Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 19. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:02' 29-10-2026
Dung lượng: 551.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: QUYỀN ĐƯỢC BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ BÍ MẬT THƯ TÍN, ĐIỆN
THOẠI, ĐIỆN TÍN CỦA CÔNG DÂN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:


Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.



Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.



Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.



Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân trong một số tình huống đơn
giản.



Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân bằng những hành vi cụ thể,
phù hợp.

2. Năng lực
Năng lực chung: 


Tự chủ và tự học: Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.



Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.
1



Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, giải quyết những tình huống
đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền được bảo
đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

Năng lực đặc thù:


Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực
hiện quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân; phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và
người khác trong việc thực hiện quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm
an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân; tự điều chỉnh và
nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với quy định
của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện
tín của công dân.



Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việc thực hiện
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công
dân; tự đặt ra mục tiêu, kế hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền được bảo
đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân trong đời sống
thường ngày; thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được
các quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín,
điện thoại, điện tín của công dân.



Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được các
quy định cơ bản của pháp luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín của công dân; nhận biết được hậu quả của hành vi vi
phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân; vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá được các
quan điểm, các hành vi, xử lí được các tình huống đơn giản trong thực tiễn có
liên quan đến quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện
tín của công dân; tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động
tuyên truyền, hoạt động thực hiện các quy định của pháp luật về quyền được
2

bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân bằng những
hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.
Năng lực số:
 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
 4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân
và quyền riêng tư.
 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn
đề cụ thể.
3. Phẩm chất:


Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công
dân.



Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp
luật về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên


KHBD



SGK, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.



Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế, thông tin,… liên quan tới bài học.



Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học.



Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).



Nền tảng hỗ trợ: Padlet, Kahoot/Quizizz/ Wordwall.



Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh


SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
3



Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.



Thiết bị số: Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc Máy tính bảng có kết nối
Internet để tra cứu và thực hành AI.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: 
- Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm, hiểu biết của HS về quyền được
bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
- Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Nội dung: 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thử tài sắp xếp”.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.123.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hành vi vi phạm/không vi phạm quyền
được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Thử tài sắp xếp”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 8 HS/nhóm), tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Thử tài sắp xếp”, yêu cầu HS làm việc theo nhóm. Thay vì dùng bảng phụ, GV tổ
chức trò chơi "Thử tài sắp xếp" trên Wordwall hoặc Quizizz (dạng kéo thả).
[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị cá nhân tương tác trực tiếp với phần mềm trò chơi
theo thời gian thực và sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (nền tảng trò
chơi học tập)]

4

- GV phổ biến luật chơi cho HS: Mỗi nhóm là một đội, trong thời gian 5 phút hãy xác
định các hành vi vi phạm/không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín. Sau đó hãy sắp xếp các hành vi vào 2 bảng A, B sao cho
đúng. Hết thời gian quy định, đội nào sắp xếp được nhiều hành vi đúng và nhanh hơn
thì thắng.

5

6

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ của trò chơi, viết câu trả lời vào
giấy/bảng phụ.
- GV quan sát quá trình HS làm việc, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV kiểm tra đáp án của các nhóm.

7

- GV có thể đặt câu hỏi và gọi ngẫu nhiên HS trả lời: Giải thích vì sao lại sắp xếp
hành vi này là hành vi vi phạm/không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật
thư tín, điện thoại, điện tín?
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.123
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: 
Em hãy chia sẻ một hành vi xâm phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín,
điện thoại, điện tín mà em đã gặp hoặc nghe kể lại.
- GV sử dụng công cụ Deepfake Voice (AI tạo giọng nói) để tạo một đoạn ghi âm giả
định tình huống “nghe lén điện thoại” nhằm gây bất ngờ và dẫn dắt vào bài.
[6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (tạo giọng
nói giả mạo) và tác động của nó.]
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
8

+ Một bạn trong lớp tự ý xem tin nhắn trong điện thoại của bạn cùng bàn.
+ Bố mẹ tự ý xem nhật kí của con.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín,
điện thoại, điện tín là quyền cơ bản của công dân, thuộc loại quyền về bí mật đời tư
của cá nhân, được các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước và mọi người
tôn trọng, được pháp luật bảo vệ. Để hiểu rõ hơn về nội dung này, chúng ta sẽ tìm
hiểu trong bài học hôm nay - Bài 19: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín của công dân.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền được bảo
đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền được bảo
đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
b. Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK tr.123, 124 và trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền được bảo đảm
an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Một số quy định cơ bản của pháp
học tập

luật về quyền được bảo đảm an
9

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, toàn và bí mật thư tín, điện thoại,
đọc các thông tin, trường hợp trong điện tín của công dân
SGK tr.123, 124 và trả lời các câu Công dân có quyền được bảo đảm an
hỏi:

toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện

1/ Các chủ thể trong trường hợp 4 và

tín. Mọi hành vi tự ý xâm phạm an

5 đã thực hiện đúng hay vi phạm toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện
quyền được bảo đảm an toàn và bí tín của công dân đều bị nghiêm cấm.
mật thư tín, điện thoại, điện tín của Việc kiểm soát thư tín, điện thoại,
công dân? Vì sao?

