KNTT Bài 13 Nhân giống cây trồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:47' 22-10-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:47' 22-10-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Mô tả được phương pháp nhân giống hữu tính, vô tính cây trồng
● Trình bày được ứng dụng của nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây
trồng.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn
học tập, nắm rõ phương pháp nhân giống hữu tính, vô tính.
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
● Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Giải quyết vấn đề học tập, tìm tòi các
ứng dụng nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các
phương pháp nhân giống cây trồng, đặc biệt là các phương pháp nhân giống hiện
đại.
Năng lực số:
1.1.NC1a: Tra cứu, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của thông tin khoa học
về quy trình nhân giống, nuôi cấy mô trên môi trường số.
2.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (như phần mềm tương tác) để
giao tiếp, chia sẻ ý kiến tức thì trong lớp học.
2.4.NC1a: Sử dụng các nền tảng lưu trữ đám mây dùng chung để đồng sáng
tạo, hợp tác nhóm thiết kế bảng so sánh ưu – nhược điểm của các phương
pháp nhân giống.
3.1.NC1a: Thiết kế, biên tập sản phẩm học tập đa phương tiện để trực quan
hóa sơ đồ quy trình nuôi cấy mô tế bào.
1
6.1.NC1a: Ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) để phân tích cơ
chế sinh học, tạo câu lệnh tối ưu tìm kiếm giải pháp xử lý sự cố trong phòng
thí nghiệm vi nhân giống.
6.2.NC1a: Tiếp cận, phân tích và khai thác dữ liệu số từ hệ thống cảm biến
thông minh (IoT) kiểm soát môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng) trong
phòng nuôi cấy mô thực tế.
3. Phẩm chất:
● Có ý thức tìm hiểu về các phương pháp nhân giống cây trồng, đặc biệt là
ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Máy tính, máy chiếu
● Tranh, ảnh, video mô tả quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp
hữu tính, và phương pháp vô tính.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính và phương pháp vô
tính.
● Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính
xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về giống cây
trồng và nhân giống cây trồng, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu các
nội dung mới về nhân giống cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
2
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Quan sát hình và trả lời câu hỏi: Nhân giống cây trồng nhằm mục
đích gì? Có những phương pháp nhân giống nào? Các phương pháp nhân giống đó
được thực hiện như thế nào?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
3
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết các phương pháp nhân giống như thế nào,
chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Nhân giống
cây trồng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp giống cây trồng
a. Mục tiêu: HS hiểu được các khái niệm giống tác giả, giống siêu nguyên chủng,
giống nguyên chủng, giống xác nhận, làm cơ sở cho việc lĩnh hội kiến thức về các
phương pháp nhân giống cây trồng.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: khái niệm giống tác giả, giống siêu nguyên chủng, giống
nguyên chủng, giống xác nhận.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Các cấp giống cây trồng
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong - Giống tác giả là giống do tác giả chọn
SGK, thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút: Hãy tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy
phân biệt các cấp giống cây trồng giống tác định. Giống tác giả được dùng để sản xuất
giả, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên giống siêu nguyên chủng
chủng, giống xác nhận.
- Giống nguyên chủng là giống được nhận
- GV yêu cầu HS trả lời: Kể tên các cấp giống ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy
cây trồng. Theo em, các giống cây trồng được trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và
sử dụng ở gia đình, địa phương em thuộc cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
nào?
Giống nguyên chủng được dùng để sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
xuất giống xác nhận.
- HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Giống xác nhận (hay còn gọi là giống
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thương mại): là giống được nhân ra từ
thiết.
giống nguyên chủng theo quy trình sản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn
4
luận
chất lượng theo quy định. Giống xác nhận
- GV mời đại diện HS trả lời.
là cấp cuối cùng của giống và được dùng
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
để sản xuất đại trà
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính
(bằng hạt)
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được các bước trong quy trình nhân giống cây
trồng bằng phương pháp hữu tính.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: các bước trong quy trình nhân giống hữu tính cây trồng.
