Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 19. Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:51' 29-10-2026
Dung lượng: 241.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 19: ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống
chính trị Việt Nam.

-

Nêu được vai trò và mối quan hệ của các tổ chức trong hệ thống chính trị
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt Nam;
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về đặc điểm, cấu trúc,
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam.

-

Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học
tập.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học
và thực tiễn.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu trách nhiệm công dân; Phân tích, đánh
giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác đối với hệ thống chính trị;
Ủng hộ, xây dựng hệ thống chính trị bằng hành vi phù hợp lứa tuổi; Phê
phán, đấu tranh với những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống
chính trị nước CHXHCN Việt Nam.
1

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu vấn đề
cơ bản về hệ thống chính trị; Đưa ra quyết định và tham gia giải quyết vấn
đề phù hợp với đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin
và nội dung trong môi trường số.

-

[1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn
dữ liệu, thông tin và nội dung số.

-

[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.

-

[6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao
hơn trong học tập, thu thập và tóm tắt kiến thức.

-

[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (đối
chiếu, kiểm chứng thông tin).

3. Phẩm chất
-

Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện pháp luật.

-

Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.

-

Tranh/ảnh, clíp, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;

-

Đồ dùng đơn giản để sắm vai.

-

Tài khoản các nền tảng tương tác số (Quizizz/Kahoot) và AI
(ChatGPT/Gemini).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, vở ghi, sách bài tập.

-

Thiết bị cá nhân (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối
mạng Internet.

2

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sổng, trải nghiệm và những hiểu biết ban đáu của HS
vẽ đặc điếm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng
hoà xâ hội chủ nghĩa Việt Nam để dẫn dắt vào bài học mới.
b. Nội dung: GV gọi một một số HS trả lời, dựa vào hiểu biết thực tế của HS.
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS: Kể một số hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh trong việc góp phần xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế tại địa phương, gia
đình để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là
một tổ chức thuộc hệ thống chính trị Việt Nam. Hệ thống chính trị có vai trò chi
phối mọi mặt của đời sống chính trị - xã hội của mỗi quốc gia. Bài học sau đây sẽ
giúp các em hiểu rõ hơn về cấu trúc, đặc điểm, nguyên tác tố chức và hoạt động
của hệ thống chính trị Việt Nam để từ đó có những việc làm đúng đắn góp phần
xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam vững mạnh.

3

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH kiến THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu trúc cùa hệ thống chính trị Việt Nam và hiểu được
vị trí của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc trường hợp SGK,
đưa ra và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vởvào vở khái niệm về pháp
luật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Cấu trúc của hệ thống chính - [6.2.NC1a]:
tập

trị Việt Nam

Phát triển các

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm Hệ thống chinh trị Việt Nam bao ứng dụng AI
đôi: Hệ thống chính trị Việt Nam gồm gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu tùy chỉnh để
những cơ quan nào? Hãy chia sẻ hiểu thành và được liên kết chặt chẽ giải quyết các
biết về vị trí, vai trò của các cơ quan đó với nhau thành một chỉnh thể vấn đề cụ thể.
trong hệ thống chính trị Việt Nam.

thống nhất nhẳm thực thi quyền - [6.3.NC1a]:
làm chù cùa nhân dân đối với đất Đánh

giá

nước.

được độ chính

Trong đó:

xác và tin cậy

- Đảng Cộng sản Việt Nam là của

các

Đảng cầm quyển, lãnh đạo Nhà thống AI.

- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy nước và xã hội.
tính/điện thoại truy cập vào công cụ Trí - Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ
tuệ nhân tạo (ChatGPT/Gemini). Sử nghĩa Việt Nam là công cụ tổ
dụng câu lệnh (prompt): "Hãy đóng vai chức thực hiện ý chí và quyền lực
một chuyên gia chính trị học, trình bày của nhân dân, thay mặt nhân dân,

ngắn gọn cấu trúc 3 bộ phận của hệ chịu trách nhiệm trước nhân dân
thống chính trị Việt Nam và vai trò tóm đề quản lí toàn bộ hoạt động cùa
tắt của từng bộ phận theo Hiến pháp đời sống xã hội.
4

hệ

2013".