điện tín của cá nhân chỉ được thực

2/ Em hãy nêu ví dụ về việc thực hiện hiện trong trường hợp pháp luật có
tốt quyền được bảo đảm an toàn và quy định và phải có quyết định của cơ
bí mật thư tín, điện thoại, điện tín quan nhà nước có thẩm quyền, được
của công dân trong đời sống hằng thực hiện theo trình tự,
ngày. Theo em, quyền được bảo đảm thủ tục mà pháp luật quy định.
an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,
điện tín của công dân có ý nghĩa gì?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về
một số quy định cơ bản của pháp luật
về quyền được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân.
- GV cung cấp thêm hình ảnh, video
liên quan đến quyền được bảo đảm
an toàn và bí mật thư tín, điện thoại,
điện tín cho HS quan sát (đính kèm
phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
10

học tập
- HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông
tin, trường hợp trong SGK và trả lời
câu hỏi.
- HS sử dụng ứng dụng Thư viện
Pháp

luật

hoặc

trang

web

1.1.NC1b: HS sử
dụng kỹ thuật tìm

LuatVietnam để tra cứu chính xác

kiếm

Điều 21 Hiến pháp 2013 và Điều 159

(trong các kho dữ

Bộ luật Hình sự.

liệu luật chuyên

- HS rút ra kết luận về một số quy

ngành) để

định cơ bản của pháp luật về quyền

xuất

được bảo đảm an toàn và bí mật thư

chính xác. HS áp

tín, điện thoại, điện tín của công dân

dụng

theo hướng dẫn của GV.

thuật tìm kiếm để

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS

lấy được dữ liệu,

khi cần.

thông tin chuyên

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

ngành (văn bản

và thảo luận

luật).

nâng

điều
được

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời
câu hỏi:
1/ Trường hợp 4, chị N đã thực hiện
đúng quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
của công dân. Việc tự ý bóc mở thư
của người khác xem là vi phạm quy
định của pháp luật, xâm phạm bí mật
riêng tư của người khác, do đó chị M
11

cao

trích
luật
kỹ

từ chối đề nghị của các đồng nghiệp
và liên hệ với nhân viên bưu chính để
trả lại bức thư là đúng.
Trường hợp 5, X đã thực hiện đúng
quyền được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân. Việc X không tự ý mở xem
nội dung các tin nhắn khác trong
điện thoại tôn trọng quyền riêng tư
của chị gái.
2/ Ví dụ về việc thực hiện tốt quyền
được bảo đảm an toàn và bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín của công dân
trong đời sống hằng ngày: bố mẹ
không tự ý kiểm tra điện thoại của
con; trẻ em không tự ý lấy điện thoại
người lớn chơi; không tự ý bóc thư
người khác xem; từ chối khi được
bạn bè rủ xem trộm điện thoại của
người khác;...
Quyền được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân là cơ sở pháp lí để ngăn
chặn các hành vi xâm phạm trái
phép thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân, hạn chế các hậu quả tiêu
cực có thể xảy ra. Quyền này cũng
12

đảm bảo sự riêng tư, an toàn trong
việc tìm kiếm, sử dụng, trao đổi
thông tin của mỗi công dân, góp
phần xây dựng xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh.
- GV mời HS nêu một số quy định cơ
bản của pháp luật về quyền được bảo
đảm an toàn và bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín của công dân.
- GV mời các HS khác nhận xét và
bổ sung ý kiến (nếu có).

6.2.NC1a:

- GV đặt vấn đề: Sử dụng Chatbot

thiết lập câu lệnh

AI (ChatGPT/Copilot) để đóng vai

(Prompt) đóng vai

luật sư, giải đáp thắc mắc: Đọc trộm

chuyên gia pháp

tin nhắn người yêu có bị đi tù không?

lý cho AI để nhận

dựa trên văn bản pháp luật hiện

tư vấn cụ thể, sau

hành.

