Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 >
KNTT - Bài 17. Nội dung cơ bản của Hiến pháp về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:50' 29-10-2026
Dung lượng: 47.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:50' 29-10-2026
Dung lượng: 47.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP VỀ KINH TẾ, VĂN HÓA,
XÃ HỘI, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) về kinh tế, văn hoá,
xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về kinh tế, văn hoá, xã hội,
giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường theo Hiến pháp năm 2013 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025).
-
Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học
tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học
và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025) về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ,
môi trường.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân; Phân
tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác;
Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp; Đồng tình, ủng hộ
hành vi phù hợp và Phê phán, đấu tranh với hành vi vi phạm Hiến pháp.
1
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được
một số vấn đề cơ bản của Hiến pháp; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí
và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng
đồng.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin
và nội dung trong môi trường số.
-
[2.1.NC1a]: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
-
[4.4.NC1a]: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường
khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
-
[6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng
ngày (tạo nội dung, khám phá kiến thức).
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
- Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp
về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
-
Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện liên quan tới bài học.
-
Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
2
-
Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/laptop) có kết nối
Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm, hiểu biết của HS về nội dung kinh
tế, vãn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường đề dẫn dắt vào
bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi HS
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ một khẩu hiệu vẽ kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo
dục, khoa học, công nghệ và môi trường mà em biết. Theo em, khẩu hiệu đó được
sử dụng đề làm gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế tại địa phương, gia
đình để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Một số khẩu hiệu tuyên truyền về kinh tế, xã
hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường được sử dụng một cách
phổ biến đã phẩn nào cho thấy tầm quan trọng của các lĩnh vực này đối với sự
phát triển của đất nước. Bài học sau đây sẽ giúp các em biết được một số quy định
cụ thể của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) về kinh tế, văn hoá,
3
xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường để nâng cao hiểu biết và thấy
được trách nhiệm của bản thân trong việc góp phân thực hiện tốt các quy định của
Hiến pháp.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung quy định của Hiến Pháp năm 2013 về kinh tế
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm pháp luật và biết được chủ thể có thẩm quyền
ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc SGK đưa ra và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung của Hiến pháp năm [1.1.NC1b]:
học tập
2013 về kinh tế
Áp dụng kỹ
- GV yêu cấu HS thảo luận cặp đôi, - Nội dung về kinh tế được quy định thuật
tìm
đọc đoạn hội thoại, trường hợp trong tại các Điều 50, 51,52,53, 54, 55, 56 kiếm để lấy
SGK và trả lời câu hỏi:
của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, được dữ liệu,
1/ Em hãy nêu ý kiến nhận xét vế câu bổ sung năm 2025).
thông tin và
trả lời của nhân vật anh trai trong - Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh nội
đoạn hội thoại 1.
tế thị trường định hướng xã hội chủ trong
dung
môi
2/ Em hãy phân biệt quyển sở hữu đất nghĩa với nhiều hình thực sờ hữu, trường số.
đai và quyển sử dụng đất.
nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị nước giữ vai trò chủ đạo. Các chủ
số, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm với từ thế thuộc các thành phần kinh tế
khóa "các thành phần kinh tế Việt Nam hoạt động theo pháp luật, bình đẳng
hiện nay" trên các trang web có tên trước pháp luật, hợp tặc và cạnh
miền .vn hoặc .gov.vn để lấy dữ liệu tranh lành mạnh.
thực tế chứng minh cho câu trả lời.
- Đất đai, tài nguyên nước, tài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nguyên khoáng sàn, nguồn lợi ờ
tập
vùng biền, vùng trời, tài nguyên
4
- HS làm việc theo nhóm, đọc trường thiên nhiên khác và các tài sàn do
hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.
Nhà nước đầu tư, quản lí là tài sàn
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS cóng thuộc sờ hữu toán dân do Nhà
(nếu cần thiết).
nước lá đại diện chù sờ hữu vâ thống
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhất quàn lí. Đất đai là tài nguyên
và thảo luận
đặc biệt của quốc gia. nguồn lực
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
quan trọng phát triển đất nước, được
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
quản lí thẹo pháp luật. Ngân sách
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài
nhiệm vụ học tập
chinh nhà nước và các nguồn tải
- Gv kết luận:
chính công khác do Nhà nước thống
1/ Các câu trả lời của nhân vật anh nhất quản lí và phải được sử dụng
trai trong đoạn hội thoại đã phản ánh hiệu quả, công bằng, công khai,
đúng vẽ một số khía cạnh của thực minh bạch, đúng pháp luật.
trạng nén kinh tế Việt Nam hiện nay
như: Kinh tế Việt Nam hiện nay là nến
kinh tế thị trường định hướng xã hội
chù nghĩa với nhiều hình thức sở hữu,
nhiếu thành phấn kinh tế. Người dân
có thể tự do kinh doanh những mặt
hàng mà pháp luật không cấm. Kinh tế
Việt Nam gốm: thành phần kinh tế nhà
nước, kinh tế tập thế, kinh tế tư nhân
và kinh tế có vốn đẩu tư nước ngoài.
