Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 16. Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:00' 29-10-2026
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
VINgày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bảo vệ Tổ quốc.

-

Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về bảo vệ Tổ quốc.

-

Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bảo vệ Tổ quốc.

-

Phân tích, đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụ của
công dân về bảo vệ Tổ quốc.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm phù
hợp với yêu cầu, nhiệm vụ để thực hiện những hoạt động học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, giải quyết những tình huống
đặt ra trong bài học và trong thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

Năng lực đặc thù:

1

-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của HS trong việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; phân tích, đánh giá
được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực hiện
quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc;
tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi phù
hợp với quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ
Tổ quốc.

- Năng lực phát triển bản thân: Rút ra bài học cho bản thân trong việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; tự đặt ra mục tiêu, kế
hoạch rèn luyện để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ
quốc trong đời sống thường ngày; thực hiện và vận động, giúp đỡ người khác
thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân
về bảo vệ Tổ quốc.
-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Hiểu được các
quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ
quốc; nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về bảo vệ Tổ quốc; vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh
giá được các quan điểm, các hành vi, xử lí được các tình huống đơn giản trong
thực tiễn có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc;
tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, hoạt
động thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân
về bảo vệ Tổ quốc bằng những hành vi cụ thể, phù hợp với lứa tuổi do nhà
trường, địa phương tổ chức.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số.

-

[1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông
tin và nội dung số.
2

-

[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ
số phù hợp.

-

[2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau
cho các quá trình hợp tác.

-

[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau.

-

[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI.

3. Phẩm chất
-

Trung thực và có trách nhiệm khi thực hiện các quy định của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

-

Nhân ái, yêu nước, tin tưởng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11, KHBD.

-

Tranh/ ảnh, clip, câu chuyện, ví dụ thực tế, thông tin,… liên quan tới bài học.

-

Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học.

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).

-

Nền tảng số: Padlet, Google Docs, các trang web tra cứu pháp luật (Thư viện
pháp luật, Cổng thông tin Chính phủ).

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị số có kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Laptop/Máy tính bảng).

-

Tài khoản sử dụng các công cụ AI tạo sinh (Gemini, ChatGPT, Copilot...).

3

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu ý nghĩa bài học, khai thác trải nghiệm, hiểu biết của HS về quyền và
nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân.
- Tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.102.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của công
dân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những hiểu biết của
em về trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của công dân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, suy nghĩ và trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm thiêng
liêng của mỗi công dân. Công dân có trách nhiệm tham gia bảo vệ an ninh quốc gia,
trật tự, an toàn xã hội, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng,…
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương câu trả lời của HS.

4

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bảo vệ Tổ quốc được Hiến pháp và pháp
luật quy định và là quyền cao quý của công dân. Để hiểu rõ hơn về nội dung này,
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 16. Quyền và nghĩa vụ của công
dân về bảo vệ Tổ quốc.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về bảo vệ Tổ quốc.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin, trường hợp trong SGK tr.103 – 105 và trả lời câu
hỏi.
- GV rút ra kết luận về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ
của công dân về bảo vệ Tổ quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quy định cơ bản của pháp luật về
quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NLS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Quyền của công dân về bảo 1. Một số quy định cơ bản của [1.1.NC1b]:
vệ Tổ quốc

pháp luật về quyền và nghĩa Áp dụng được

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vụ của công dân về bảo vệ Tổ kỹ thuật tìm
tập

quốc

kiếm

để

lấy

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các a. Quyền của công dân về bảo được dữ liệu,
thông tin, trường hợp trong SGK tr.103 và vệ Tổ quốc
trả lời các câu hỏi:

thông tin và

Bảo vệ Tổ quốc là quyền cao nội dung trong

5

1/ Các chủ thể trong thông tin 3 và trường quý của mỗi công dân. Công dân môi trường số.
hợp 4 đã thực hiện quyền bảo vệ Tổ quốc có quyền tham gia lực lượng bảo
của công dân như thế nào?

vệ an ninh quốc gia và thực hiện

2/ Theo em, công dân có quyền gì về bảo nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc
vệ Tổ quốc? Nêu ví dụ minh họa việc thực gia theo quy định của pháp luật,
hiện tốt các quyền đó trong cuộc sống.

có quyền tố cáo các hành vi vi

- GV tổ chức cho HS sử dụng laptop/điện phạm pháp luật về bảo
thoại thông minh áp dụng kỹ thuật tìm vệ Tổ quốc; có quyền bình đẳng
kiếm trên trình duyệt với từ khóa "Điều 45 về bảo vệ Tổ quốc; có quyền
Hiến pháp 2013" hoặc "Quyền bảo vệ an kiến nghị với chính quyền hoặc
ninh quốc gia của công dân" để truy cập cơ quan chuyên trách bảo vệ an
các cơ sở dữ liệu pháp luật chính thống, ninh quốc gia khắc phục sơ hở,
làm minh chứng cho quyền của công dân.

thiếu sót trong việc thực hiện

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về pháp luật về bảo vệ an ninh quốc
quyền của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

gia;...

