá được các quan điểm, các hành vi, xử lí được
các tình huống đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo; tham gia và vận động người khác
tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạt động thực hiện các quy định của
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ
chức.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
2
-
[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ
số phù hợp.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau.
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
-
Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD.
-
Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế, thông tin,… liên quan tới bài học.
-
Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học.
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
-
Nền tảng số: Padlet/Google Docs để hỗ trợ hoạt động nhóm.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính bảng).
-
Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (Gemini, ChatGPT, Copilot...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm, hiểu biết của HS về quyền và
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
3
- Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.136.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hoạt động về tín ngưỡng, tôn giáo.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 8 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trong thời gian 3 phút, các nhóm hãy liệt kê các tín
ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam mà mình biết ra giấy/bảng phụ. Sau 3 phút, nhóm nào
liệt kê được nhiều nhất sẽ thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình HS làm việc, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, cho ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:
Một số tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam:
Tín ngưỡng ở Việt Nam
4
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng làng
Tôn giáo ở Việt Nam
Phật giáo
Công giáo
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.136
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em hãy chia sẻ lại một hoạt
động về tín ngưỡng, tôn giáo mà em đã tham gia hoặc chứng kiến. Em có suy nghĩ
như thế nào về hoạt động đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, suy nghĩ và trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
5
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV nêu ví dụ về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương:
https://www.youtube.com/watch?v=Qw3XCMRxMr8
Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng từ bao đời nay đã ăn sâu vào tâm khảm
thiêng liêng của mỗi người dân đất Việt, trở thành một nếp sinh hoạt văn hóa phổ
biến trong đời sống của đông đảo người Việt Nam, phản ánh tinh thần, ý thức dân tộc
và sự kết nối cộng đồng của người Việt Nam.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tín ngưỡng, tôn giáo là những hoạt động có ý
nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người dân Việt Nam nói riêng và nhiều
người dân trên thế giới nói chung. Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo còn là một
trong các quyền tự do cơ bản của công dân và được Hiến pháp và pháp luật quy định,
Nhà nước ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo. Để hiểu rõ hơn về nội dung này,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK tr.136 – 138 và trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
d. Tổ chức hoạt động:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NLS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quyền của công dân về tự 1. Một số quy định cơ bản của [1.1.NC1b]:
do tín ngưỡng và tôn giáo
pháp luật về quyền và nghĩa Áp dụng được
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vụ của công dân về tự do tín kỹ thuật tìm
tập
ngưỡng và tôn giáo
kiếm
để
lấy
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc a. Quyền của công dân về tự do được dữ liệu,
các thông tin, trường hợp trong SGK tín ngưỡng và tôn giáo
tr.136, 137 và trả lời các câu hỏi:
thông tin và
Công dân có quyền tự do tín nội dung trong
1/ Trong trường hợp 3 và 4, các chủ thể ngưỡng, tôn giáo; có quyền bày môi trường số.
đã thực hiện quyền của công dân về tự do tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;
tín ngưỡng, tôn giáo như thế nào?
có quyền thực hành lễ nghi tín
2/ Em hãy nêu một số ví dụ thực hiện tốt ngưỡng, tôn giáo; có quyền
quyền của công dân về tự do tín ngưỡng, tham gia lễ hội; có quyền học
tôn giáo trong đời sống hằng ngày. Theo tập và thực hành giáo lí, giáo
em, những việc làm đó mang lại ý nghĩa luật tôn giáo; có quyền khiếu
gì?
nại, tố cáo những hành vi vi
- GV tổ chức cho HS tìm kiếm trên trình phạm pháp luật về tự do tín
duyệt web, sử dụng từ khóa "Điều 24 ngưỡng, tôn giáo; có quyền tự
Hiến pháp 2013" và "Luật Tín ngưỡng, do ngôn luận, báo chí và tiếp
tôn giáo 2016" truy cập Cổng thông tin cận thông tin về tín ngưỡng, tôn
điện tử Chính phủ để trích xuất chính xác giáo theo quy định của pháp
văn bản luật gốc làm căn cứ cho câu trả luật;...
lời.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về
quyền của công dân về tự do tín ngưỡng
và tôn giáo.