Quyển sở hữu đất là quyến chiêm
giữ, sử dụng, định đoạt đất đai thông
qua hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp.
Hiến pháp năm 2013 quy định đất đai
là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
5
thống nhất quản lí.
Quyến sử dụng đất là quyền của
các chủ thể được khai thác công dụng,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng
đất được Nhà nước giao, cho thuê
hoặc được chuyển giao từ những chủ
thề có quyển thông qua việc chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa ké, tặng cho,... Hiến pháp
năm 2013 quy định: Tổ chức, cá nhân
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyển sử dụng đất. Người
sử dụng đất được chuyền quyền sử
dụng đất, thực hiện các quyển và nghĩa
vụ theo quy định của Ipháp luật.
Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo
hộ.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về văn hóa, xã hội
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam vể văn hoá, xã hội.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Nội dung của Hiến pháp năm - [6.2.NC1a]:
học tập
2013 về văn hóa, xã hội
Phát triển các
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và - Nội dung về văn hoá, xã hội được ứng dụng AI
trả lời các câu hỏi trong SGK:
quy định tại Điều 57, 58, 59, 60 cùa tùy chỉnh để
6
1/ Theo em, quy định của Hiến pháp Hiến pháp năm 2013.
giải quyết các
năm 2013 vẽ văn hoá, xã hội được - Hiến pháp quy định vai trò, trách vấn đề cụ thể.
biểu hiện cụ thể như thế nào trong đời nhiệm cùa Nhà nước và xã hội đối - [6.3.NC1a]:
sống xã hội?
với các lĩnh vực cùa văn hoá, xã hội Đánh
giá
2/ Theo em, nội dung về văn hoá, xã như: tạo việc làm cho người lao được độ chính
hội của Hiến pháp năm 2013 có ý động, bào vệ quyền và lợi ích hợp xác và tin cậy
nghĩa như thế nào đối với đời sống pháp cùa người lao động, ngựời sừ của
các
của nhân dân và sự phát triển của đất dụng lao động và tạo điều kiện xây thống AI.
nước?
dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài
- GV khuyến khích các nhóm sử dụng hoà và ổn định: chăm lo, phát triển
các công cụ AI tạo sinh (như sức khoè cùa nhân dân: tạo bình đầng
ChatGPT, Gemini) với câu lệnh về cơ hội đề công dân thụ hường
(prompt): "Hãy cung cấp 3 ví dụ thực phúc lợi xã hội, phát triền hệ thống
tế về việc Nhà nước Việt Nam thực an sinh xã hội: chăm lo xây dựng và
hiện chính sách an sinh xã hội trong phát triền nền văn hoá Việt Nam tiên
năm qua" để mở rộng ý tưởng.
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu
- Sau khi nhận kết quả từ AI, GV yêu tinh hoa văn hoá nhân loại;...
cầu HS phải đánh giá độ chính xác và
tin cậy của hệ thống AI bằng cách
kiểm chứng chéo thông tin đó trên
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
hoặc các báo điện tử uy tín trước khi
đưa vào bài báo cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về
các nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt
7
hệ
trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV kết luận:
1/ Một số quy định của Hiến pháp
năm 2013 về văn hoá, xã hội được
biểu hiện cụ thể trong đời sống xã hội
như: các cơ quan, tổ chức, cá nhân
thực hiện hoạt động khám, chữa bệnh
cho đồng bào dân tộc thiểu số; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân dạy nghề và
tạo việc làm cho người khuyết tật; các
địa phương thực hiện bảo tồn, giữ gìn
các di sản văn hoá như: quần thể di
tích cố đô Huế, không gian văn hoá
công chiêng Tây Nguyên, dân ca quan
họ Bắc Ninh,...
2/ Nội dung của Hiến pháp năm 2013
về văn hoá, xã hội góp phần cải thiện,
nâng cao chất lượng đời sống tinh
thẩn và vật chất của nhân dân; tạo cơ
hội tiếp cận, thụ hưởng công bằng về
phúc lợi xã hội, y tế, văn hoá cho
nhân dân; tạo môi trường xây dựng
gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ,
hạnh phúc; xây dựng con người Việt
Nam có sức khoẻ, văn hoá, giàu lòng
8
yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý
thức làm chủ, trách nhiệm công dân;
tạo điều kiện phục vụ sự nghiệp xây
dựng và phát triển đất nước,...
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về giáo dục
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam vể giáo dục.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK và rút ra nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vai trò của pháp luật trong
đời sống xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Nội dung của Hiến pháp năm - [6.2.NC1a]:
tập
2013 về giáo dục
Phát triển các
- GV yêu cấu HS thảo luận cặp đôi, đọc - Điều 61 Hiến pháp nám 2013 quỵ ứng dụng AI
các thông tin trong SGK và trà lời câu định: Phát triển giáo dục là quốc tùy chỉnh để
hỏi:
sách hàng đầu nhằm nâng cao dân giải quyết các
1/ Theo em, quy định của Hiến pháp nàm tri, phát triển nguồn nhân lực, bồi vấn đề cụ thể.