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin,
trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quyền của công dân
về bảo vệ Tổ quốc theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
1/ Thông tin 3, hơn 4 300 công dân Hà Nội
đã thực hiện quyền bảo vệ Tổ quốc của
mình bằng việc lên đường nhập ngũ, thực
6

hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ công an
nhân dân.
Trường hợp 4, chị V thực hiện quyền bảo
vệ Tổ quốc của mình bằng việc nhiều lần
tham gia hỗ trợ các cơ quan nhà nước điều
tra, ngăn chặn, đấu tranh với các hoạt
động tội phạm công nghệ cao chống phá
Nhà nước, gây rối trật tự an toàn xã hội,
xâm phạm an ninh quốc gia.
2/ Công dân có các quyền về bảo vệ Tổ
quốc như: tham gia lực lượng bảo vệ an
ninh quốc gia và thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ an ninh quốc gia theo quy định của
pháp luật; tố cáo các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo vệ Tổ quốc; bình đẳng về bảo
vệ Tổ quốc; kiến nghị với chính quyền
hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh
quốc gia khắc phục sơ hở, thiếu sót trong
việc thực hiện pháp luật về bảo vệ an ninh
quốc gia;...
Ví dụ: Người dân báo cơ quan chức năng
khi phát hiện hành vi xâm phạm chủ quyền
lãnh thổ quốc gia; thanh niên chủ động
đăng kí tham gia lực lượng dân quân tự vệ;
…
- GV mời HS nêu quyền của công dân về
bảo vệ Tổ quốc.
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung
7

ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Nghĩa vụ của công dân về b. Nghĩa vụ của công dân về
bảo vệ Tổ quốc

bảo vệ Tổ quốc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ
tập

thiêng liêng của mỗi công dân

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc các Việt Nam. Công dân có nghĩa vụ
thông tin, trường hợp trong SGK tr.104, tuân theo các quy định của Hiến
105 và trả lời các câu hỏi:

pháp và pháp luật về bảo vệ Tổ

1/ Các chủ thể trong trường hợp 3 và 4 đã quốc, thực hiện nghĩa vụ quân
thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của sự; tham gia dân quân tự vệ, xây
công dân như thế nào?

dựng nền quốc phòng toàn dân;

2/ Theo em, công dân có nghĩa vụ gì về giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ
bảo vệ Tổ quốc? Nêu ví dụ minh họa việc quan và người có trách nhiệm
thực hiện tốt các nghĩa vụ đó trong cuộc tiến hành các biện pháp phòng
sống.

ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về tranh với hoạt động xâm phạm
nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

an ninh quốc gia; vận động,

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

tuyên truyền người thân tuân

- HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin, theo các quy định của pháp luật
trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi.

về quyền và nghĩa vụ của công

- HS rút ra kết luận về nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc;...
dân về bảo vệ Tổ quốc theo hướng dẫn của
GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi
8

cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
1/ Trong trường hợp 2, ông Q đã thực hiện
nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân
bằng việc chủ động theo dõi, đánh dấu vị
trí và trình báo kịp thời hành vi chôn giấu
vũ khí của nhóm người khả nghi với các
cán bộ biên phòng trên địa bàn.
Trong trường hợp 3, người dân trên địa
bàn tỉnh A đã thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ
Tổ quốc của công dân bằng cách chủ động
cung cấp thông tin, tạo điều kiện và phối
hợp với lực lượng chức năng đập tan âm
mưu phá hoại của các thế lực phản động,
bảo vệ sự bình yên của đất nước.
2/ Công dân có các nghĩa vụ về bảo vệ Tổ
quốc như: tuân theo các quy định của Hiến
pháp và pháp luật về bảo vệ Tổ quốc; thực
hiện nghĩa vụ quân sự; tham gia dân quân
tự vệ, xây dựng nền quốc phòng toàn dân;
giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan và
người có trách nhiệm tiến hành các biện
pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn,
đấu tranh với hoạt động xâm phạm an ninh
quốc gia; vận động, tuyên truyền người
thân tuân theo các quy định của pháp luật
9

về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo
vệ Tổ quốc;...
Ví dụ: Người dân chấp hành quyết định
trưng dụng đất vì mục đích quốc phòng
của Nhà nước; thanh niên đi khám tuyển
nghĩa vụ quân sự theo quyết định của cơ
quan chức năng;...
- GV mời HS nêu nghĩa vụ của công dân về
bảo vệ Tổ quốc.
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về bảo vệ Tổ quốc
a. Mục tiêu: HS nêu được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân về bảo vệ Tổ quốc.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc các thông tin, trường hợp SGK tr.105, 106 và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về bảo vệ Tổ quốc.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hậu quả của hành vi vi phạm quyền và
nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