7
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin,
trường hợp trong SGK và thảo luận để trả
lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
1/ Trường hợp 3, bố mẹ A đã thực hiện
quyền của công dân về tự do tín ngưỡng,
tôn giáo bằng việc tôn trọng ý kiến của A,
không cưỡng ép hay thuyết phục A cũng
phải theo tôn giáo giống mình.
Trường hợp 3, X cùng mẹ đã thực hiện
quyền của công dân về tự do tín ngưỡng,
tôn giáo bằng việc vào ngày lễ, tết hằng
năm hai mẹ con đều đi lễ tại ngôi chùa cổ
(là di tích lịch sử - văn hoá) ở gần nhà để
bày tỏ sự thành kính của mình và cầu
mong những điều tốt đẹp cho bản thân,
gia đình, bạn bè.
2/ Ví dụ thực hiện tốt quyền của công dân
về tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong đời
sống hằng ngày: tỏ thái độ tôn trọng đối
8
với những người theo tôn giáo; thành
kính đối với các cơ sở tôn giáo; mặc
trang phục lịch sự, kín đáo khi tới tham
quan các cơ sở tôn giáo; sử dụng ngôn từ
phù hợp, tích cực khi viết bài giới thiệu
về các lễ hội tôn giáo, tín ngưỡng của địa
phương;...
Những việc làm thực hiện tốt quyền của
công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo
thể hiện sự tự do trong đời sống tôn giáo,
tín ngưỡng của công dân; thể hiện thái
độ tích cực của mỗi công dân trong việc
chấp hành các quy định của pháp luật,
tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo của người khác; thể hiện thái độ,
hành vi văn minh của công dân trong đời
sống hằng ngày,...
- GV mời HS nêu quyền của công dân về
tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Nghĩa vụ của công dân về b. Nghĩa vụ của công dân về tự
tự do tín ngưỡng và tôn giáo
do tín ngưỡng và tôn giáo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
9
tập
Công dân có nghĩa vụ tuân thủ
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, các quy định của Hiến pháp về
trường hợp trong SGK tr.137, 138, thảo tự do tín ngưỡng, tôn giáo và
luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
các quy định khác có liên quan;
1/ Các chủ thể trong trường hợp 2 và 3 tôn trọng quyền tự do tín
đã thực hiện nghĩa vụ gì của công dân về ngưỡng, tôn giáo của người
tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
khác; không thực hiện các hành
2/ Theo em, công dân có nghĩa vụ như vi pháp luật cấm trong hoạt
thế nào trong thực hiện quyền tự do về động tín ngưỡng, hoạt động tôn
tôn giáo, tín ngưỡng? Nêu ví dụ minh giáo; tố cáo các hành vi vi phạm
họa.
pháp luật về tự do tín ngưỡng,
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tôn giáo; có nghĩa vụ trung
nghĩa vụ của công dân về tự do tín thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ
ngưỡng và tôn giáo.
quốc trong thực hiện tự do tín
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ngưỡng, tôn giáo.
- HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin,
trường hợp trong SGK và thảo luận để trả
lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
1/ Trường hợp 2, ông A đã thực hiện
10
nghĩa vụ của công dân về tự do tín
ngưỡng, tôn giáo bằng việc nghiêm túc
chấp hành các quy định phòng chống
dịch của chính quyền, yêu cầu các tín đồ
tôn giáo của mình tạm ngừng những hoạt
động lễ nghi quy mô lớn để phòng ngừa
dịch bệnh lây lan.
Trường hợp 3, người dân làng Y và lãnh
đạo địa phương đã thực hiện nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng, tôn
giáo bằng việc xây dựng kế hoạch tổ
chức lễ hội truyền thống của làng theo
đúng quy định của pháp luật, gìn giữ nét
đẹp của quê hương, phòng ngừa các
hành vi tiêu cực gây ảnh hưởng đến an
ninh trật tự và đảm bảo an toàn cho
người dân đến tham dự.
2/ Công dân có các nghĩa vụ về tự do tín
ngưỡng, tôn giáo như: tuân thủ các quy
định của Hiến pháp về tự do tín ngưỡng,
tôn giáo và các quy định khác có liên
quan; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo của người khác; không thực hiện
các hành vi pháp luật cấm trong hoạt
động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; tố
cáo các hành vi vi phạm pháp luật về tự
do tín ngưỡng, tôn giáo; có nghĩa vụ
trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc
11
trong thực hiện tự do tín ngưỡng, tôn
giáo.