2013 vế giáo dục được biểu hiện cụ thể dưỡng nhân tài. Nhá nước Việt - [6.3.NC1a]:
như thế nào trong đời sống xã hội?
Nam ưu tiên đầu tư và thu hút các Đánh
giá
2/ Theo em, vì sao Hiến pháp năm 2013 nguồn đầu tư cho giáo dục; chàm được độ chính
lại xác định giáo dục là quốc sách hàng lo phát triển giảo dục ở các cấp xác và tin cậy
đầu của quốc gia?
học, thực hiện phồ cập giáo dục và của
các
- GV khuyến khích các nhóm sử dụng các các chinh sách về học bổng, học thống AI.
công cụ AI tạo sinh (như ChatGPT, phi hợp II; ưu tiên phát triền giáo
Gemini) với câu lệnh (prompt): "Hãy dục ờ các vùng cỏ điều kiện khó
cung cấp 3 ví dụ thực tế về việc Nhà khăn, tạo điều kiện đề các nhóm
nước Việt Nam thực hiện chính sách ưu yếu thế được tiếp cận với giáo dục.
tiên phát triển giáo dục vùng sâu vùng xa
9
hệ
trong năm qua" để mở rộng ý tưởng.
- Sau khi nhận kết quả từ AI, GV yêu cầu
HS phải đánh giá độ chính xác và tin cậy
của hệ thống AI bằng cách kiểm chứng
chéo thông tin đó trên Cổng Thông tin
điện tử Chính phủ hoặc các báo điện tử
uy tín trước khi đưa vào bài báo cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt
trình bày kết quả thảo luận.
- GV chi định hoặc lấy tinh thẩn xung
phong của các nhóm trả lời câu hỏi. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận:
1/ Một số quy định của Hiến pháp năm
2013 vế giáo dục được biểu hiện cụ thề
trong đời sống xã hội như: các tổ chức,
cá nhân hỗ trợ, đẩu tư xây dựng, sửa
chữa trường học tại vùng sâu, vùng xa,
vùng đổng bào dân tộc thiểu số, biên
giới, hải đảo; cá nhân, tổ chức, cơ quan
10
hỗ trợ học phí, đổ dùng học tập, tặng học
bổng cho học sinh, sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn; Nhà nước miễn, giảm học
phí cho HS có hoàn cảnh khó khăn,...
2/ Nhà nước xác định giáo dục là quốc
sách hàng đẩu vì giáo dục đóng vai trò
quan trọng đối với sự phát triển của quốc
gia, góp phẩn nâng cao trình độ dân trí,
đào tạo, bổi dưỡng nhân tài cho đất
nước. Sự phát triển của giáo dục sẽ tạo
tiền để cho sự phát triển toàn diện của
đất nước trên tất cả các lĩnh vực: chính
trị, văn hoá, xã hội,...
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về khoa học, công
nghệ
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về khoa học, công nghệ.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK và rút ra nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Nội dung của Hiến pháp năm 2013
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong SGK và về khoa học, công nghệ
trả lời câu hỏi:
- Điều 62 Hiến pháp năm 2013 khẳng
1/ Quốc gia Khởi nghiệp, Ngày hội Khởi nghiệp định: Phát triển khoa học và công nghệ
đổi mới sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong là qụốc sách háng đầu, giữ vai trò then
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tếnước?
xã hội của đất nước. Nhà nước ưu tiên
2/ O và D đã có ý tưởng gì trong việc sáng tạo để đầu tư và khuyên khích tồ chức, cá nhân
11
phát triển khoa học, công nghệ?
đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyền
3/ Theo em, nội dung của Hiến pháp về khoa học, giao, ứng dụng có hiệu quà thành tựu
công nghệ có ý nghĩa như thế nào đối với đời khoa học và công nghệ; bào đảm quyền
sống xã hội và sự phát triển đất nưỏc?
nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hộ quyền sờ hữu trí tuệ. Nhà nước tạo
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu điều kiện đề mọi người tham gia và
hỏi.
được thụ hường lợi ích tứ các hoạt động
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
khoa học và công nghệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả
lời câu hỏi của HS.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về môi trường
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về khoa học, công nghệ.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 106, 107 và rút ra nội dung
bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học 5. Nội dung của Hiến pháp năm [4.4.NC1a]:
tập
2013 về môi trường
Trình
bày
- GV yêu cấu HS đọc các thông tin trong - Điều 63 Hiển pháp năm 2013 quy được các cách
SGK và trả lời câu hỏi:
định: Nhá nước có chính sách bảo thức
khác
1/ Theo em, tại sao Hiến pháp có nội vệ môi trường; quàn li, sử dụng nhau để bảo
12
dung về môi trường?