đó đối chiếu với

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực

văn bản luật gốc.

hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp
theo.
HÌNH ẢNH, VIDEO LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN ĐƯỢC 
BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ BÍ MẬT THƯ TÍN, ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN
Hành vi xâm phạm quyền được bảo đảm an toàn 
và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
13

HS

Tự ý lấy điện thoại người khác 

Nghe lén người khác nói chuyện 

để nhắn tin

điện thoại

Nhìn lén tin nhắn của người khác

Đọc trộm nhật kí của con

- Video về việc bảo vệ bí mật thư tín, điện thoại: (lấy từ 3p00 đến 6p42s)
https://youtu.be/8N2Poa5AxZ0?si=c2i2M6iQrv96R4SC
- Video những trường hợp công an được quyền thu giữ, kiểm tra điện
thoại người dân: (lấy từ đầu đến 6p48s)
https://youtu.be/u1LOVXKEf_M?si=pxe6UA3G15pe5E2q
Hoạt động 2: Tìm hiểu hậu quả của hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
b. Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.124, 125 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về hậu quả của hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của hành vi vi phạm quyền được
bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
14

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao 2. Hậu quả của hành vi vi phạm quyền
nhiệm vụ học tập

được bảo đảm an toàn và bí mật thư

- GV yêu cầu HS đọc các thông tín, điện thoại, điện tín của công dân
tin, trường hợp trong SGK Hành vi vi phạm quyền được bảo đảm
tr.124, 125 và thảo luận cặp đôi an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện
(đối với câu hỏi 2), làm việc cá tín của công dân gây nên những hậu quả
nhân (đối với câu hỏi 1 và 3) để tiêu cực như: xâm phạm đời sống riêng
trả lời câu hỏi:

tư an toàn và bí mật cá nhân của công

1/ Các thông tin, trường hợp dân; gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ,
trên đề cập đến những hậu quả tính mạng, tâm lí, danh dự, nhân phẩm,
gì của hành vi vi phạm quyền tiền bạc, học tập, công việc của công
được bảo đảm an toàn và bí dân; gây ảnh hưởng xấu đến tính tôn
mật thư tín, điện thoại, điện tín nghiêm của pháp luật và trật tự quản lí
của công dân?

hành chính;...

2/ Theo em, ngoài những hậu Người thực hiện hành vi vi phạm quyền
quả đã đề cập đến trong các được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín,
thông tin, trường hợp trên, điện thoại, điện tín của công dân tuỳ
hành vi vi phạm quyền được theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị
bảo đảm an toàn và bí mật thư xử lí kỉ luật, xử lí hành chính, xử lí hình
tín, điện thoại, điện tín của sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có)
công dân còn có thể dẫn đến theo quy định của pháp luật.
những hậu quả nào khác? Nêu
ví dụ minh họa.
3/ Em hãy chia sẻ về một
trường hợp vi phạm quyền
15

được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín
của công dân mà em biết và rút
ra bài học cho bản thân.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận về hậu quả của hành vi vi
phạm quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín của công dân.
- GV cung cấp thêm video hậu
quả của hành vi xâm phạm bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín
cho HS quan sát (đính kèm
phía dưới Hoạt động 2).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc các thông tin, trường
hợp trong SGK để trả lời câu
hỏi.
- HS rút ra kết luận về hậu quả
của hành vi vi phạm quyền
được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín
của công dân theo hướng dẫn
của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong
quá trình học tập. 
16

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả
lời câu hỏi:
1/ Thông tin 1 đề cập đến hậu
quả pháp lí (phạt tiền, cảnh
cáo, phạt cải tạo không giam
giữ, phạt tù, cấm đảm nhiệm
chức vụ) và các hậu quả khác
như: gây ảnh hưởng đến tính
mạng (tự sát), ảnh hưởng đến
danh dự, uy tín, nhân phẩm của
người khác của hành vi vi
phạm quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín của công dân.
Trường hợp 2, hành vi vi phạm
quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại,
điện tín của công dân (cụ thể là
việc thợ sửa điện thoại chia sẻ
hình ảnh, clip riêng tư trong
điện thoại của K cho bạn bè
cùng xem và bị một số người
đăng tải lên mạng xã hội) đã
khiến K bị nhiều người chê
cười, công kích. K rất xấu hổ
17