10

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Hậu quả của hành vi vi tập

[6.3.NC1a]:

phạm quyền và nghĩa vụ Đánh giá và

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin, trường của công dân về bảo vệ Tổ lọc được thôn
hợp trong SGK tr.105, 106 và làm việc cá quốc

tin

từ

nhân (đối với câu hỏi 3), thảo luận cặp đôi Hành vi vi phạm quyền và nguồn
(đối với câu hỏi 1 và 2) để trả lời câu hỏi:

nghĩa vụ công dân về bảo vệ tạo

các
được

ra/xử

lí

1/ Các thông tin, trường hợp trên đề cập Tổ quốc gây nên nhiều hậu bằng AI.
đến những hậu quả gì của hành vi vi quả tiêu cực. Đối với xã hội: -

[1.2.NC1a]:

phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về gây mất an ninh chính trị, trật Thực
bảo vệ Tổ quốc?

hiện

tự, an toàn xã hội; ảnh hưởng đánh giá được

2/ Em hãy kể một số hành vi vi phạm đến khối đại đoàn kết toàn độ tin cậy và
quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ dân tộc; gây khủng hoảng độ tin cậy của
Tổ quốc. Theo em, các hành vi đó sẽ dẫn chính trị; cản trở sự phát triển các nguồn dữ
đến những hậu quả gì?

của đất nước;... Đối với cá liệu, thông tin

3/ Em hãy chia sẻ về một trường hợp vi nhân: xâm phạm quyền bình và nội dung số
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về đẳng, quyền tự do, dân chủ
bảo vệ Tổ quốc mà em biết và rút ra bài của công dân; gây tổn thất về
học cho bản thân.

sức khoẻ, tính mạng, tiền bạc

- GV gợi ý HS sử dụng công cụ AI của công dân;...
(ChatGPT) yêu cầu cung cấp "Mức xử Người thực hiện hành vi vi
phạt hành chính và hình sự hiện hành đối phạm quyền và nghĩa vụ công
với hành vi trốn tránh Nghĩa vụ quân sự dân về bảo vệ Tổ quốc, tuỳ
tại Việt Nam". Sau đó, HS thực hiện đánh theo tính chất và mức độ vi
giá độ chính xác và tin cậy của hệ thống phạm có thể bị xử lí kỉ luật,
AI bằng cách đối chiếu thông tin AI sinh xử lí hành chính, truy cứu
ra với Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và trách nhiệm hình sự và phải
Nghị định 37/2022/NĐ-CP trên Cổng bồi thường thiệt hại (nếu có)
thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn)
11

trước khi phát biểu, nhằm tránh rủi ro AI theo quy định của pháp luật.
cung cấp thông tin pháp luật bị lỗi thời
(hallucination).
- GV lưu ý: Khi tìm kiếm ví dụ thực tế về
các đối tượng tuyên truyền xuyên tạc
chống phá Nhà nước trên mạng, HS thực
hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ
liệu, chỉ lấy dẫn chứng từ Báo Công an
nhân dân, Báo Quân đội nhân dân, nhận
diện và loại bỏ các tin đồn thất thiệt từ
mạng xã hội chưa được kiểm chứng.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về hậu
quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa
vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc các thông tin, trường hợp trong
SGK, làm việc cá nhân và làm việc theo
nhóm để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về hậu quả của hành vi
vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
về bảo vệ Tổ quốc theo hướng dẫn của
GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
1/ Thông tin 1 đề cập đến hậu quả pháp lí
12

đối với người thực hiện hành vi vi phạm
quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ
Tổ quốc: có thể bị phạt tù, tử hình.
Trường hợp 2 đề cập đến hậu quả pháp lí
nếu công dân thực hiện hành vi vi phạm
quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ
Tổ quốc. Công dân sẽ không được nhập
ngũ.
Trường hợp 3 đề cập đến hậu quả gây mất
an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội;
thiệt hại về người và tài sản của hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về
bảo vệ Tổ quốc.
2/ Một số hành vi vi phạm quyền và nghĩa
vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc:
Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính
quyền nhân dân; tuyên truyền những luận
điệu chiến tranh tâm lí, phao tin bịa đặt
gây hoang mang trong nhân dân; làm ra,
tàng trữ, lưu hành các tài liệu, văn hoá
phẩm có nội dung chống phá Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
không chấp hành đúng quy định của pháp
luật về đăng kí nghĩa vụ quân sự, không
chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập
trung huấn luyện; ngăn cấm không cho
người khác đi khám sức khoẻ thực hiện
nghĩa vụ quân sự; quay phim, chụp ảnh,
13