hiệu quả, bển vững các nguồn tài vệ môi trường
2/ Hãy nêu ví dụ vẽ việc thực hiện tót quy nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên khỏi tác động
định của Hiến pháp năm 2013 về môi nhiên, đa dạng sinh học; chù động của công nghệ
trường.
phòng, chống thiên tai, ứng phó số và việc sử
3/ Theo em, nội dung của Hiến pháp vể với biến đổi khi hậu. Nhà nước dụng
môi trường có ý nghĩa như thế nào đối khuyến khích mọi hoạt động bảo nghệ số.
với sự phát triển của đất nước và đời vệ môi trường, phát triển, sừ dụng
sổng xã hội?
nàng lượng mới, năng lượng tái
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, thảo tạo. Tồ chức, cá nhân gây ô nhiễm
luận và trình bày được các cách thức khác môi trường, làm suy kiệt tài
nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động nguyên thiên nhiên vá suy giảm đa
của việc sử dụng công nghệ số (Ví dụ: dạng sinh học phài bị xừ li nghiêm
Tác hại của rác thải điện tử, cách phân và có trách nhiệm khắc phục, bồi
loại pin/thiết bị cũ, tiết kiệm điện năng thường thiệt hại.
khi sử dụng máy tính/điện thoại).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về
các nội dung sau.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung
phong trả lời câu hỏi.
1/ Hiến pháp năm 2013 có nội dung vế
môi trường vì môi trường là yếu tố đóng
vai trò quyết định đối với sự sinh tổn của
con người. Bảo vệ môi trường là bảo vệ
sự sóng cùa con người, bảo vệ điếu kiện
tổn tại của nhân loại, đống thời bảo vệ
13
công
môi trường cũng tạo điểu kiện để phát
triển đất nước một cách bền vững.
2/ Ví dụ về việc thực hiện tót quy định
của Hiến pháp năm 2013 vế môi trưởng:
Tham gia dọn dẹp vệ sinh môi trường
biển; trông nhiếu cây xanh phủ xanh đất
trống, đồi trọc; các nhà máy đầu tư hệ
thống xử lí nước thải tiên tiến; tham gia
bảo vệ, bào tón các loài động vật hoang
dã,...
3/ Nội dung của Hiến pháp quy định vế
môi trường đã thề hiện sự quan tâm của
Đảng và Nhà nước ta đối với việc bảo vệ
môi trường; Tạo cơ sở, nền tảng pháp lí
cho việc bảo vệ môi trường sống của con
người; Gìn giữ, bảo tổn các nguỗn tài
nguyên thiên nhiên; Góp phần gìn giữ
môi trường trong sạch, lành mạnh, bảo
vệ sức khoẻ cùa người dân; Nâng cao ý
thức, trách nhiệm cùa nhân dân và các
cơ quan, tồ chức trong việc bảo vệ môi
trường bến vững; Tạo điều kiện để phát
triển đất nước một cách bẽn vững,...
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung khác.
14
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ
thể có liên quan đến nội dung bài học để hình thành ý thức chấp hành pháp luật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2,
3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.107, 108; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ
thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc từng ý kiến, sau đó chỉ định hoặc lấy tinh
thần xung phong của HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng
hay sai. Vì sao?
a. Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh tất cả các mặt hàng.
b. Tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nên người dân có thể tùy ý sử
dụng.
c. Tất cả mọi người đều được Nhà nước tạo điều kiện hưởng thụ lợi ích từ các hoạt
động khoa học, công nghệ.
d. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm riêng của cơ quan quản lí nhà nước về môi
trường
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận tình huống của nhóm
mình:
a. Sai, vì công dân Việt Nam chì được phép kinh doan h những mặt hàng mà pháp
luật không cấm khi có đủ điếu kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
b. Sai, vì tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nhưng do Nhà nước quản
lí. Khi sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, người dân phải tuân thủ theo các quy
15
định của pháp luật. Việc sử dụng phải kết hợp với bảo tồn và phát triển để tránh
tình trạng suy kiệt tài nguyên.
c. Đúng, vì Hiến pháp năm 2013 quy định: Nhà nước tạo điêu kiện đê' mọi người
tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ
(khoản 3 Điều 62).
d. Sai, vì Hiến pháp năm 2013 quy định, tất cả mọi người đều có nghĩa vụ bảo vệ
môi trường. Vì vậy, bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xâ hội.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời: Em hãy cho biết các ý
kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
a. Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh tất cả các mặt hàng.
b. Tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nên người dân có thể tùy ý sử
dụng.
c. T
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP VỀ KINH TẾ, VĂN HÓA,
XÃ HỘI, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) về kinh tế, văn hoá,
xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về kinh tế, văn hoá, xã hội,
giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường theo Hiến pháp năm 2013 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025).
-
Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện những hoạt động học
tập.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống đặt ra trong bài học
và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025) về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ,
môi trường.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của công dân; Phân
tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác;
Thực hiện nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp; Đồng tình, ủng hộ
hành vi phù hợp và Phê phán, đấu tranh với hành vi vi phạm Hiến pháp.
