Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:17' 29-10-2026
Dung lượng: 215.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG BẢO VỆ, CHĂM
SÓC SỨC KHỎE VÀ BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ; bảo đảm an sinh xã hội.

-

Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ; bảo đảm an sinh xã hội bằng những
hành vi phù hợp.

-

Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ; bảo đảm an sinh xã hội trong một số tình huống
đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền
và nghĩa vụ công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ; bảo đảm an sinh xã hội.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày
tỏ được ý kiến.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp
trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công
dân về kinh doanh và nộp thuế.

Năng lực đặc thù:
-

Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa
vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội trong
1

một số tình huống đơn giản thường gặp; Tự giác thực hiện các quy định của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
và bảo đảm an sinh xã hội bằng những hành vi phù hợp.
-

Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện
được các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ,
chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội.

-

Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức
về quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an
sinh xã hội để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực
tiễn cuộc sống.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu Luật Khám
bệnh, chữa bệnh 2023, Luật BHXH trên các cơ sở dữ liệu quốc gia.

-

[2.3.NC1a]: Đề xuất được các dịch vụ số khác nhau (như VssID, VNeID, Cổng
Dịch vụ công) để tham gia vào hệ thống an sinh xã hội.

-

[6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng chẩn đoán y tế
hoặc quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử.

-

[6.2.NC1c]: Đánh giá và giảm thiểu được các rủi ro đạo đức và pháp lý (bảo mật
dữ liệu y tế cá nhân) khi sử dụng các ứng dụng AI trong chăm sóc sức khỏe.

3. Phẩm chất
-

Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về
quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an
sinh xã hội.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, KHBD.

-

Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point,... (nếu có).

-

Link dẫn đến văn bản luật.
2

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Điện thoại thông minh (của HS) đã cài đặt ứng dụng VssID (khuyến khích).

-

Công cụ AI (ChatGPT/Gemini).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy kể tên một số quyền của công dân trong bảo vệ,
chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quyền của công dân trong học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.90 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể
tên một số quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã
hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
3

Công dân có quyền:
+ Được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ;
+ Được bình đẳng trong khám bệnh, chữa bệnh;
+ Được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khoẻ và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám
bệnh, chữa bệnh;
+ Được tiếp cận với thông tin y tế về chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ;
+ Được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong khám bệnh, chữa bệnh.
- Những HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm
sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013, Luật
Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và nhiều văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan khác. Thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ của công dân trong
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và
xây dựng một xã hội công bằng, tiến bộ. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
học hôm nay - Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe và bảo đảm an sinh xã hội.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức
khoẻ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo
vệ, chăm sóc sức khoẻ trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác
hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc
sức khoẻ
b. Nội dung:
4

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.90 – 91 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền của công dân trong học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Khai thác các trường hợp 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của [6.1.NC1a]:
SGK tr. 90 – 91 – Xác định chủ thể vi công dân trong bảo vệ, chăm sóc Thảo luận và
phạm và hậu quả của hành vi vi phạm sức khỏe

phân

tích

quyền và nghĩa vụ của công dân trong a. Khai thác các trường hợp SGK được cách AI
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ

tr. 90 – 91 – Xác định chủ thể vi hoạt

động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học phạm và hậu quả của hành vi vi trong y tế để
tập

phạm quyền và nghĩa vụ của công rút ngắn thời

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 dân trong bảo vệ, chăm sóc sức gian chờ đợi.
HS/ nhóm).

khoẻ

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp + Trong trường hợp 1, nhân viên y tế
trong SGK tr.90-91 để trả lời câu hỏi:

của Bệnh viện A đã vi phạm quyền,

Trường hợp 1. Người thân của bà M

nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ,

phát hiện bà đang nằm hôn mê, bất

chăm sóc sức khoẻ vì không thực

động trên trên nền nhà nên vội đưa bà

hiện đúng quy định của pháp luật

tới Bệnh viện A ở gần nhà để cấp cứu.

trong khám, chữa bệnh, không thực

Khi tới bệnh viện, bà M được nhân

hiện các biện pháp khám, chữa bệnh

viên bệnh viện đưa vào phòng bệnh.

cho bà M.