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và

- Sau khi AI trả kết quả, GV lưu ý HS các tổ chức chính trị - xã hội là
phải đối chiếu kết quả của AI với Sơ đồ các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo
Cấu trúc hệ thống chính trị trong SGK vệ quyền và lợi ích hợp pháp,
tr.116 để đánh giá độ tin cậy và chính chính đáng cùa nhân dân, chăm lo
xác, loại bỏ thông tin dư thừa trước khi lợi ích chính đáng của các đòan
báo cáo.

viên, hội viên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thao tác với AI, đọc SGK đối chiếu,
thảo luận và rút ra kết luận.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
+ Hệ thống chính trị Việt Nam gồm có
các cơ quan, tổ chức như: Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tồ
quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam,
Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hổ Chí Minh, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến
binh Việt Nam.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam: một bộ
5

phận của hệ thống chính trị, đồng thời
là Đảng cẩm quyển, lãnh đạo Nhà nước
và xã hội.
+ Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý
chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt
nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân
dân để quản lí toàn bộ hoạt động của
đời sống xã hội.
+ Mặt trận Tổ quổc Việt Nam là tổ chức
liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện
của tổ chức chính trị, các tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá
nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng
lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài.
+ Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân
Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam là
các tổ chức chính trị - xã hội được thành
lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của thành viên, hội viên trong tổ
chức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc tổ chức và hoạt động
a. Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tắc tồ chức và hoạt động của hệ thống chính
trị Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát sơ đồ kết hợp đọc thông
tin để trả lời câu hỏi.
6

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Nguyên tắc đảm bảo sự 2. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam

Nam

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ a. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh
học tập

đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc - Đảng Cộng sản Việt Nam là một
các thông tin trong SGK và trả lời câu thành viên của hệ thống chính trị,
hỏi:

đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo

1/ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo cùa toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã
Đảng được quy định trong Hiến pháp hội. Đảng lãnh đạo trực tiếp và
Việt Nam như thế nào?

tuyệt đối trên các lĩnh vực như cán

2/ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của bộ, công tác đối ngoại, an ninh,
Đảng trong hệ thống chính trị ở xã A quốc phòng.
thể hiện qua những việc làm cụ thể - Tất cả các cơ quan, tổ chức trong
nào?

hệ thống chính trị phải tuân thủ

3/ Em hiểu nguyên tắc đảm bảo sự lãnh theo sự lãnh đạo của Đảng trong tổ
đạo của Đảng trong tổ chức và hoạt chức và hoạt động. Sự lãnh đạo
động của hệ thống chính trị như thế của Đảng được biểu hiện qua nhiều
nào?

phương thức như: lãnh đạo bằng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học chủ trương, nghị quyết; lãnh đạo
tập

thông qua công tác tư tưởng; lãnh

- HS thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.

đạo thông qua công tác tổ chức,

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS cán bộ; lãnh đạo bằng công tác
(nếu cần thiết).

kiểm tra, giám sát....

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
7

NLS

quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho
ý kiến bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
1/ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của
Đảng được quy định tại khoản 1 Điều 4
Hiến pháp năm 2013: “Đảng Cộng sản
Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp
công nhân, đồng thời là đội tiên phong
của nhân dân lao động và của dân tộc
Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích
của giai cấp công nhân, nhân dân lao
động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa
Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng
lãnh đạo Nhà nước và xã hội”.
2/ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của
Đảng trong hệ thống chính trị ở xã A
thể hiện qua những việc làm cụ thể:
Đảng ban hành Nghị quyết đẩy mạnh
phát triển kinh tế, thực hiện xóa đói
giảm nghèo của Đại hội Đảng bộ xã và
quán triệt nội dung Nghị quyết đến từng
đảng viên, yêu cầu mỗi đảng viên
gương mẫu đi đầu trong việc phát triển
kinh tế gia đình, giúp đỡ các hộ nghèo
cùng phát triển; Đảng bộ xã chỉ đạo
các cấp chính quyền và các đoàn thể
8