1
-
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được
một số vấn đề cơ bản của Hiến pháp; Bước đầu đưa ra các quyết định hợp lí
và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng
đồng.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin
và nội dung trong môi trường số.
-
[2.1.NC1a]: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng khác nhau.
-
[4.4.NC1a]: Trình bày được các cách thức khác nhau để bảo vệ môi trường
khỏi tác động của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số.
-
[6.2.NC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng
ngày (tạo nội dung, khám phá kiến thức).
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm công dân khi thực hiện Hiến pháp.
- Yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp
về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10.
-
Tranh ảnh, clip và các mẩu chuyện liên quan tới bài học.
-
Đồ dùng đơn giản để sắm vai.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
2
-
Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/laptop) có kết nối
Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khai thác vốn sống, trải nghiệm, hiểu biết của HS về nội dung kinh
tế, vãn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường đề dẫn dắt vào
bài học mới.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi HS
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ một khẩu hiệu vẽ kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo
dục, khoa học, công nghệ và môi trường mà em biết. Theo em, khẩu hiệu đó được
sử dụng đề làm gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế tại địa phương, gia
đình để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS trả lời trước lớp:
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Một số khẩu hiệu tuyên truyền về kinh tế, xã
hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường được sử dụng một cách
phổ biến đã phẩn nào cho thấy tầm quan trọng của các lĩnh vực này đối với sự
phát triển của đất nước. Bài học sau đây sẽ giúp các em biết được một số quy định
cụ thể của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) về kinh tế, văn hoá,
3
xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường để nâng cao hiểu biết và thấy
được trách nhiệm của bản thân trong việc góp phân thực hiện tốt các quy định của
Hiến pháp.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung quy định của Hiến Pháp năm 2013 về kinh tế
a. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm pháp luật và biết được chủ thể có thẩm quyền
ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc theo nhóm, đọc SGK đưa ra và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung của Hiến pháp năm [1.1.NC1b]:
học tập
2013 về kinh tế
Áp dụng kỹ
- GV yêu cấu HS thảo luận cặp đôi, - Nội dung về kinh tế được quy định thuật
tìm
đọc đoạn hội thoại, trường hợp trong tại các Điều 50, 51,52,53, 54, 55, 56 kiếm để lấy
SGK và trả lời câu hỏi:
của Hiến pháp năm 2013 (sửa đổi, được dữ liệu,
1/ Em hãy nêu ý kiến nhận xét vế câu bổ sung năm 2025).
thông tin và
trả lời của nhân vật anh trai trong - Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh nội
đoạn hội thoại 1.
tế thị trường định hướng xã hội chủ trong
dung
môi
2/ Em hãy phân biệt quyển sở hữu đất nghĩa với nhiều hình thực sờ hữu, trường số.
đai và quyển sử dụng đất.
nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị nước giữ vai trò chủ đạo. Các chủ
số, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm với từ thế thuộc các thành phần kinh tế
khóa "các thành phần kinh tế Việt Nam hoạt động theo pháp luật, bình đẳng
hiện nay" trên các trang web có tên trước pháp luật, hợp tặc và cạnh
miền .vn hoặc .gov.vn để lấy dữ liệu tranh lành mạnh.
thực tế chứng minh cho câu trả lời.
- Đất đai, tài nguyên nước, tài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nguyên khoáng sàn, nguồn lợi ờ
tập
vùng biền, vùng trời, tài nguyên
4
- HS làm việc theo nhóm, đọc trường thiên nhiên khác và các tài sàn do
hợp SGK, đưa ra và trả lời câu hỏi.
Nhà nước đầu tư, quản lí là tài sàn
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS cóng thuộc sờ hữu toán dân do Nhà
(nếu cần thiết).
nước lá đại diện chù sờ hữu vâ thống
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nhất quàn lí. Đất đai là tài nguyên
và thảo luận
đặc biệt của quốc gia. nguồn lực
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
quan trọng phát triển đất nước, được
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
quản lí thẹo pháp luật. Ngân sách
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài
nhiệm vụ học tập
chinh nhà nước và các nguồn tải
- Gv kết luận:
chính công khác do Nhà nước thống
1/ Các câu trả lời của nhân vật anh nhất quản lí và phải được sử dụng
trai trong đoạn hội thoại đã phản ánh hiệu quả, công bằng, công khai,
đúng vẽ một số khía cạnh của thực minh bạch, đúng pháp luật.
trạng nén kinh tế Việt Nam hiện nay
như: Kinh tế Việt Nam hiện nay là nến
kinh tế thị trường định hướng xã hội
chù nghĩa với nhiều hình thức sở hữu,
nhiếu thành phấn kinh tế. Người dân
có thể tự do kinh doanh những mặt
hàng mà pháp luật không cấm. Kinh tế
Việt Nam gốm: thành phần kinh tế nhà
nước, kinh tế tập thế, kinh tế tư nhân
và kinh tế có vốn đẩu tư nước ngoài.