Phân biệt rõ hình thức sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính ở thực vật. Giải thích
cho HS hiểu vì sao sinh sản hữu tính chính là sinh sản bằng hạt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. Một số phương pháp nhân 2.4.NC1a: HS sử
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III và giống cây trồng
dụng các nền tảng
quan sát Hình 13.1 trong SGK, nêu tóm tắt các 1. Phương pháp nhân giống lưu trữ đám mây
bước trong quy trình nhân giống cây trồng hữu tính
bằng phương pháp hữu tính.
dùng
chung
để
- Nhân giống hữu tính là phương đồng sáng tạo, hợp
pháp nhân giống bằng hạt, tác nhóm thiết kế
phương pháp này áp dụng chủ bảng so sánh ưu –
yếu ở lúa, ngô, các loại đậu và nhược điểm của
một số loại rau.
các phương pháp
- Các bước nhân giống:
nhân giống.
+ Vụ 1: Nhân hạt giống tác giả:
Gieo hạt giống tác giả ở khu
cách lí, mật độ thưa, gieo mỗi
5
hạt một khóm, chọn cây ưu tú và
đúng với mô tả của giống.
+ Vu 2: Sản xuất hạt giống siêu
nguyên chủng. Hạt của các cây
Go được gieo riêng thành từng
hàng. Đánh giá và chọn hàng
tốt, đúng giống. Thu hoạch hỗn
hợp hạt. Hạt thu được là hạt
giống siêu nguyên chủng.
+ Vu 3: Sản xuất hạt giống
nguyên chủng. Gieo hạt siêu
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn và nêu nguyên chủng ở khu riêng. Chọn
lọc, loại bỏ cây khác dạng và
các loại cây trồng có thể nhân giống
- GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách, cây bị sâu, bệnh. Thu hoạch hỗn
báo... để tìm hiểu các bước nhân giống bằng hợp hạt. Hạt thu được là hạt
hạt của một số loại cây trồng.
giống nguyên chủng.
- GV chia lớp thành các nhóm và gửi link một + Vụ 4: Sản xuất hạt giống xác
biểu mẫu bảng dùng chung trên Google Docs, nhận. Gieo hạt nguyên chủng.
yêu cầu các nhóm phối hợp trực tuyến để hoàn Chọn lọc loại bỏ cây khác dạng,
thành bảng phân tích ưu, nhược điểm của nhân cây sâu, bệnh. Thu hoạch hỗn
giống bằng hạt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hợp hạt. Hạt thu được là hạt
giống xác nhận.
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Thành viên trong các nhóm sử dụng máy tính
bảng/laptop cùng truy cập vào file Google
Docs được chia sẻ, phân công nhau gõ trực
tiếp các nội dung: Ưu điểm (đơn giản, hệ số
nhân giống cao, chi phí thấp...) và Nhược điểm
6
(dễ phân ly tính trạng, lâu cho quả...).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
- GV có thể giải thích thêm về cách tiến hành
của từng bước trong quy trình, qua đó giúp HS
hình dung một cách rõ ràng, cụ thể hơn về
cách tiến hành của quy trình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vè nhân giống cây trồng bằng giâm cành, chiết cành và
ghép cành
a. Mục tiêu: giúp HS mô tả được các bước trong quy trình nhân giống cây trồng
bằng phương pháp giâm cành, chiết cành và ghép; giải thích được ý nghĩa của từng
bước trong quy trình và nêu được ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
b. Nội dung: GV cho HS nghiên cứu SGK và thảo luận nêu các bước, ưu và nhược
điểm của nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành, chiết cành và ghép.
c. Sản phẩm học tập: các bước nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm
cành, chiết cảnh và ghép; ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Phương pháp nhân giống vô tính
6.1.NC1a: HS ứng
tập
dụng Trợ lý trí tuệ
a. Phương pháp giâm cành
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận - Cách tiến hành:
nhân
theo kĩ thuật mảnh ghép:
(Generative AI) để
+ Bước 1 Chọn cành giâm
tạo
7
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Bước 2: Cắt cành giâm, cắt bỏ bớt phân tích cơ chế
+ Nhóm 1: Nêu các bước, ưu và nhược lá.
sinh học, tạo câu
điểm của phương pháp nhân giống bằng + Bước 3: Những cành giâm vào chất lệnh tối ưu tìm
phương pháp giâm cành.
kích thích ra rễ.
kiếm giải pháp xử
+ Nhóm 2: Nêu các bước, ưu và nhược + Bước 4: Cắm cành giâm vào nền lý
điểm của phương pháp nhân giống bằng giâm.
phương pháp chiết cành.
sự
cố
phòng thí nghiệm
+ Bước 5: Chăm sóc cành giâm (tưới vi nhân giống.