và không muốn giao tiếp với
bất kì ai.
Trường hợp 3, hành vi vi phạm
quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại,
điện tín của công dân (cụ thể là
việc T làm thất lạc bức thư của
nhân viên Q nhưng im lặng
không nói cho Q biết) đã khiến
Q chậm trễ trong việc giải
quyết công việc và chịu thiệt
hại lớn về kinh tế.
2/ Ngoài những hậu quả trên,
hành vi vi phạm quyền bất khả
xâm phạm về chỗ ở của công
dân gây ra những hậu quả tiêu
cực khác như: xâm phạm đời
sống riêng tư an toàn và bí mật
cá nhân của công dân; gây ảnh
hưởng xấu đến tính tôn nghiêm
của pháp luật và trật tự quản lí
hành chính; dẫn đến những
xung đột, mâu thuẫn trong các
mối quan hệ, gây rối loạn trật
tự, an ninh xã hội,...
Ví dụ: Việc xem trộm điện
thoại của người khác có thể
18

dẫn đến mâu thuẫn, cãi nhau,
đánh nhau, thậm chí giết
người, gây rối loạn an ninh trật
tự,…
3/ Trường hợp vi phạm: K
mượn điện thoại của S để gọi
cho một người bạn. Trong lúc S
không để ý, K đã tự ý đọc một
số tin nhắn của S trong điện
thoại.
Bài học: Nhận thức được hành
vi của K đã xâm phạm đời sống
riêng tư của S 🡪 không làm
theo, tôn trọng bí mật điện
thoại của người khác, nghiêm
túc thực hiện quy định của
pháp luật.
- GV mời HS nêu hậu quả của
hành vi vi phạm quyền được
bảo đảm an toàn và bí mật thư
tín, điện thoại, điện tín của
công dân.
- GV mời các HS khác nhận xét
và bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả,
thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.

4.2.NC1a: HS thực
hiện thao tác cài đặt
xác thực 2 yếu tố
(2FA),

kiểm

tra

quyền truy cập ứng
dụng trên thiết bị cá
nhân để bảo vệ dữ
19

- GV đặt vấn đề: Trong thời

liệu riêng tư.

đại số, việc bị lộ lọt tin
nhắn/hình ảnh riêng tư thường
xảy ra qua con đường nào
(hack, mất điện thoại, mật khẩu
yếu)? Làm sao để phòng
tránh?

- Yêu cầu HS thực hành ngay
tại lớp: Kiểm tra cài đặt bảo
mật

(2

lớp)

trên

Zalo/Facebook/Email cá nhân.
- GV chuyển sang nội dung tiếp
theo.
Video hậu quả của hành vi xâm phạm bí mật thư tín, điện thoại, điện
tín:
https://youtu.be/u1ed2vYDYPA?si=V8PGJNlUoETQrD7W
Hoạt động 3: Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền được bảo
đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
a. Mục tiêu: HS nêu được trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện quyền được
bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
b. Nội dung: 
- GV hướng dẫn HS đọc các trường hợp SGK tr.126 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền được bảo đảm
an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

20

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm của HS trong việc thực hiện
quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Trách nhiệm của HS trong

-  GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 – 8 việc thực hiện quyền được bảo
HS/nhóm), đọc các trường hợp trong SGK đảm an toàn và bí mật thư tín,
tr.126 và trả lời câu hỏi:

điện thoại, điện tín của công dân

1/ Trong những trường hợp trên, các bạn HS HS cần tích cực học tập, tìm hiểu
đã làm gì để thực hiện quyền được bảo đảm an

các quy định của pháp luật về

toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của quyền được bảo đảm an toàn và bí
công dân?

mật thư tín, điện thoại, điện tín

2/ Theo em, HS có trách nhiệm như thế nào của công dân; tôn
trong việc thực hiện quyền được bảo đảm an trọng quyền của người khác; tôn
toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của trọng an toàn và bí mật thư tín,
công dân? Hãy kể những việc em đã làm để điện thoại, điện tín của người
thực hiện tốt quyền này.

khác; phê phán, ngăn chặn, tố cáo

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về trách những hành vi xâm phạm bí mật
nhiệm của HS trong việc thực hiện quyền được thư tín, điện thoại, điện tín; tích
bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, cực tham gia các hoạt động tuyên
điện tín của công dân.

truyền, phổ biến nâng cao kiến

- GV cung cấp thêm hình ảnh liên quan đến thức về pháp luật trong cộng đồng
trách nhiệm của HS trong thực hiện quyền và làm gương trong việc chấp
được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện hành các quy định của pháp luật
thoại, điện tín của công dân (đính kèm phía về quyền được bảo đảm an toàn
dưới Hoạt động 3).

và bí mật thư tín, điện thoại, điện

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

tín của công dân.
21

- HS đọc các thông tin, trường hợp trong SGK
và thảo luận để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về trách nhiệm của HS
trong việc thực hiện quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học
tập. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 1
 
Gửi ý kiến