trong xã phối hợp với ngành chức năng
tuyên truyền, hướng dẫn, vận động
nhân dân chuyển đổi cơ cấu giống cây
trồng, vật nuôi; Đảng bộ xã không chỉ
thể hiện vai trò lãnh đạo trong công tác
tổ chức cán bộ mà còn kiểm tra, giám
sát sự hoạt động của hệ thống chính trị
thông qua việc quản lý đội ngũ lãnh
đạo của các tổ chức này.
3/ Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của
Đảng trong tổ chức và hoạt động của
hệ thống chính trị: Đảng lãnh đạo trực
tiếp và tuyệt đối trên các lĩnh vực như:
công tác tổ chức cán bộ, công tác đối
ngoại, an ninh, quốc phòng. Tất cả các
cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính
trị phải tuân thủ theo sự lãnh đạo của
Đảng trong tổ chức và hoạt động. Sự
lãnh đạo của Đảng được biểu hiện qua
nhiều phương thức như: Đảng lãnh đạo
bằng chủ trương, nghị quyết; lãnh đạo
thông qua công tác tư tưởng; lãnh đạo
thông qua công tác tổ chức, cán bộ;
lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám
sát,...
- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.
Nhiệm vụ 2: Nguyên tắc quyền lực b. Nguyên tắc quyền lực nhà
nhà nước thuộc về nhân dân

nước thuộc về nhân dân

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ Tất cả quyền lực nhà nước Cộng
học tập

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều
9

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thuộc về nhân dân. Nhân dân bầu
các thông tin trong SGK và trả lời câu ra các cơ quan quyền lực nhà nước
hỏi:

như Quốc hội, Hội đồng nhân dân

1/ Thông qua bầu cử đại biểu Quốc hội, các cấp. Các đại biểu dân cử thay
Hội đồng nhân dân, nguyên tắc quyền mặt nhân dân thực hiện quyền lực
lực nhà nước thuộc về nhân dân được nhà nước phải liên hệ chặt chẽ với
thể hiện như thế nào?

nhân dân, nói lên tiếng nói và

2/ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nguyện vọng của nhân dân, chịu sự
nưởc thông qua cơ quan, tổ chức nào giám sát chặt chẽ của nhân dân, và
trong hệ thống chính trị Việt Nam? Khi nếu không còn được sự tín nhiệm
thực hiện quyền lực nhà nước, các cơ của nhân dân thì đại biểu dân cử có
quan, tổ chức đó cần phải làm gì để thể bị bãi nhiệm. Những vấn đề
thực hiện nguyện vọng của nhân dân?

quan trọng nhất của đất nước trước

3/ Em hiểu nguyên tắc quyền lực nhà khi quyết định phải lấy ý kiến của
nước thuộc về nhân dân trong tổ chức nhân dân hoặc phải do nhân dân
và hoạt động của hệ thống chính trị như trực tiếp quyết định thông qua việc
thế nào?

trưng cầu ý kiến của nhân dân.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho
ý kiến bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
10

- GV nhận xét và chốt kiến thức:
1/ Thông qua bầu cử đại biểu Quốc hội,
đại biểu Hội đóng nhân dân, nhân dân
trực tiếp bỏ phiếu lựa chọn những
người có đủ đức, đủ tài, xứng đáng đại
diện cho ý chí, nguyện vọng của mình
bầu vào cơ quan quyền lực nhà nước
các cấp.
2/ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà
nước bằng hình thức dân chủ trực tiếp
hoặc dân chủ đại diện thông qua tất cả
các cơ quan, tổ chức trong bộ máy nhà
nước. Khi thực hiện quyền lực nhà
nước, các cơ quan, tổ chức đó phải
hoạt động để đại diện, phục vụ, bảo vệ
quyền lợi cho nhân dân và chịu sự giám
sát của nhân dân.
3/ Nguyên tắc quyền lực nhà nước
thuộc về nhân dân trong tổ chức và
hoạt động của hệ thống chính trị: Tất
cả quyền lực nhà nước Việt Nam đều
thuộc về nhân dân. Nhân dân bầu ra
các cơ quan quyền lực nhà nước như:
Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
Các đại biểu dân cử thay mặt nhân dân
thực hiện quyền lực nhà nước phải liên
hệ chặt chẽ với nhân dân, nói lên tiếng
nói và nguyện vọng của nhân dân, chịu
sự giám sát chặt chẽ của nhân dân. Nếu
không còn được sự tín nhiệm của nhân
11

dân thì đại biểu dân cử có thể bị bãi
nhiệm. Những vấn đề quan trọng nhất
của đất nước trước khi quyết định phải
lấy ý kiến của nhân dân hoặc phải do
nhân dân trực tiếp quyết định thông
qua việc trưng cầu ý kiến của nhân dân.
- GV chốt lại kiến thức và ghi bảng.
Nhiệm vụ 3: Nguyên tắc tập trung dân c. Nguyên tắc tập trung dân chủ
chủ