Quyển sở hữu đất là quyến chiêm
giữ, sử dụng, định đoạt đất đai thông
qua hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp.
Hiến pháp năm 2013 quy định đất đai
là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
5
thống nhất quản lí.
Quyến sử dụng đất là quyền của
các chủ thể được khai thác công dụng,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng
đất được Nhà nước giao, cho thuê
hoặc được chuyển giao từ những chủ
thề có quyển thông qua việc chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa ké, tặng cho,... Hiến pháp
năm 2013 quy định: Tổ chức, cá nhân
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyển sử dụng đất. Người
sử dụng đất được chuyền quyền sử
dụng đất, thực hiện các quyển và nghĩa
vụ theo quy định của Ipháp luật.
Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo
hộ.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về văn hóa, xã hội
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam vể văn hoá, xã hội.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Nội dung của Hiến pháp năm - [6.2.NC1a]:
học tập
2013 về văn hóa, xã hội
Phát triển các
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và - Nội dung về văn hoá, xã hội được ứng dụng AI
trả lời các câu hỏi trong SGK:
quy định tại Điều 57, 58, 59, 60 cùa tùy chỉnh để
6
1/ Theo em, quy định của Hiến pháp Hiến pháp năm 2013.
giải quyết các
năm 2013 vẽ văn hoá, xã hội được - Hiến pháp quy định vai trò, trách vấn đề cụ thể.
biểu hiện cụ thể như thế nào trong đời nhiệm cùa Nhà nước và xã hội đối - [6.3.NC1a]:
sống xã hội?
với các lĩnh vực cùa văn hoá, xã hội Đánh
giá
2/ Theo em, nội dung về văn hoá, xã như: tạo việc làm cho người lao được độ chính
hội của Hiến pháp năm 2013 có ý động, bào vệ quyền và lợi ích hợp xác và tin cậy
nghĩa như thế nào đối với đời sống pháp cùa người lao động, ngựời sừ của
các
của nhân dân và sự phát triển của đất dụng lao động và tạo điều kiện xây thống AI.
nước?
dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài
- GV khuyến khích các nhóm sử dụng hoà và ổn định: chăm lo, phát triển
các công cụ AI tạo sinh (như sức khoè cùa nhân dân: tạo bình đầng
ChatGPT, Gemini) với câu lệnh về cơ hội đề công dân thụ hường
(prompt): "Hãy cung cấp 3 ví dụ thực phúc lợi xã hội, phát triền hệ thống
tế về việc Nhà nước Việt Nam thực an sinh xã hội: chăm lo xây dựng và
hiện chính sách an sinh xã hội trong phát triền nền văn hoá Việt Nam tiên
năm qua" để mở rộng ý tưởng.
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu
- Sau khi nhận kết quả từ AI, GV yêu tinh hoa văn hoá nhân loại;...
cầu HS phải đánh giá độ chính xác và
tin cậy của hệ thống AI bằng cách
kiểm chứng chéo thông tin đó trên
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
hoặc các báo điện tử uy tín trước khi
đưa vào bài báo cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về
các nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt
7
hệ
trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
- GV kết luận:
1/ Một số quy định của Hiến pháp
năm 2013 về văn hoá, xã hội được
biểu hiện cụ thể trong đời sống xã hội
như: các cơ quan, tổ chức, cá nhân
thực hiện hoạt động khám, chữa bệnh
cho đồng bào dân tộc thiểu số; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân dạy nghề và
tạo việc làm cho người khuyết tật; các
địa phương thực hiện bảo tồn, giữ gìn
các di sản văn hoá như: quần thể di
tích cố đô Huế, không gian văn hoá
công chiêng Tây Nguyên, dân ca quan
họ Bắc Ninh,...
2/ Nội dung của Hiến pháp năm 2013
về văn hoá, xã hội góp phần cải thiện,
nâng cao chất lượng đời sống tinh
thẩn và vật chất của nhân dân; tạo cơ
hội tiếp cận, thụ hưởng công bằng về
phúc lợi xã hội, y tế, văn hoá cho
nhân dân; tạo môi trường xây dựng
gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ,
hạnh phúc; xây dựng con người Việt
Nam có sức khoẻ, văn hoá, giàu lòng
8
yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý
thức làm chủ, trách nhiệm công dân;
tạo điều kiện phục vụ sự nghiệp xây
dựng và phát triển đất nước,...
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về giáo dục
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam vể giáo dục.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK và rút ra nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở vai trò của pháp luật trong
đời sống xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Nội dung của Hiến pháp năm - [6.2.NC1a]:
tập
2013 về giáo dục
Phát triển các
- GV yêu cấu HS thảo luận cặp đôi, đọc - Điều 61 Hiến pháp nám 2013 quỵ ứng dụng AI
các thông tin trong SGK và trà lời câu định: Phát triển giáo dục là quốc tùy chỉnh để
hỏi:
sách hàng đầu nhằm nâng cao dân giải quyết các
1/ Theo em, quy định của Hiến pháp nàm tri, phát triển nguồn nhân lực, bồi vấn đề cụ thể.