+ Nhóm 3: Nêu các bước, ưu và nhược nước, giữ ẩm....).
điểm của phương pháp nhân giống bằng - Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, hệ
phương pháp ghép cành.
số nhân giống tương đối cao.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- Nhược điểm: bộ rễ phát triển kém
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện hơn cây nhân giống từ hạt, cây giống
nhiệm vụ: So sánh phương pháp nhân dễ bị nhiễm bệnh từ cây mẹ.
giống bằng phương pháp giâm cành, b. Phương pháp chiết cành
ghép cành và chiết cành.
- Cách tiến hành:
+ Chọn cành khỏe mạnh trên cây mẹ.
+ Lấy dao tách một đoạn vỏ ở vị trí
- GV cung cấp câu lệnh mẫu hỗ trợ:
"Các cặp đôi sử dụng smartphone truy
cập vào Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Gemini)
gõ câu lệnh: Phân tích cơ chế sinh học
của sự hình thành rễ mới ở cành giâm và
cành chiết; tại sao việc tiếp xúc giữa hai
lớp sinh trưởng lại quyết định sự thành
công của cành ghép? Hãy tóm tắt ngắn
gọn dưới 3 dòng cho mỗi ý để hoàn thiện
bài học".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
trong
cần chiết , sau đó dùng thuốc kích
thích ra rễ và hỗn hợp đất thích hợp bỏ
vào đoạn cành vừa tách vỏ, bọc nylon
ra ngoài và dùng dây buộc chặt hai
đầu.
+ Sau một thời gian, khi đoạn cành
được bỏ đất đã mọc rễ thì cắt khỏi cây
mẹ rồi mang trồng.
- Ưu điểm: cây con khỏe mạnh hơn so
với cây giâm cành.
- Nhược điểm: bộ rễ phát triển kém
hơn cây nhân giống từ hạt, cây giống
dễ bị nhiễm bệnh từ cây mẹ, hệ số
8
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời nhân giống thấp.
câu hỏi.
c. Phương pháp ghép cành
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu - Cách tiến hành:
cần thiết.
+ Bước 1: Gieo trồng cây gốc ghép
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Bước 2: Chọn cành ghép, mắt ghép
thảo luận
+ Bước 3: Xử lí gốc ghép, cành ghép,
- GV mời đại diện các nhóm, HS trình mắt ghép phù hợp.
bày kết quả thảo luận.
+ Bước 4: Ghép cành ghép, mắt ghép
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
vào gốc ghép
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Bước 5: Xử lí sau ghép.
nhiệm vụ học tập
– Ưu điểm: cây ghép có bộ rễ khoẻ
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
mạnh, thích nghi tốt, sinh trưởng, phát
triển khoẻ.
- Nhược điểm: đòi hỏi kĩ thuật cao.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Câu 1. Phân biệt phương pháp nhân giống hữu tính và phương pháp nhân giống vô
tính ở cây trồng.
Câu 2. Tóm tắt các bước phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp
nuôi cấy mô tế bào. Nêu những điểm nổi bật của phương pháp nhân giống bằng
nuôi cấy mô tế bào.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh
làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-tt-10-ket-noi-bai13-nhan-giong-cay-trong
9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
Tiêu chí
Khái niệm
Nhân giống vô tính
Nhân giống hữu tính
Là hình thức nhân giống mà là hình thức nhân giống bằng
cây con được hình thành từ một hạt, có sự kết hợp của giao tử
bộ phận sinh | dưỡng (rễ, thân, đực và giao tử cái thành hợp tử,
lá) của cây mẹ. Không có sự khởi đầu của cá thể mới.
kết hợp của giao tử đực và giao
từ cái.
Ưu điểm
- Duy trì được các đặc tính tốt – Hệ số nhân giống cao, cây con
của cây mẹ.
sinh ra đồng đều.