Tuy nhiên, sau khi thăm khám, nhân

Hành vi của các nhân viên y tế của

viên y tế lại đẩy băng ca đưa bà M ra

Bệnh viện A có thể gây nên những

ngoài, từ chối chữa trị vì tình trạng

hậu quả như: khiến tình trạng bệnh

bệnh của bà quá nặng, bệnh viện thiếu

của bà M trở nên nghiêm trọng hơn

bác sĩ, thiếu trang bị y tế. Không nhận

và có thể bị tử vong; người vi phạm
5

được sự hỗ trợ từ Bệnh viện A, người

có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí

thân của bà M buộc phải liên hệ, tìm

theo quy định của pháp luật,...

kiếm phương tiện để đưa bà tới một cơ

+ Trong trường hợp 2, anh H đã vi

sở y tế khác cấp cứu khi bà đang ở

phạm quyền và nghĩa vụ của công

trong tình trạng nguy kịch.

dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
vì không tôn trọng, xúc phạm danh

Trường hợp 2. Anh H bị đau bụng

dự, nhân phẩm các nhân viên bệnh

nên tới Bệnh viện B khám. Sau khi

viện; không chấp hành chỉ định về

thực hiện các thủ tục thăm khám ban

chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh

đầu, các bác sĩ ở bệnh viện chỉ định

của bác sĩ; không chấp hành nội quy

anh H phải thực hiện một số xét

bệnh viện.

nghiệm và siêu âm ổ bụng để xác định

Hành vi của anh H có thể dẫn đến

nguyên nhân dẫn đến các cơn đau.

những hậu quả như: gây khó khăn

Trong lúc chờ đợi, anh H bị đau bụng

cho các bác sĩ hành nghề; ảnh hưởng

nhiều nên rất nôn nóng, khó chịu. Sau

tiêu cực đến việc khám bệnh, chữa

nhiều lần thúc giục các y, bác sĩ nhanh

bệnh của bản thân anh H; ảnh hưởng

chóng kê đơn chữa trị cho mình nhưng

tiêu cực đến hoạt động bình thường

không được đáp ứng vì chưa có kết

của bệnh viện; anh H có thể phải

quả xét nghiệm, chưa xác định rõ tình

chịu trách nhiệm pháp lí theo quy

trạng bệnh lí, anh H tức giận nên có

định của pháp luật;...

những lời nói tiêu cực xúc phạm các

- Lợi ích AI: Tăng tốc độ chẩn đoán,

nhân viên bệnh viện và yêu cầu xuất

giảm thời gian chờ, hỗ trợ bác sĩ ra

viện, không điều trị.

quyết định chính xác.

Trong các trường hợp trên, chủ thể nào
đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công
dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ? Vì
sao? Hành vi vi phạm đó có thể dẫn tới
những hậu quả gì?
6

- GV đặt câu hỏi mở rộng: "Trong
trường hợp 2, việc anh H phải chờ đợi
xét nghiệm gây bức xúc. Theo em, việc
ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong
chẩn đoán hình ảnh và phân tích dữ liệu
có thể giúp giải quyết vấn đề này như
thế nào? Có rủi ro gì về bảo mật thông
tin không?"
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi,
thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- HS có thể dùng ChatGPT để tìm hiểu
thêm về "AI trong chẩn đoán y tế".
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

7

Nhiệm vụ 2: Quyền và nghĩa vụ của b. Quyền và nghĩa vụ của công dân
công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
khoẻ

- Công dân có quyền được bảo vệ,

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học chăm sóc sức khoẻ; được bình đẳng
tập

trong khám bệnh, chữa bệnh; được

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khoẻ
HS/ nhóm).

và tôn trọng bí mật riêng tư trong

- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức khám bệnh, chữa bệnh; được tiếp
và trả lời câu hỏi: Nêu quyền và nghĩa vụ cận với thông tin y tế về chăm sóc,
của công dân trong bảo vệ, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ; được tố cáo các
sức khoẻ.

hành vi vi phạm pháp luật trong

- GV trình chiếu cho HS xem video về khám bệnh, chữa bệnh.
quyền và nghĩa vụ của công dân trong - Công dân có nghĩa vụ tuân thủ các
bảo

vệ,

chăm

sóc

sức

khoẻ: quy định của Hiến pháp, pháp luật

https://www.youtube.com/watch?

về bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và

v=6rkXIOaNuY4&ab_channel=VTV4

chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nếu vi phạm; tôn trọng quyền được
nhiệm vụ học tập

bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của mọi

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, người; thực hiện các quy định về
thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh;

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS tôn trọng người làm việc trong các
(nếu cần thiết).

cơ sở khám, chữa bệnh;...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
8

nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo đảm an sinh xã
hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân
trong bảo đảm an sinh xã hội.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong
bảo đảm an sinh xã hội trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác
hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo đảm an sinh xã
hội.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.92 – 95 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an
sinh xã hội theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khai thác thông tin 1 SGK tr. 2. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ
93 - Nêu các quyền và xác định biểu hiện của công dân trong bảo vệ,
của quyền được bảo đảm an sinh xã hội chăm sóc sức khỏe
của công dân

a. Khai thác thông tin 1 SGK tr.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 93 - Nêu các quyền và xác định
tập

biểu hiện của quyền được bảo

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ đảm an sinh xã hội của công dân
9

NLS

nhóm).