Ví dụ: Người dân tham gia các hoạt động
lễ hội tôn giáo cần tuân thủ các quy tắc
chung nơi công cộng, không gây rối trật
tự an ninh xã hội, không thực hiện các
hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của người khác; người dân không
tham gia các tôn giáo lạ, hoạt động mê
tín dị đoan hoặc chống phá Nhà nước;...
- GV mời HS nêu nghĩa vụ của công dân
về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.139 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
12
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NLS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Hậu quả của hành vi vi [6.3.NC1a]:
tập
phạm quyền và nghĩa vụ của Đánh giá và
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường công dân về tự do tín ngưỡng lọc được thôn
hợp trong SGK tr.139 và thảo luận cặp đôi và tôn giáo
để trả lời câu hỏi:
tin
từ
Hành vi vi phạm quyền và nguồn
các
được
1/ Em hãy cho biết, trường hợp 2 và 3 đề nghĩa vụ của công dân về tự do tạo ra/xử lí
cập đến những hậu quả gì của hành vi vi tín ngưỡng, tôn giáo gây nên bằng AI.
phạm quyền của công dân về tự do tín nhiều hậu quả tiêu cực như:
ngưỡng, tôn giáo?
xâm phạm quyền tự do, dân chủ
2/ Ngoài những hậu quả đã được đề cập của công dân; có thể gây tổn
đến trong các trường hợp trên, theo em hại về sức khoẻ, tính mạng, tinh
hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của thần, danh dự, nhân phẩm, kinh
công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo còn tế, công việc, học tập,... của
có thể gây nên những hậu quả nào khác? công dân; ảnh hưởng xấu đến
Nêu ví dụ minh họa.
an ninh chính trị, trật tự an toàn
- GV gợi ý HS sử dụng công cụ AI tạo sinh xã hội; làm mất đoàn kết dân
(ChatGPT) để tìm hiểu "Hậu quả của tà tộc;... Người vi phạm quyền và
đạo 'Hội Thánh Đức Chúa Trời Mẹ' tại Việt nghĩa vụ của công dân về tự do
Nam". Sau đó, HS thực hiện đánh giá độ tín ngưỡng, tôn giáo, tuỳ theo
chính xác và tin cậy của hệ thống AI bằng tính chất, mức độ vi phạm có
cách đối chiếu thông tin AI sinh ra với các thể bị xử lí kỉ luật, xử lí hành
bài phóng sự điều tra trên VTV News hoặc chính, xử lí hình sự và phải bồi
Báo Công an nhân dân trước khi sử dụng thường thiệt hại (nếu có) theo
làm dẫn chứng báo cáo, nhằm lọc bỏ thông quy định của pháp luật.
tin sai lệch.
13
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về hậu
quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn
giáo.
- GV cung cấp thêm video liên quan đến
hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công
dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo (đính kèm
phía dưới Hoạt động 2).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin, trường hợp trong
SGK và thảo luận để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về hậu quả của hành vi
vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về
tự do tín ngưỡng và tôn giáo theo hướng
dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
1/ Trường hợp 2 đề cập đến hậu quả gây
hoang mang, sợ hãi, ngộ độc, thiệt hại về
tiền bạc, sức khoẻ, tính mạng của hành vi vi
phạm quyền của công dân về tự do tín
ngưỡng, tôn giáo.
Trường hợp 3 đề cập đến hậu quả gây tốn
kém tiền bạc, làm sai lệch nhận thức của
14
hành vi vi phạm quyền của công dân về tự
do tín ngưỡng, tôn giáo.
2/ Ngoài những hậu quả trên, hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về tự
do tín ngưỡng, tôn giáo còn gây ra những
hậu quả tiêu cực khác như: xâm phạm
quyền tự do, dân chủ của công dân; gây tổn
hại về tinh thần, danh dự, nhân phẩm, công
việc, học tập,... của công dân; ảnh hưởng
xấu đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội; gây mất đoàn kết; người vi phạm quyền
và nghĩa vụ công dân về tự do tín ngưỡng,
tôn giáo, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
có thể bị xử lí kỉ luật, xử lí hành chính, xử lí
hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu
có) theo quy định của pháp luật;...