đo, vẽ vành đai an toàn của công trình
quốc phòng và khu quân sự khi không
được sự cho phép của cấp có thẩm
quyền;...
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công
dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên những hậu
quả nghiêm trọng đối với xã hội và đất
nước như: gây rối loạn an ninh trật tự xã
hội, bất ổn về chính trị; gây tổn thất về
người và của; chia rẽ sự đoàn kết dân tộc;
cản trở sự phát triển của đất nước, thậm
chí có thể khiến đất nước suy vong;...
Ngoài ra, người thực hiện hành vi vi phạm
quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ
Tổ quốc sẽ phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật, tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể
bị xử lí với các mức tương ứng như: cảnh
cáo, kỉ luật, phạt hành chính, phạt tù hoặc
cao nhất là tử hình.
- GV mời HS nêu hậu quả của hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về
bảo vệ Tổ quốc.
- GV mời các HS khác nhận xét và bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận.

14

- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học; phân tích, đánh giá được một số hành vi
thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ
Tổ quốc; tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân về bảo vệ Tổ quốc bằng những hành vi phù hợp năng lực, độ tuổi.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, làm việc theo nhóm để hoàn thành bài tập phần
Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và làm các bài tập phần Luyện
tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Bảo vệ Tổ quốc là
A. trách nhiệm riêng của nhà nước.
B. quyền cơ bản, cao quý của công dân.
C. quyền dân chủ duy nhất của công dân.
D. trách nhiệm riêng của lực lượng vũ trang.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân là
A. từ 18 tuổi đến 24 tuổi.
B. từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
C. từ 18 tuổi đến 26 tuổi.
D. từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.
15

Câu 3. Chị V là một kĩ sư công nghệ thông tin, có chuyên môn tốt. Chị nhiều lần tham
gia hỗ trợ các cơ quan nhà nước điều tra, ngăn chặn, đấu tranh với các hoạt động tội
phạm công nghệ cao chống phá Nhà nước, gây rối trật tự an toàn xã hội, xâm phạm
an ninh quốc gia. Tuy bận rộn nhưng chị V cảm thấy rất vinh dự, tự hào vì mình đã
đóng góp được một phần công sức nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
của dân tộc.
Trong trường hợp trên, chị V đã thực hiện tốt quyền dân chủ nào của công dân?
A. Quyền khiếu nại, tố cáo.
B. Quyền bảo vệ Tổ quốc.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Quyền tham gia quản lí nhà nước.
Câu 4. T vừa đủ 18 tuổi, do điều kiện gia đình khó khăn nên không thể tiếp tục đi học,
T muốn tham gia nghĩa vụ quân sự. Là người hiểu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, theo
em, T có thể tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự khi vừa đủ 18 tuổi không? Vì sao?
A. Có, vì công dân nam đủ 18 tuổi thuộc độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy
định của pháp luật.
B. Có, vì mọi công dân là nam giới đều có thể tham gia nghĩa vụ quân sự.
C. Không, vì phải có trình độ cao đẳng trở lên mới được đăng kí tham gia nghĩa vụ
quân sự.
D. Không, vì công dân là nam giới trên 18 tuổi trở lên mới có quyền tham gia nghĩa
vụ quân sự.
Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ
Tổ quốc?
A. Bảo vệ Tổ quốc trách nhiệm riêng của lực lượng quân đội.
B. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ riêng của lực lượng công an.
C. Chỉ bảo vệ Tổ quốc khi đất nước xảy ra chiến tranh.
D. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
16

- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực
tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

B

B

A

D

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập (SGK tr.107)
Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết các ý kiến sau đúng hay sai. Vì sao?
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bài tập 1 dưới dạng Phiếu học tập:
Quan điểm

Đúng

Sai

a) Bảo vệ Tổ quốc là
trách nhiệm riêng của
lực lượng quân đội,
công an.
b) Quyền và nghĩa vụ
bảo vệ Tổ quốc chỉ
được thực hiện khi đất
nước xảy ra chiến
tranh.

17

Giải thích

c) Phản bội Tổ quốc là
tội nặng nhất.
d) Hành vi vi phạm
quyền và nghĩa vụ của
công dân về bảo vệ Tổ
quốc gây ra nhiều hậu
quả nghiêm trọng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi và thu Phiếu học tập:
Quan điểm

Đ
 
Gửi ý kiến