+ Trong thông tin trên, quyền

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong được bảo đảm an sinh xã hội của
SGK tr.93 để trả lời câu hỏi:

công dân được thể hiện ở việc:

Thông tin. Theo báo cáo của Bộ Lao động Nhà nước thực hiện hỗ trợ cho các
– Thương binh và Xã hội, tính đến ngày 19 đối tượng người có công, thân
– 12 – 2023, tổng trị giá tiền và quà hỗ trợ nhân người có công gần 4,9 nghìn
cho các đối tượng là hơn 12,3 nghìn tỉ tỉ đồng; hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ
đồng. Trong đó, hỗ trợ cho các đối tượng cận nghèo là gần 3 nghìn tỉ đồng;
người có công, thân nhân người có công là hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội
gần 4,9 nghìn tỉ đồng (trong đó dịp 27/7 là theo Nghị định số 20/2021/NĐgần 1,65 nghìn tỉ đồng), hỗ trợ cho hộ CP ngày 15-3-2021 là gần 4,3
nghèo, hộ cận nghèo là gần 3 nghìn tỉ nghìn tỉ đồng; hỗ trợ tình hình đột
đồng; hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội biến, bất thường, nổi bật khác phát
hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP sinh tại địa phương là 151,2 tỉ
ngày 15-3-2021 là gần 4,3 nghìn tỉ đồng; đồng; phát, tặng hơn 27,4 triệu thẻ
hỗ trợ tình hình đột biến, bất thường, nổi bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa
bật khác phát sinh tại địa phương là 151,2 bệnh miễn phí cho các đối tượng
tỉ đồng. Có hơn 27,4 triệu thẻ bảo hiểm xã thụ hưởng; hỗ trợ 16,9 nghìn tấn
hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được gạo cho 1,1 triệu nhân khẩu trong
phát, tặng cho các đối tượng thụ hưởng.

dịp Tết Quý Mão (năm 2023); hỗ

Ngoài ra, để người dân không bị thiếu đói, trợ 4,6 nghìn tấn gạo cho 309,8
tính đến ngày 22 – 12 – 2023, - Chính phủ nghìn nhân khẩu thiếu đói kì giáp
cấp xuất tổng số 21,6 nghìn tấn gạo hỗ trợ hạt.
cho 1,4 triệu nhân khẩu. Trong đó, hỗ trợ + Công dân có quyền được bảo
16,9 nghìn tấn gạo hỗ trợ cho 1,1 triệu đảm an sinh xã hội; được bình
nhân khẩu trong dịp tết Quý Mão; 4,6 đẳng trong bảo đảm an sinh xã
nghìn tấn gạo hỗ trợ cho 309,8 nghìn nhân hội; được tham gia và hưởng các
khẩu thiếu đói kì giáp hạt.
(Theo Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội -

chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp
10

quý IV và năm 2023, Tổng Cục thống kê)

xã hội; được tiếp cận, tìm hiểu các

Trong thông tin trên, quyền được bảo đảm thông tin về an sinh xã hội; được
an sinh xã hội của công dân được thể hiện khiếu nại, tố cáo các hành vi vi
như thế nào? Theo em, công dân có những phạm quy định của pháp luật về
quyền gì trong bảo đảm an sinh xã hội?

an sinh xã hội;...

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Khai thác trường hợp trong b. Khai thác trường hợp trong
SGK tr. 94 - Xác định hành vi vi phạm SGK tr. 94 - Xác định hành vi vi
quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc phạm quyền và nghĩa vụ của
bảo đảm an sinh xã hội và hậu quả của công dân trong việc bảo đảm an
hành vi vi phạm

sinh xã hội và hậu quả của hành

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vi vi phạm
11

tập

+ Trong trường hợp trên, gia đình

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ bà M và ông H đã vi phạm quyền,
nhóm).