- Nhân giống bằng nuôi cấy mô – Cây con thích nghi tốt, bộ rễ
tế bào tạo được giống sạch khoẻ
bệnh, hệ số nhân giống cao.
Nhược điểm
- Cây con thích nghi kém, bộ rễ - Khó kiểm soát được các | đặc
phát triển yếu.
tính của bố mẹ.
- Phương pháp chiết cành có hệ - Đối với cây lâu năm, thời gian
số nhân giống thấp.
cho quả chậm.
- Đối với cây lâu năm, thời quả
nhanh.
2.
- Quy trình:
10
- Điểm nổi bật:
+ Lượng giống ban đầu không cần nhiều.
+ Hệ số nhân giống cao, có thể nhân quanh năm không phụ thuộc mùa vụ.
+ Cây giống đồng đều, sạch bệnh.
+ Cây con có đặc điểm di truyền hoàn toàn giống cây mẹ.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản
hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tế.
11
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: bảng liệt kê tên giống cây trồng và phương pháp nhân giống
tương ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS về nhà quan sát các giống cây trồng hiện có ở gia đình và địa
phương. Vận dụng kiến thức về nhân giống cây trồng để xác định chúng được tạo
ra bằng phương pháp nhân giống nào.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện
- HS thu thập bảng khảo sát thực tế và câu trả lời tình huống kỹ thuật, tiến hành
đăng tải sản phẩm học tập lên phân mục lưu trữ số Google Drive của lớp học trước
buổi học sau.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- Nộp sản phẩm cho GV ở buổi học tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
[1.1.NC1a: HS tra cứu, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của thông tin khoa học về
quy trình nhân giống, nuôi cấy mô trên môi trường số.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 13
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 14: Thực hành Nhân giống cây ăn quả bằng phương
pháp ghép.
12
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Mô tả được phương pháp nhân giống hữu tính, vô tính cây trồng
● Trình bày được ứng dụng của nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây
trồng.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
● Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn
học tập, nắm rõ phương pháp nhân giống hữu tính, vô tính.
● Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập được GV yêu cầu.
● Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Giải quyết vấn đề học tập, tìm tòi các
ứng dụng nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu về các
phương pháp nhân giống cây trồng, đặc biệt là các phương pháp nhân giống hiện
đại.
Năng lực số:
1.1.NC1a: Tra cứu, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của thông tin khoa học
về quy trình nhân giống, nuôi cấy mô trên môi trường số.
2.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (như phần mềm tương tác) để
giao tiếp, chia sẻ ý kiến tức thì trong lớp học.
2.4.NC1a: Sử dụng các nền tảng lưu trữ đám mây dùng chung để đồng sáng
tạo, hợp tác nhóm thiết kế bảng so sánh ưu – nhược điểm của các phương
pháp nhân giống.
3.1.NC1a: Thiết kế, biên tập sản phẩm học tập đa phương tiện để trực quan
hóa sơ đồ quy trình nuôi cấy mô tế bào.
1
6.1.NC1a: Ứng dụng Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) để phân tích cơ
chế sinh học, tạo câu lệnh tối ưu tìm kiếm giải pháp xử lý sự cố trong phòng
thí nghiệm vi nhân giống.
6.2.NC1a: Tiếp cận, phân tích và khai thác dữ liệu số từ hệ thống cảm biến
thông minh (IoT) kiểm soát môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng) trong
phòng nuôi cấy mô thực tế.
3. Phẩm chất:
● Có ý thức tìm hiểu về các phương pháp nhân giống cây trồng, đặc biệt là
ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống cây trồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Máy tính, máy chiếu
● Tranh, ảnh, video mô tả quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp
hữu tính, và phương pháp vô tính.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan
đến nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính và phương pháp vô
tính.
● Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính
xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: giúp HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về giống cây
trồng và nhân giống cây trồng, đồng thời kích thích HS mong muốn tìm hiểu các
nội dung mới về nhân giống cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
2
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Quan sát hình và trả lời câu hỏi: Nhân giống cây trồng nhằm mục
đích gì? Có những phương pháp nhân giống nào? Các phương pháp nhân giống đó
được thực hiện như thế nào?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
3
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết các phương pháp nhân giống như thế nào,
chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Nhân giống
cây trồng.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các cấp giống cây trồng
a. Mục tiêu: HS hiểu được các khái niệm giống tác giả, giống siêu nguyên chủng,
giống nguyên chủng, giống xác nhận, làm cơ sở cho việc lĩnh hội kiến thức về các
phương pháp nhân giống cây trồng.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: khái niệm giống tác giả, giống siêu nguyên chủng, giống
nguyên chủng, giống xác nhận.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Các cấp giống cây trồng
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong - Giống tác giả là giống do tác giả chọn
SGK, thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút: Hãy tạo ra, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy
phân biệt các cấp giống cây trồng giống tác định. Giống tác giả được dùng để sản xuất
giả, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên giống siêu nguyên chủng
chủng, giống xác nhận.
- Giống nguyên chủng là giống được nhận
- GV yêu cầu HS trả lời: Kể tên các cấp giống ra từ giống siêu nguyên chủng theo quy
cây trồng. Theo em, các giống cây trồng được trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và
sử dụng ở gia đình, địa phương em thuộc cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
nào?
Giống nguyên chủng được dùng để sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
xuất giống xác nhận.
- HS đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Giống xác nhận (hay còn gọi là giống
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thương mại): là giống được nhân ra từ
thiết.
giống nguyên chủng theo quy trình sản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo xuất hạt giống xác nhận và đạt tiêu chuẩn
4
luận
chất lượng theo quy định. Giống xác nhận
- GV mời đại diện HS trả lời.
là cấp cuối cùng của giống và được dùng
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
để sản xuất đại trà
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính
(bằng hạt)
a. Mục tiêu: giúp HS trình bày được các bước trong quy trình nhân giống cây
trồng bằng phương pháp hữu tính.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm học tập: các bước trong quy trình nhân giống hữu tính cây trồng.
Phân biệt rõ hình thức sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính ở thực vật. Giải thích
cho HS hiểu vì sao sinh sản hữu tính chính là sinh sản bằng hạt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. Một số phương pháp nhân 2.4.NC1a: HS sử
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III và giống cây trồng
dụng các nền tảng
quan sát Hình 13.1 trong SGK, nêu tóm tắt các 1. Phương pháp nhân giống lưu trữ đám mây
bước trong quy trình nhân giống cây trồng hữu tính
bằng phương pháp hữu tính.
dùng
chung
để
- Nhân giống hữu tính là phương đồng sáng tạo, hợp
pháp nhân giống bằng hạt, tác nhóm thiết kế
phương pháp này áp dụng chủ bảng so sánh ưu –
yếu ở lúa, ngô, các loại đậu và nhược điểm của
một số loại rau.
các phương pháp
- Các bước nhân giống:
nhân giống.
+ Vụ 1: Nhân hạt giống tác giả:
Gieo hạt giống tác giả ở khu
cách lí, mật độ thưa, gieo mỗi
5
hạt một khóm, chọn cây ưu tú và
đúng với mô tả của giống.
+ Vu 2: Sản xuất hạt giống siêu
nguyên chủng. Hạt của các cây
Go được gieo riêng thành từng
hàng. Đánh giá và chọn hàng
tốt, đúng giống. Thu hoạch hỗn
hợp hạt. Hạt thu được là hạt
giống siêu nguyên chủng.
+ Vu 3: Sản xuất hạt giống
nguyên chủng. Gieo hạt siêu
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn và nêu nguyên chủng ở khu riêng. Chọn
lọc, loại bỏ cây khác dạng và
các loại cây trồng có thể nhân giống
- GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách, cây bị sâu, bệnh. Thu hoạch hỗn
báo... để tìm hiểu các bước nhân giống bằng hợp hạt. Hạt thu được là hạt
hạt của một số loại cây trồng.
giống nguyên chủng.