2013 vế giáo dục được biểu hiện cụ thể dưỡng nhân tài. Nhá nước Việt - [6.3.NC1a]:
như thế nào trong đời sống xã hội?
Nam ưu tiên đầu tư và thu hút các Đánh
giá
2/ Theo em, vì sao Hiến pháp năm 2013 nguồn đầu tư cho giáo dục; chàm được độ chính
lại xác định giáo dục là quốc sách hàng lo phát triển giảo dục ở các cấp xác và tin cậy
đầu của quốc gia?
học, thực hiện phồ cập giáo dục và của
các
- GV khuyến khích các nhóm sử dụng các các chinh sách về học bổng, học thống AI.
công cụ AI tạo sinh (như ChatGPT, phi hợp II; ưu tiên phát triền giáo
Gemini) với câu lệnh (prompt): "Hãy dục ờ các vùng cỏ điều kiện khó
cung cấp 3 ví dụ thực tế về việc Nhà khăn, tạo điều kiện đề các nhóm
nước Việt Nam thực hiện chính sách ưu yếu thế được tiếp cận với giáo dục.
tiên phát triển giáo dục vùng sâu vùng xa
9
hệ
trong năm qua" để mở rộng ý tưởng.
- Sau khi nhận kết quả từ AI, GV yêu cầu
HS phải đánh giá độ chính xác và tin cậy
của hệ thống AI bằng cách kiểm chứng
chéo thông tin đó trên Cổng Thông tin
điện tử Chính phủ hoặc các báo điện tử
uy tín trước khi đưa vào bài báo cáo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt
trình bày kết quả thảo luận.
- GV chi định hoặc lấy tinh thẩn xung
phong của các nhóm trả lời câu hỏi. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết luận:
1/ Một số quy định của Hiến pháp năm
2013 vế giáo dục được biểu hiện cụ thề
trong đời sống xã hội như: các tổ chức,
cá nhân hỗ trợ, đẩu tư xây dựng, sửa
chữa trường học tại vùng sâu, vùng xa,
vùng đổng bào dân tộc thiểu số, biên
giới, hải đảo; cá nhân, tổ chức, cơ quan
10
hỗ trợ học phí, đổ dùng học tập, tặng học
bổng cho học sinh, sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn; Nhà nước miễn, giảm học
phí cho HS có hoàn cảnh khó khăn,...
2/ Nhà nước xác định giáo dục là quốc
sách hàng đẩu vì giáo dục đóng vai trò
quan trọng đối với sự phát triển của quốc
gia, góp phẩn nâng cao trình độ dân trí,
đào tạo, bổi dưỡng nhân tài cho đất
nước. Sự phát triển của giáo dục sẽ tạo
tiền để cho sự phát triển toàn diện của
đất nước trên tất cả các lĩnh vực: chính
trị, văn hoá, xã hội,...
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về khoa học, công
nghệ
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về khoa học, công nghệ.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK và rút ra nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Nội dung của Hiến pháp năm 2013
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong SGK và về khoa học, công nghệ
trả lời câu hỏi:
- Điều 62 Hiến pháp năm 2013 khẳng
1/ Quốc gia Khởi nghiệp, Ngày hội Khởi nghiệp định: Phát triển khoa học và công nghệ
đổi mới sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong là qụốc sách háng đầu, giữ vai trò then
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tếnước?
xã hội của đất nước. Nhà nước ưu tiên
2/ O và D đã có ý tưởng gì trong việc sáng tạo để đầu tư và khuyên khích tồ chức, cá nhân
11
phát triển khoa học, công nghệ?
đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyền
3/ Theo em, nội dung của Hiến pháp về khoa học, giao, ứng dụng có hiệu quà thành tựu
công nghệ có ý nghĩa như thế nào đối với đời khoa học và công nghệ; bào đảm quyền
sống xã hội và sự phát triển đất nưỏc?
nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hộ quyền sờ hữu trí tuệ. Nhà nước tạo
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu điều kiện đề mọi người tham gia và
hỏi.
được thụ hường lợi ích tứ các hoạt động
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
khoa học và công nghệ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung phong trả
lời câu hỏi của HS.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5: Tìm hiểu nội dung của Hiến pháp năm 2013 về môi trường
a. Mục tiêu: HS nêu được nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về khoa học, công nghệ.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 106, 107 và rút ra nội dung
bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được bài vào vở.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học 5. Nội dung của Hiến pháp năm [4.4.NC1a]:
tập
2013 về môi trường
Trình
bày
- GV yêu cấu HS đọc các thông tin trong - Điều 63 Hiển pháp năm 2013 quy được các cách
SGK và trả lời câu hỏi:
định: Nhá nước có chính sách bảo thức
khác
1/ Theo em, tại sao Hiến pháp có nội vệ môi trường; quàn li, sử dụng nhau để bảo
12
dung về môi trường?