Tập trung dân chủ là một nguyên

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ tắc quan trọng trong tổ chức và
học tập

hoạt động cùa hệ thống chính trị

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc Việt Nam. Những vấn đề quan
các thông tin trong SGK và trả lời câu trọng nhất cùa đất nước được quyết
hỏi:

định bởi tập thể theo chế độ tập thể

1/ Vì sao khi quyết định những vấn đề lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu
quan trọng của đất nước, Quốc hội số phục tùng đa số, cấp dưới phục
phải họp thảo luận và biểu quyết để lấy tùng cấp trên.
ý kiến tập thể?
2/ Quy định luật, nghị quyết của Quốc
hội cần phải được quá nửa số đại biểu
tán thành mới được thông qua thế hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ như thé
nào?
3/ Em hiểu thế nào là nguyên tắc tập
trung dân chủ trong tổ chức và hoạt
động của hệ thống chính trị Việt Nam?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS suy nghĩ và thảo luận câu trả lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
12

(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho
ý kiến bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
1/ Khi quyết định những vấn đề quan
trọng của đất nước, Quốc hội phải họp
thảo luận và biểu quyết để lấy ý kiến
tập thể vì Quốc hội hoạt động theo
nguyên tắc tập trung dân chủ. Việc thảo
luận lấy ý kiến tập thể đảm bảo hiệu
quả cao nhất trong hoạt động của Quốc
hội, đảm bảo sự tham gia của tất cả các
thành viên và hạn chế được những sai
phạm không mong muốn. Tất cả các đại
biểu Quốc hội đều là những người đại
diện của nhân dân nên sự tham gia thảo
luận đóng góp ý kiến của các đại biểu
cũng chính là sự tham gia đóng góp ý
kiến của nhân dân cả nước.
2/ Việc Hiến pháp quy định luật, nghị
quyết của Quốc hội cần phải được quá
nửa số đại biểu tán thành mới được
thông qua thể hiện nguyên tắc tập trung
dân chủ ở chỗ việc thông qua luật, nghị
13

quyết có sự tham gia biểu quyết của tất
cả các đại biểu Quốc hội và chỉ được
thông qua khi đa số đại biểu tán thành.
3/ Nguyên tắc tập trung dân chủ trong
tổ chức và hoạt động của hệ thống
chính trị: Hệ thống chính trị Việt Nam
được tổ chức và hoạt động trên cơ sở
kết hợp, thống nhất và hài hòa giữa hai
yếu tố: tập trung và dân chủ. Yếu tố tập
trung được thể hiện ở chỗ các cơ quan,
tổ chức trong hệ thống chính trị Việt
Nam hoạt động chủ yếu thông qua các
kì họp, phiên họp, cuộc họp với sự tham
gia của nhiều thành viên. Yếu tố dân
chủ được thể hiện ở chỗ các cơ quan, tổ
chức trong hệ thống chính trị quyết
định những vấn đề quan trọng của đất
nước, của cơ quan, tổ chức bằng hình
thức thảo luận, biểu quyết lấy ý kiến tập
thể. Những vấn đề quan trọng nhất của
đất nước thường được quyết định bởi
tập thể theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá
nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa
số, cấp dưới phục tùng cấp trên.
Nhiệm vụ 4: Nguyên tắc pháp chế xã d. Nguyên tắc pháp chế xã hội hội chủ nghĩa

chủ nghĩa

[1.1.NC1b]:

Áp dụng kỹ

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ - Các cơ quan, tổ chức trong hệ thuật tìm kiếm
học tập

thống chính trị Việt Nam đều có để lấy được dữ

- GV yêu cẩu HS thảo luận cặp đôi, địa vị pháp lí vững chắc và hoạt liệu, thông tin
quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong động trong khuôn khổ pháp luật.
14

và nội dung

SGK và trả lời câu hỏi:

- Vị trí, chức năng, tố chức, hoạt trong

môi

1/ Em hãy cho biết các văn bản luật thể động cùa các cơ quan, tổ chức trường số.
hiện trong hình ảnh trên quy định việc trong hệ thống chinh trị được quy -

[1.2.NC1a]:

tổ chức và hoạt động của các cơ quan, định cụ thể trong các văn bàn pháp Thực

hiện

tổ chức nào trong hệ thống chính trị luật quan trọng cùa đất nước như: đánh giá được
Việt Nam? Điều đó thế hiện nguyên tắc Hiến pháp. Luật Tổ chức Quốc độ tin cậy của
đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ hội, Luật Tồ chức Chinh phủ, Luật các nguồn dữ
nghĩa trong hệ thống chính trị như thế Tổ chức Toà án nhân dân, Luật liệu, thông tin
nào?

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,... và nội dung số.
Trong quá trình hoạt động, các cá
nhân, cơ quan, tổ chức trong hệ
thống chính trị đều phải tuân thù
các quy định cùa pháp luật, mọi

2/ Em hiểu nguyên tắc pháp chế xã hội hành vi vi phạm đều bị xử lí theo
chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động quy định cùa pháp luật.
của hệ thống chính trị như thế nào?
- GV yêu cầu HS sử dụng trình duyệt
web trên điện thoại, áp dụng kỹ thuật
tìm kiếm nâng cao (VD gõ: "site:gov.vn
Luật Tổ chức Chính phủ") để tìm và
đọc lướt Điều 1 của Luật Tổ chức
Chính phủ hiện hành.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao khi
tìm kiếm văn bản pháp luật, ta phải lấy
từ các trang web có đuôi ".gov.vn" hoặc
Thư viện pháp luật chính thống (kỹ
năng đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ
liệu).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

15

tập
- HS suy nghĩ và thảo luận câu trả lời.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe và cho
ý kiến bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
1/ Các văn bản luật trong hình ảnh quy
định việc tổ chức và hoạt động của
Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và Chính phủ. Điều này thể hiện Quốc
hội, Mặt trận Tồ quốc Việt Nam và
Chính phủ được tổ chức và hoạt động
theo quy định của pháp luật.
2/ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ
nghĩa trong tổ chức và hoạt động của
hệ thống chính trị: Các cơ quan, tổ
chức trong hệ thống chính trị Việt Nam
đều có địa vị pháp lí vững chắc và hoạt
động trong khuôn khổ pháp luật. Vị trí,
chức năng, tố chức, hoạt động của các
tổ chức, cơ quan trong hệ thống chính
trị được quy định cụ thể trong các văn
bản pháp luật quan trọng của đất nước
16

như: Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc
hội, Luật Tổ chức Chính phù, Luật Tổ
chức Toà án nhân dân, Luật Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam,... Trong quá trình
hoạt động, các cá nhân, cơ quan, tổ
chức trong hệ thống chính trị đều phải
tuân thủ nghiêm minh các quy định của
pháp luật, mọi hành vi vi phạm đều bị
nghiêm trị.
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của hệ thống chính trị Việt Nam
a. Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tắc tồ chức và hoạt động của hệ thống chính
trị Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát sơ đồ kết hợp đọc thông
tin để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tính nhất nguyên chính trị

3. Đặc điểm cơ bản của hệ thống

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

chính trị Việt Nam

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin a. Tính nhất nguyên chính trị
trong SGK và trả lời câu hỏi:

- Hệ thống chính trị Việt Nam chi tồn

1/ Em hiểu như thế nào là nhất nguyên chính trị?

tại một đảng chính trị duy nhất là

2/ Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tính nhất Đảng Cộng sản Việt Nam.
nguyên chính trị được thể hiện như thế nào?

- Đảng Cộng sàn Việt Nam là tổ chức

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

giữ vai trò lãnh đạo tòan bộ hệ thống

- HS suy nghĩ, trả lời.

chính trị.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Cả lớp lắng nghe và cho ý kiến bổ sung.
17

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét và chốt nội dung:
1/ Nhất nguyên chính trị là quan điểm khẳng định,
thừa nhận một hệ tư tưởng, một đường lối của một
Đảng phải đại diện cho một giai cấp về thể
 
Gửi ý kiến