- GV chia lớp thành các nhóm và gửi link một + Vụ 4: Sản xuất hạt giống xác
biểu mẫu bảng dùng chung trên Google Docs, nhận. Gieo hạt nguyên chủng.
yêu cầu các nhóm phối hợp trực tuyến để hoàn Chọn lọc loại bỏ cây khác dạng,
thành bảng phân tích ưu, nhược điểm của nhân cây sâu, bệnh. Thu hoạch hỗn
giống bằng hạt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hợp hạt. Hạt thu được là hạt
giống xác nhận.
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và
trả lời câu hỏi.
- Thành viên trong các nhóm sử dụng máy tính
bảng/laptop cùng truy cập vào file Google
Docs được chia sẻ, phân công nhau gõ trực
tiếp các nội dung: Ưu điểm (đơn giản, hệ số
nhân giống cao, chi phí thấp...) và Nhược điểm
6
(dễ phân ly tính trạng, lâu cho quả...).
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
- GV có thể giải thích thêm về cách tiến hành
của từng bước trong quy trình, qua đó giúp HS
hình dung một cách rõ ràng, cụ thể hơn về
cách tiến hành của quy trình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vè nhân giống cây trồng bằng giâm cành, chiết cành và
ghép cành
a. Mục tiêu: giúp HS mô tả được các bước trong quy trình nhân giống cây trồng
bằng phương pháp giâm cành, chiết cành và ghép; giải thích được ý nghĩa của từng
bước trong quy trình và nêu được ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
b. Nội dung: GV cho HS nghiên cứu SGK và thảo luận nêu các bước, ưu và nhược
điểm của nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành, chiết cành và ghép.
c. Sản phẩm học tập: các bước nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm
cành, chiết cảnh và ghép; ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Phương pháp nhân giống vô tính
6.1.NC1a: HS ứng
tập
dụng Trợ lý trí tuệ
a. Phương pháp giâm cành
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận - Cách tiến hành:
nhân
theo kĩ thuật mảnh ghép:
(Generative AI) để
+ Bước 1 Chọn cành giâm
tạo
7
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Bước 2: Cắt cành giâm, cắt bỏ bớt phân tích cơ chế
+ Nhóm 1: Nêu các bước, ưu và nhược lá.
sinh học, tạo câu
điểm của phương pháp nhân giống bằng + Bước 3: Những cành giâm vào chất lệnh tối ưu tìm
phương pháp giâm cành.
kích thích ra rễ.
kiếm giải pháp xử
+ Nhóm 2: Nêu các bước, ưu và nhược + Bước 4: Cắm cành giâm vào nền lý
điểm của phương pháp nhân giống bằng giâm.
phương pháp chiết cành.
sự
cố
phòng thí nghiệm
+ Bước 5: Chăm sóc cành giâm (tưới vi nhân giống.
+ Nhóm 3: Nêu các bước, ưu và nhược nước, giữ ẩm....).
điểm của phương pháp nhân giống bằng - Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, hệ
phương pháp ghép cành.
số nhân giống tương đối cao.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- Nhược điểm: bộ rễ phát triển kém
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện hơn cây nhân giống từ hạt, cây giống
nhiệm vụ: So sánh phương pháp nhân dễ bị nhiễm bệnh từ cây mẹ.
giống bằng phương pháp giâm cành, b. Phương pháp chiết cành
ghép cành và chiết cành.
- Cách tiến hành:
+ Chọn cành khỏe mạnh trên cây mẹ.
+ Lấy dao tách một đoạn vỏ ở vị trí
- GV cung cấp câu lệnh mẫu hỗ trợ:
"Các cặp đôi sử dụng smartphone truy
cập vào Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Gemini)
gõ câu lệnh: Phân tích cơ chế sinh học
của sự hình thành rễ mới ở cành giâm và
cành chiết; tại sao việc tiếp xúc giữa hai
lớp sinh trưởng lại quyết định sự thành
công của cành ghép? Hãy tóm tắt ngắn
gọn dưới 3 dòng cho mỗi ý để hoàn thiện
bài học".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
trong
cần chiết , sau đó dùng thuốc kích
thích ra rễ và hỗn hợp đất thích hợp bỏ
vào đoạn cành vừa tách vỏ, bọc nylon
ra ngoài và dùng dây buộc chặt hai
đầu.
+ Sau một thời gian, khi đoạn cành
được bỏ đất đã mọc rễ thì cắt khỏi cây
mẹ rồi mang trồng.