Ví dụ: Hành vi xâm phạm quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo của người khác mà dẫn
tới biểu tình, gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội sẽ bị phạt tù từ
1 đến 3 năm; hành vi lợi dụng hoạt động
sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng để kích động
người dân chống phá chính quyền, gây bất
ổn về chính trị, rối loạn an ninh, trật tự xã
hội,...
- GV mời HS nêu hậu quả của hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về tự
do tín ngưỡng và tôn giáo.
15
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Video cảnh giác luận điệu xuyên tạc “Việt Nam không có tự do tôn giáo”:
https://youtu.be/cGH_M6C1eXs?si=KZTyZZCYMZ18LXbz
Video lợi dụng tôn giáo để chống phá Nhà nước: (lấy từ đầu đến 4p46s)
https://youtu.be/E9PVmZ4O_CQ?si=FmPEkVwJXbyg8ysT
Hoạt động 3: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
a. Mục tiêu: HS nêu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp SGK tr.140 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Trách nhiệm của HS trong việc
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của
SGK tr.140, thảo luận nhóm để trả lời câu công dân về tự do tín ngưỡng và
hỏi:
tôn giáo
1/ Em hãy cho biết, trong những trường hợp HS cần tích cực, chủ động tìm hiểu
16
trên, các bạn X, B và A đã làm gì để thực và nắm rõ các quy định của pháp luật
hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tự về quyền và nghĩa vụ của công dân
do tôn giáo, tín ngưỡng?
về tự do tôn giáo, tín ngưỡng; tích
2/ Theo em, HS có trách nhiệm như thế nào cực, chủ động thực hiện các quy
trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của định của pháp luật về quyền và nghĩa
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo? vụ của công dân về tự do tôn giáo,
Nêu ví dụ về việc HS thực hiện tốt quyền và tín ngưỡng bằng những việc làm phù
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng hợp lứa tuổi; không xâm phạm các
và tôn giáo trong đời sống hằng ngày.
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về trách người khác; phê phán, tố cáo các
nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và hành vi vi phạm pháp luật về tự do
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng tín ngưỡng, tôn giáo; tích cực tham
và tôn giáo.
gia các hoạt động tuyên truyền, phổ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
biến quy định của pháp luật về
- HS đọc các trường hợp trong SGK và thảo quyền và nghĩa vụ của công dân về
luận để trả lời câu hỏi.
tự do tín ngưỡng, tôn giáo;…
- HS rút ra kết luận về trách nhiệm của HS
trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
1/ Trường hợp 1, X đã dùng những kiến thức
pháp luật mà mình đã được học để phản bác
17
lại những lí lẽ sai lệch của bà M, chia sẻ cho
mọi người xung quanh hiểu một số nội dung
quy định của pháp luật về quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo của công dân và khuyên
mọi người không nên tuỳ tiện gia nhập các
hội, nhóm, giáo phái, tôn giáo lạ để bảo vệ
bản thân. X cũng trình báo lại sự việc cho
chính quyền xã và bày tỏ mong muốn chính
quyền sẽ can thiệp để ngăn chặn những sự
việc xấu phát sinh.
Trường hợp 2, B đã nói chuyện và yêu cầu N
gỡ những bình luận tiêu cực, kì thị hoạt
động tôn giáo trên mạng xã hội, giải thích
cho N hiểu về quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo và những hậu quả có thể gặp phải nếu
vi phạm quy đị
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 21: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ
TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về tự do tín ngưỡng và tôn giáo trong một số tình huống đơn giản.
-
Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo bằng những hành vi cụ thể, phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụ của
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, giải quyết những tình huống
đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
1
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo; phân
tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong
việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự
do tín ngưỡng và tôn giáo; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều
chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo; tự đặt ra mục
tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về tự
do tín ngưỡng và tôn giáo trong đời sống thường ngày; thực hiện được và vận
động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền
và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được các
quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín
ngưỡng và tôn giáo; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo; vận dụng được các kiến
thức đã học để phân tích, đánh giá được các quan điểm, các hành vi, xử lí được
các tình huống đơn giản trong thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo; tham gia và vận động người khác
tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạt động thực hiện các quy định của
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ
chức.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.