nghĩa vụ của công dân trong bảo

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp đảm an sinh xã hội vì cố tình vi
trong SGK tr.94 để trả lời câu hỏi:

phạm các quy định của pháp luật

Trường hợp. Vừa qua, trên địa bàn xã A về bảo đảm an sinh xã hội để trục
thuộc huyện K xảy ra lũ ống, lũ quét gây lợi cho bản thân hoặc cho người
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và thân.
tài sản của người dân nên chính quyền + Hành vi vi phạm của gia đình bà
huyện K đã quyết định trích một phần M và ông H có thể dẫn đến những
ngân sách để hỗ trợ cho người dân khắc hậu quả như: xâm phạm lợi ích
phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống, số hợp pháp của công dân và lợi ích
tiền hỗ trợ sẽ được phân bổ theo mức độ của Nhà nước; gây nên tình trạng
thiệt hại của từng hộ gia đình. Khi kê khai bất bình đẳng trong thụ hưởng chế
thiệt hại về tài sản, gia đình bà M đã cố độ an sinh xã hội; gia đình bà M
tình kê khai mức thiệt hại lớn hơn so với và ông H có thể phải chịu trách
thực tế để trục lợi. Việc làm của gia đình nhiệm pháp lí theo quy định của
bà M bị ông H (cán bộ xã A) phát hiện pháp luật;...
nhưng do có mối quan hệ họ hàng với bà
M nên ông H im lặng bỏ qua.
Trong trường hợp trên, chủ thể nào đã vi
phạm quyền, nghĩa vụ của công dân trong
bảo đảm an sinh xã hội? Vì sao? Hành vi vi
phạm đó có thể dẫn tới những hậu quả gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
12

cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Quyền và nghĩa vụ của công c. Quyền và nghĩa vụ của công [2.3.NC1a]:
dân trong việc bảo đảm an sinh xã hội

dân trong việc bảo đảm an sinh Sử dụng điện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học xã hội
tập

thoại/máy

- Công dân có quyền được bảo tính, truy cập

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ đảm an sinh xã hội; được bình và đề xuất
nhóm).

đẳng trong bảo đảm an sinh xã hội được

các

- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức và và có nghĩa vụ tuân thủ các quy dịch vụ số để
trả lời câu hỏi: Nêu quyền và nghĩa vụ của định của Hiến pháp và pháp luật thực

hiện

công dân trong bảo đảm an sinh xã hội.

tham

về bảo đảm an sinh xã hội như các quyền

- GV yêu cầu thực hành mở rộng: "Hiện quy định về bảo hiểm xã hội, bảo gia

và

nay, Chính phủ đẩy mạnh chuyển đổi số hiểm y tế, trợ cấp xã hội, việc hưởng

thụ
an

trong an sinh xã hội. Các nhóm hãy tìm hiểu làm,...; có nghĩa vụ tôn trọng sinh xã hội
và đề xuất quy trình đăng ký/tra cứu quá quyền được bảo đảm an sinh xã một cách chủ
trình tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) hội của mọi người, không được lợi động.
thông qua ứng dụng VssID hoặc Cổng Dịch dụng các quyền về bảo đảm an
vụ công Quốc gia."

sinh xã hội để xâm phạm quyền và

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm lợi ích hợp pháp của người khác
13

vụ học tập

và xâm phạm đến an ninh, trật tự,

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo an toàn xã hội.
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

- Quy trình đăng ký/tra cứu quá

- HS tìm hiểu quy trình trên điện thoại.

trình tham gia Bảo hiểm xã hội

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu (BHXH) thông qua ứng dụng
cần thiết).

VssID hoặc Cổng Dịch vụ công

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo Quốc gia:
luận

Đăng ký tài khoản → Tra cứu quá

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả trình đóng → Tra cứu thẻ BHYT
thảo luận.

→ Thụ hưởng minh bạch.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá về quyền, nghĩa vụ của công dân trong
bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội.
- HS rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống, liên hệ thực tế nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi
của bản thân trước những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo
vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi bài tập
phần Luyện tập.
14

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Quyền, nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an
sinh xã hội được nghi nhận trong Hiến pháp năm bao nhiêu?
A. Năm 2009.
B. Năm 2013.
C. Năm 2015.
D. Năm 2019.
Câu 2: Quyền được tiếp cận và duy trì những lợi ích bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật,
dựa trên sự bình đẳng, không có sự phân biệt đối xử nào, để bảo vệ con người khỏi các
hoàn cảnh khó khăn như thất nghiệp, bệnh tật, tuổi già,… là nội dung của quyền nào
dưới đây?
A. Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
B. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
C. Quyền bình đẳng.
D. Quyền được làm việc.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công
dân?
A. Hỗ trợ việc làm.
B. Hưởng các trợ cấp xã hội.
C. Tiếp cận các thông tin y tế.
D. Đảm bảo nhu cầu sinh hoạt.

15

Câu 4: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của công
dân?
A. Khám, chữa bệnh theo yêu cầu.
B. Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
C. Đ
 
Gửi ý kiến