- Ưu điểm: cây con khỏe mạnh hơn so
với cây giâm cành.
- Nhược điểm: bộ rễ phát triển kém
hơn cây nhân giống từ hạt, cây giống
dễ bị nhiễm bệnh từ cây mẹ, hệ số
8
- HS đọc SGK, thảo luận nhóm và trả lời nhân giống thấp.
câu hỏi.
c. Phương pháp ghép cành
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu - Cách tiến hành:
cần thiết.
+ Bước 1: Gieo trồng cây gốc ghép
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Bước 2: Chọn cành ghép, mắt ghép
thảo luận
+ Bước 3: Xử lí gốc ghép, cành ghép,
- GV mời đại diện các nhóm, HS trình mắt ghép phù hợp.
bày kết quả thảo luận.
+ Bước 4: Ghép cành ghép, mắt ghép
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
vào gốc ghép
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện + Bước 5: Xử lí sau ghép.
nhiệm vụ học tập
– Ưu điểm: cây ghép có bộ rễ khoẻ
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
mạnh, thích nghi tốt, sinh trưởng, phát
triển khoẻ.
- Nhược điểm: đòi hỏi kĩ thuật cao.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Câu 1. Phân biệt phương pháp nhân giống hữu tính và phương pháp nhân giống vô
tính ở cây trồng.
Câu 2. Tóm tắt các bước phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp
nuôi cấy mô tế bào. Nêu những điểm nổi bật của phương pháp nhân giống bằng
nuôi cấy mô tế bào.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh
làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-tt-10-ket-noi-bai13-nhan-giong-cay-trong
9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án:
Tiêu chí
Khái niệm
Nhân giống vô tính
Nhân giống hữu tính
Là hình thức nhân giống mà là hình thức nhân giống bằng
cây con được hình thành từ một hạt, có sự kết hợp của giao tử
bộ phận sinh | dưỡng (rễ, thân, đực và giao tử cái thành hợp tử,
lá) của cây mẹ. Không có sự khởi đầu của cá thể mới.
kết hợp của giao tử đực và giao
từ cái.
Ưu điểm
- Duy trì được các đặc tính tốt – Hệ số nhân giống cao, cây con
của cây mẹ.
sinh ra đồng đều.
- Nhân giống bằng nuôi cấy mô – Cây con thích nghi tốt, bộ rễ
tế bào tạo được giống sạch khoẻ
bệnh, hệ số nhân giống cao.
Nhược điểm
- Cây con thích nghi kém, bộ rễ - Khó kiểm soát được các | đặc
phát triển yếu.
tính của bố mẹ.
- Phương pháp chiết cành có hệ - Đối với cây lâu năm, thời gian
số nhân giống thấp.
cho quả chậm.
- Đối với cây lâu năm, thời quả
nhanh.
2.
- Quy trình:
10
- Điểm nổi bật:
+ Lượng giống ban đầu không cần nhiều.
+ Hệ số nhân giống cao, có thể nhân quanh năm không phụ thuộc mùa vụ.
+ Cây giống đồng đều, sạch bệnh.
+ Cây con có đặc điểm di truyền hoàn toàn giống cây mẹ.
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản
hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tế.
11
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: bảng liệt kê tên giống cây trồng và phương pháp nhân giống
tương ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS về nhà quan sát các giống cây trồng hiện có ở gia đình và địa
phương. Vận dụng kiến thức về nhân giống cây trồng để xác định chúng được tạo
ra bằng phương pháp nhân giống nào.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà thực hiện
- HS thu thập bảng khảo sát thực tế và câu trả lời tình huống kỹ thuật, tiến hành
đăng tải sản phẩm học tập lên phân mục lưu trữ số Google Drive của lớp học trước
buổi học sau.
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- Nộp sản phẩm cho GV ở buổi học tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
[1.1.NC1a: HS tra cứu, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của thông tin khoa học về
quy trình nhân giống, nuôi cấy mô trên môi trường số.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 13
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 14: Thực hành Nhân giống cây ăn quả bằng phương
pháp ghép.
12
 









Các ý kiến mới nhất