2
-
[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ
số phù hợp.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau.
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
-
Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
-
Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD.
-
Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế, thông tin,… liên quan tới bài học.
-
Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học.
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
-
Nền tảng số: Padlet/Google Docs để hỗ trợ hoạt động nhóm.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính bảng).
-
Tài khoản các ứng dụng AI tạo sinh (Gemini, ChatGPT, Copilot...).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm, hiểu biết của HS về quyền và
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
3
- Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.136.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hoạt động về tín ngưỡng, tôn giáo.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 8 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trong thời gian 3 phút, các nhóm hãy liệt kê các tín
ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam mà mình biết ra giấy/bảng phụ. Sau 3 phút, nhóm nào
liệt kê được nhiều nhất sẽ thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình HS làm việc, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, cho ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:
Một số tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam:
Tín ngưỡng ở Việt Nam
4
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng làng
Tôn giáo ở Việt Nam
Phật giáo
Công giáo
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.136
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em hãy chia sẻ lại một hoạt
động về tín ngưỡng, tôn giáo mà em đã tham gia hoặc chứng kiến. Em có suy nghĩ
như thế nào về hoạt động đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, suy nghĩ và trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
5
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV nêu ví dụ về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương:
https://www.youtube.com/watch?v=Qw3XCMRxMr8
Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng từ bao đời nay đã ăn sâu vào tâm khảm
thiêng liêng của mỗi người dân đất Việt, trở thành một nếp sinh hoạt văn hóa phổ
biến trong đời sống của đông đảo người Việt Nam, phản ánh tinh thần, ý thức dân tộc
và sự kết nối cộng đồng của người Việt Nam.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tín ngưỡng, tôn giáo là những hoạt động có ý
nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người dân Việt Nam nói riêng và nhiều
người dân trên thế giới nói chung. Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo còn là một
trong các quyền tự do cơ bản của công dân và được Hiến pháp và pháp luật quy định,
Nhà nước ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo. Để hiểu rõ hơn về nội dung này,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 21: Quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK tr.136 – 138 và trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
d. Tổ chức hoạt động:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NLS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quyền của công dân về tự 1. Một số quy định cơ bản của [1.1.NC1b]:
do tín ngưỡng và tôn giáo
pháp luật về quyền và nghĩa Áp dụng được
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vụ của công dân về tự do tín kỹ thuật tìm
tập
ngưỡng và tôn giáo
kiếm
để
lấy
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc a. Quyền của công dân về tự do được dữ liệu,
các thông tin, trường hợp trong SGK tín ngưỡng và tôn giáo
tr.136, 137 và trả lời các câu hỏi:
thông tin và
Công dân có quyền tự do tín nội dung trong
1/ Trong trường hợp 3 và 4, các chủ thể ngưỡng, tôn giáo; có quyền bày môi trường số.
đã thực hiện quyền của công dân về tự do tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;
tín ngưỡng, tôn giáo như thế nào?
có quyền thực hành lễ nghi tín
2/ Em hãy nêu một số ví dụ thực hiện tốt ngưỡng, tôn giáo; có quyền
quyền của công dân về tự do tín ngưỡng, tham gia lễ hội; có quyền học
tôn giáo trong đời sống hằng ngày. Theo tập và thực hành giáo lí, giáo
em, những việc làm đó mang lại ý nghĩa luật tôn giáo; có quyền khiếu
gì?
nại, tố cáo những hành vi vi
- GV tổ chức cho HS tìm kiếm trên trình phạm pháp luật về tự do tín
duyệt web, sử dụng từ khóa "Điều 24 ngưỡng, tôn giáo; có quyền tự
Hiến pháp 2013" và "Luật Tín ngưỡng, do ngôn luận, báo chí và tiếp
tôn giáo 2016" truy cập Cổng thông tin cận thông tin về tín ngưỡng, tôn
điện tử Chính phủ để trích xuất chính xác giáo theo quy định của pháp
văn bản luật gốc làm căn cứ cho câu trả luật;...
lời.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về
quyền của công dân về tự do tín ngưỡng
và tôn giáo.