hiệu quả, bển vững các nguồn tài vệ môi trường
2/ Hãy nêu ví dụ vẽ việc thực hiện tót quy nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên khỏi tác động
định của Hiến pháp năm 2013 về môi nhiên, đa dạng sinh học; chù động của công nghệ
trường.
phòng, chống thiên tai, ứng phó số và việc sử
3/ Theo em, nội dung của Hiến pháp vể với biến đổi khi hậu. Nhà nước dụng
môi trường có ý nghĩa như thế nào đối khuyến khích mọi hoạt động bảo nghệ số.
với sự phát triển của đất nước và đời vệ môi trường, phát triển, sừ dụng
sổng xã hội?
nàng lượng mới, năng lượng tái
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, thảo tạo. Tồ chức, cá nhân gây ô nhiễm
luận và trình bày được các cách thức khác môi trường, làm suy kiệt tài
nhau để bảo vệ môi trường khỏi tác động nguyên thiên nhiên vá suy giảm đa
của việc sử dụng công nghệ số (Ví dụ: dạng sinh học phài bị xừ li nghiêm
Tác hại của rác thải điện tử, cách phân và có trách nhiệm khắc phục, bồi
loại pin/thiết bị cũ, tiết kiệm điện năng thường thiệt hại.
khi sử dụng máy tính/điện thoại).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận về
các nội dung sau.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV chỉ định hoặc lấy tinh thần xung
phong trả lời câu hỏi.
1/ Hiến pháp năm 2013 có nội dung vế
môi trường vì môi trường là yếu tố đóng
vai trò quyết định đối với sự sinh tổn của
con người. Bảo vệ môi trường là bảo vệ
sự sóng cùa con người, bảo vệ điếu kiện
tổn tại của nhân loại, đống thời bảo vệ
13
công
môi trường cũng tạo điểu kiện để phát
triển đất nước một cách bền vững.
2/ Ví dụ về việc thực hiện tót quy định
của Hiến pháp năm 2013 vế môi trưởng:
Tham gia dọn dẹp vệ sinh môi trường
biển; trông nhiếu cây xanh phủ xanh đất
trống, đồi trọc; các nhà máy đầu tư hệ
thống xử lí nước thải tiên tiến; tham gia
bảo vệ, bào tón các loài động vật hoang
dã,...
3/ Nội dung của Hiến pháp quy định vế
môi trường đã thề hiện sự quan tâm của
Đảng và Nhà nước ta đối với việc bảo vệ
môi trường; Tạo cơ sở, nền tảng pháp lí
cho việc bảo vệ môi trường sống của con
người; Gìn giữ, bảo tổn các nguỗn tài
nguyên thiên nhiên; Góp phần gìn giữ
môi trường trong sạch, lành mạnh, bảo
vệ sức khoẻ cùa người dân; Nâng cao ý
thức, trách nhiệm cùa nhân dân và các
cơ quan, tồ chức trong việc bảo vệ môi
trường bến vững; Tạo điều kiện để phát
triển đất nước một cách bẽn vững,...
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung khác.
14
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ
thể có liên quan đến nội dung bài học để hình thành ý thức chấp hành pháp luật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện câu hỏi bài tập 1, 2,
3, 4, 5 phần Luyện tập SGK tr.107, 108; HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ
thực tế và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu bài tập và lần lượt đọc từng ý kiến, sau đó chỉ định hoặc lấy tinh
thần xung phong của HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng
hay sai. Vì sao?
a. Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh tất cả các mặt hàng.
b. Tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nên người dân có thể tùy ý sử
dụng.
c. Tất cả mọi người đều được Nhà nước tạo điều kiện hưởng thụ lợi ích từ các hoạt
động khoa học, công nghệ.
d. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm riêng của cơ quan quản lí nhà nước về môi
trường
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận tình huống của nhóm
mình:
a. Sai, vì công dân Việt Nam chì được phép kinh doan h những mặt hàng mà pháp
luật không cấm khi có đủ điếu kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
b. Sai, vì tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nhưng do Nhà nước quản
lí. Khi sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, người dân phải tuân thủ theo các quy
15
định của pháp luật. Việc sử dụng phải kết hợp với bảo tồn và phát triển để tránh
tình trạng suy kiệt tài nguyên.
c. Đúng, vì Hiến pháp năm 2013 quy định: Nhà nước tạo điêu kiện đê' mọi người
tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ
(khoản 3 Điều 62).
d. Sai, vì Hiến pháp năm 2013 quy định, tất cả mọi người đều có nghĩa vụ bảo vệ
môi trường. Vì vậy, bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xâ hội.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Em hãy cho biết các ý kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời: Em hãy cho biết các ý
kiến sau đây đúng hay sai. Vì sao?
a. Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh tất cả các mặt hàng.
b. Tài nguyên thiên nhiên là sở hữu của toàn dân nên người dân có thể tùy ý sử
dụng.
c. T
 









Các ý kiến mới nhất