7
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin,
trường hợp trong SGK và thảo luận để trả
lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
1/ Trường hợp 3, bố mẹ A đã thực hiện
quyền của công dân về tự do tín ngưỡng,
tôn giáo bằng việc tôn trọng ý kiến của A,
không cưỡng ép hay thuyết phục A cũng
phải theo tôn giáo giống mình.
Trường hợp 3, X cùng mẹ đã thực hiện
quyền của công dân về tự do tín ngưỡng,
tôn giáo bằng việc vào ngày lễ, tết hằng
năm hai mẹ con đều đi lễ tại ngôi chùa cổ
(là di tích lịch sử - văn hoá) ở gần nhà để
bày tỏ sự thành kính của mình và cầu
mong những điều tốt đẹp cho bản thân,
gia đình, bạn bè.
2/ Ví dụ thực hiện tốt quyền của công dân
về tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong đời
sống hằng ngày: tỏ thái độ tôn trọng đối
8
với những người theo tôn giáo; thành
kính đối với các cơ sở tôn giáo; mặc
trang phục lịch sự, kín đáo khi tới tham
quan các cơ sở tôn giáo; sử dụng ngôn từ
phù hợp, tích cực khi viết bài giới thiệu
về các lễ hội tôn giáo, tín ngưỡng của địa
phương;...
Những việc làm thực hiện tốt quyền của
công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo
thể hiện sự tự do trong đời sống tôn giáo,
tín ngưỡng của công dân; thể hiện thái
độ tích cực của mỗi công dân trong việc
chấp hành các quy định của pháp luật,
tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo của người khác; thể hiện thái độ,
hành vi văn minh của công dân trong đời
sống hằng ngày,...
- GV mời HS nêu quyền của công dân về
tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Nghĩa vụ của công dân về b. Nghĩa vụ của công dân về tự
tự do tín ngưỡng và tôn giáo
do tín ngưỡng và tôn giáo
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
9
tập
Công dân có nghĩa vụ tuân thủ
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, các quy định của Hiến pháp về
trường hợp trong SGK tr.137, 138, thảo tự do tín ngưỡng, tôn giáo và
luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi:
các quy định khác có liên quan;
1/ Các chủ thể trong trường hợp 2 và 3 tôn trọng quyền tự do tín
đã thực hiện nghĩa vụ gì của công dân về ngưỡng, tôn giáo của người
tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
khác; không thực hiện các hành
2/ Theo em, công dân có nghĩa vụ như vi pháp luật cấm trong hoạt
thế nào trong thực hiện quyền tự do về động tín ngưỡng, hoạt động tôn
tôn giáo, tín ngưỡng? Nêu ví dụ minh giáo; tố cáo các hành vi vi phạm
họa.
pháp luật về tự do tín ngưỡng,
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tôn giáo; có nghĩa vụ trung
nghĩa vụ của công dân về tự do tín thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ
ngưỡng và tôn giáo.
quốc trong thực hiện tự do tín
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ngưỡng, tôn giáo.
- HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin,
trường hợp trong SGK và thảo luận để trả
lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo theo
hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
1/ Trường hợp 2, ông A đã thực hiện
10
nghĩa vụ của công dân về tự do tín
ngưỡng, tôn giáo bằng việc nghiêm túc
chấp hành các quy định phòng chống
dịch của chính quyền, yêu cầu các tín đồ
tôn giáo của mình tạm ngừng những hoạt
động lễ nghi quy mô lớn để phòng ngừa
dịch bệnh lây lan.
Trường hợp 3, người dân làng Y và lãnh
đạo địa phương đã thực hiện nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng, tôn
giáo bằng việc xây dựng kế hoạch tổ
chức lễ hội truyền thống của làng theo
đúng quy định của pháp luật, gìn giữ nét
đẹp của quê hương, phòng ngừa các
hành vi tiêu cực gây ảnh hưởng đến an
ninh trật tự và đảm bảo an toàn cho
người dân đến tham dự.
2/ Công dân có các nghĩa vụ về tự do tín
ngưỡng, tôn giáo như: tuân thủ các quy
định của Hiến pháp về tự do tín ngưỡng,
tôn giáo và các quy định khác có liên
quan; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo của người khác; không thực hiện
các hành vi pháp luật cấm trong hoạt
động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; tố
cáo các hành vi vi phạm pháp luật về tự
do tín ngưỡng, tôn giáo; có nghĩa vụ
trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc
11
trong thực hiện tự do tín ngưỡng, tôn
giáo.
Ví dụ: Người dân tham gia các hoạt động
lễ hội tôn giáo cần tuân thủ các quy tắc
chung nơi công cộng, không gây rối trật
tự an ninh xã hội, không thực hiện các
hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của người khác; người dân không
tham gia các tôn giáo lạ, hoạt động mê
tín dị đoan hoặc chống phá Nhà nước;...
- GV mời HS nêu nghĩa vụ của công dân
về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.139 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
12
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NLS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Hậu quả của hành vi vi [6.3.NC1a]:
tập
phạm quyền và nghĩa vụ của Đánh giá và
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường công dân về tự do tín ngưỡng lọc được thôn
hợp trong SGK tr.139 và thảo luận cặp đôi và tôn giáo
để trả lời câu hỏi:
tin
từ
Hành vi vi phạm quyền và nguồn
các
được
1/ Em hãy cho biết, trường hợp 2 và 3 đề nghĩa vụ của công dân về tự do tạo ra/xử lí
cập đến những hậu quả gì của hành vi vi tín ngưỡng, tôn giáo gây nên bằng AI.
phạm quyền của công dân về tự do tín nhiều hậu quả tiêu cực như:
ngưỡng, tôn giáo?
xâm phạm quyền tự do, dân chủ
2/ Ngoài những hậu quả đã được đề cập của công dân; có thể gây tổn
đến trong các trường hợp trên, theo em hại về sức khoẻ, tính mạng, tinh
hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của thần, danh dự, nhân phẩm, kinh
công dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo còn tế, công việc, học tập,... của
có thể gây nên những hậu quả nào khác? công dân; ảnh hưởng xấu đến
Nêu ví dụ minh họa.
an ninh chính trị, trật tự an toàn
- GV gợi ý HS sử dụng công cụ AI tạo sinh xã hội; làm mất đoàn kết dân
(ChatGPT) để tìm hiểu "Hậu quả của tà tộc;... Người vi phạm quyền và
đạo 'Hội Thánh Đức Chúa Trời Mẹ' tại Việt nghĩa vụ của công dân về tự do
Nam". Sau đó, HS thực hiện đánh giá độ tín ngưỡng, tôn giáo, tuỳ theo
chính xác và tin cậy của hệ thống AI bằng tính chất, mức độ vi phạm có
cách đối chiếu thông tin AI sinh ra với các thể bị xử lí kỉ luật, xử lí hành
bài phóng sự điều tra trên VTV News hoặc chính, xử lí hình sự và phải bồi
Báo Công an nhân dân trước khi sử dụng thường thiệt hại (nếu có) theo
làm dẫn chứng báo cáo, nhằm lọc bỏ thông quy định của pháp luật.
tin sai lệch.
13
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về hậu
quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn
giáo.
- GV cung cấp thêm video liên quan đến
hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công
dân về tự do tín ngưỡng, tôn giáo (đính kèm
phía dưới Hoạt động 2).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin, trường hợp trong
SGK và thảo luận để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về hậu quả của hành vi
vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về
tự do tín ngưỡng và tôn giáo theo hướng
dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
1/ Trường hợp 2 đề cập đến hậu quả gây
hoang mang, sợ hãi, ngộ độc, thiệt hại về
tiền bạc, sức khoẻ, tính mạng của hành vi vi
phạm quyền của công dân về tự do tín
ngưỡng, tôn giáo.
Trường hợp 3 đề cập đến hậu quả gây tốn
kém tiền bạc, làm sai lệch nhận thức của
14
hành vi vi phạm quyền của công dân về tự
do tín ngưỡng, tôn giáo.
2/ Ngoài những hậu quả trên, hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về tự
do tín ngưỡng, tôn giáo còn gây ra những
hậu quả tiêu cực khác như: xâm phạm
quyền tự do, dân chủ của công dân; gây tổn
hại về tinh thần, danh dự, nhân phẩm, công
việc, học tập,... của công dân; ảnh hưởng
xấu đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội; gây mất đoàn kết; người vi phạm quyền
và nghĩa vụ công dân về tự do tín ngưỡng,
tôn giáo, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm
có thể bị xử lí kỉ luật, xử lí hành chính, xử lí
hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu
có) theo quy định của pháp luật;...
Ví dụ: Hành vi xâm phạm quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo của người khác mà dẫn
tới biểu tình, gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội sẽ bị phạt tù từ
1 đến 3 năm; hành vi lợi dụng hoạt động
sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng để kích động
người dân chống phá chính quyền, gây bất
ổn về chính trị, rối loạn an ninh, trật tự xã
hội,...
- GV mời HS nêu hậu quả của hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về tự
do tín ngưỡng và tôn giáo.
15
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
Video cảnh giác luận điệu xuyên tạc “Việt Nam không có tự do tôn giáo”:
https://youtu.be/cGH_M6C1eXs?si=KZTyZZCYMZ18LXbz
Video lợi dụng tôn giáo để chống phá Nhà nước: (lấy từ đầu đến 4p46s)
https://youtu.be/E9PVmZ4O_CQ?si=FmPEkVwJXbyg8ysT
Hoạt động 3: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
a. Mục tiêu: HS nêu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp SGK tr.140 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Trách nhiệm của HS trong việc
- GV yêu cầu HS đọc các trường hợp trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của
SGK tr.140, thảo luận nhóm để trả lời câu công dân về tự do tín ngưỡng và
hỏi:
tôn giáo
1/ Em hãy cho biết, trong những trường hợp HS cần tích cực, chủ động tìm hiểu
16
trên, các bạn X, B và A đã làm gì để thực và nắm rõ các quy định của pháp luật
hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tự về quyền và nghĩa vụ của công dân
do tôn giáo, tín ngưỡng?
về tự do tôn giáo, tín ngưỡng; tích
2/ Theo em, HS có trách nhiệm như thế nào cực, chủ động thực hiện các quy
trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của định của pháp luật về quyền và nghĩa
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo? vụ của công dân về tự do tôn giáo,
Nêu ví dụ về việc HS thực hiện tốt quyền và tín ngưỡng bằng những việc làm phù
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng hợp lứa tuổi; không xâm phạm các
và tôn giáo trong đời sống hằng ngày.
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về trách người khác; phê phán, tố cáo các
nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền và hành vi vi phạm pháp luật về tự do
nghĩa vụ của công dân về tự do tín ngưỡng tín ngưỡng, tôn giáo; tích cực tham
và tôn giáo.
gia các hoạt động tuyên truyền, phổ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
biến quy định của pháp luật về
- HS đọc các trường hợp trong SGK và thảo quyền và nghĩa vụ của công dân về
luận để trả lời câu hỏi.
tự do tín ngưỡng, tôn giáo;…
- HS rút ra kết luận về trách nhiệm của HS
trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
công dân về tự do tín ngưỡng và tôn giáo
theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu
hỏi:
1/ Trường hợp 1, X đã dùng những kiến thức
pháp luật mà mình đã được học để phản bác
17
lại những lí lẽ sai lệch của bà M, chia sẻ cho
mọi người xung quanh hiểu một số nội dung
quy định của pháp luật về quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo của công dân và khuyên
mọi người không nên tuỳ tiện gia nhập các
hội, nhóm, giáo phái, tôn giáo lạ để bảo vệ
bản thân. X cũng trình báo lại sự việc cho
chính quyền xã và bày tỏ mong muốn chính
quyền sẽ can thiệp để ngăn chặn những sự
việc xấu phát sinh.
Trường hợp 2, B đã nói chuyện và yêu cầu N
gỡ những bình luận tiêu cực, kì thị hoạt
động tôn giáo trên mạng xã hội, giải thích
cho N hiểu về quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo và những hậu quả có thể gặp phải nếu
vi phạm quy đị
 









Các ý kiến mới nhất