Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 10. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:16' 29-10-2026
Dung lượng: 216.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân trong hôn nhân và gia đình.

-

Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân trong hôn nhân và gia đình bằng những hành vi phù hợp.

-

Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
trong hôn nhân và gia đình trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận
biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong
hôn nhân và gia đình.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày
tỏ được ý kiến.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp
trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công
dân về kinh doanh và nộp thuế.

Năng lực đặc thù:
-

Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa
vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình trong một số tình huống đơn giản

1

thường gặp; Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân trong hôn nhân và gia đình bằng những hành vi phù hợp.
-

Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
và gia đình.

-

Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức
về quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình để phân tích, đánh
giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực tiễn cuộc sống.

Năng lực số (NLS):
-

[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông
tin và nội dung (văn bản luật, án lệ) trong môi trường số.

-

[6.2.NC1a]: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI (Chatbot, Trợ lý ảo pháp lý) để tra
cứu quy định pháp luật và giải quyết các tình huống giả định.

-

[6.3.NC1a]: Đánh giá và lọc được thông tin từ các nguồn được tạo ra hoặc xử lý
bằng AI để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy của tư vấn pháp lý tự động.

-

[2.3.NC1b]: Sử dụng được các công nghệ số thích hợp (Cổng dịch vụ công) để tự
mình trang bị kiến thức và tham gia vào xã hội như một công dân (đăng ký kết
hôn trực tuyến).

3. Phẩm chất
-

Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về
quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch
dạy học.

-

Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Power Point,... (nếu có).

-

Nền tảng hỗ trợ: Padlet/Google Classroom/LMS, Kahoot/Quizizz.
2

-

Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị số: Điện thoại thông minh hoặc Máy tính bảng có kết nối Internet để tra
cứu và thực hành AI.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Theo em, công dân có những quyền gì trong hôn nhân và
gia đình?
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số quyền của công dân trong hôn nhân
và gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.74 và thực hiện nhiệm vụ: Theo em,
công dân có những quyền gì trong hôn nhân và gia đình?
- GV đặt câu hỏi: "Hiện nay, thủ tục nào liên quan đến kết hôn đã được số hóa?"
- GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại thông minh, truy cập nhanh vào Cổng Dịch vụ
công Quốc gia (dichvucong.gov.vn) để tìm kiếm thủ tục 'Đăng ký kết hôn'. Chụp màn
hình kết quả và chia sẻ lên nhóm lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
3

- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân để tra cứu.
- [2.3.NC1b]: HS sử dụng smartphone truy cập Cổng Dịch vụ công để tìm hiểu quy trình
hành chính công trực tuyến, thể hiện kỹ năng tham gia xã hội số.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
Công dân có quyền tự do kết hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn và có quyền yêu
cầu Toà án giải quyết li hôn để chấm dứt hôn nhân theo quy định của pháp luật.
- HS chia sẻ hình ảnh tra cứu được:

- Những HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và
gia đình được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận trong Hiến pháp
4

năm 2013 và được cụ thể hoá trong Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014 cùng nhiều văn bản quy phạm pháp luật quan trọng khác của quốc gia.
Thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân và xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam công bằng,
văn minh, tiến bộ. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 10:
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân
trong hôn nhân.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong
hôn nhân trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả
của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân trong hôn nhân.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.74 – 77 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Khai thác các trường hợp 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ SGK tr. 76, 77 – Xác định quyền và của công dân trong hôn nhân
nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

[6.2.NC1a]:

Sử dụng công

a. Khai thác các trường hợp cụ AI nhập câu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học SGK tr. 76, 77 – Xác định lệnh chi tiết để
tập

quyền và nghĩa vụ của công AI phân tích

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 dân trong hôn nhân

tình

huống
5

HS/ nhóm).

+ Trong trường hợp 1, anh D và pháp lý.

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp chị O vi phạm quy định của trong SGK tr.76-77 để trả lời câu hỏi:

[6.3.NC1a]:

pháp luật về quyền và nghĩa vụ Thực

hiện

Trường hợp 1. Sau khi kết hôn, vợ

của công dân trong kết hôn, vì đánh

giá

chồng anh D, chị A sinh được 2 người

theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật chính xác của

con. Do tính chất công việc, anh D phải

Hôn nhân và Gia đình năm 2014 AI bằng cách

sống xa nhà, thỉnh thoảng mới về quê

quy định: cấm người đang có vợ so

thăm gia đình. Gần đây, chị A đi thăm

mà kết hôn hoặc chung sống như văn bản luật

chồng thì phát hiện anh D đang chung

vợ chồng với người khác hoặc gốc hoặc SGK

sống như vợ chồng với chị O. Hai người

chưa có chồng mà kết hôn hoặc

còn chụp ảnh cưới, tổ chức đám cưới tại

chung sống như vợ chồng với

nhà hàng với sự tham dự của gia đình

người đang có vợ. Do đó, khi

chị O và bạn bè hai bên.

anh D đã có vợ mà anh và chị O

sánh

vẫn chung sống như vợ chồng,
Trường hợp 2. Tròn 16 tuổi, S được bố

vẫn tổ chức đám cưới là vi phạm

mẹ tổ chức đám cưới với anh họ (con

quy định của pháp luật.

trai của chị gái ruột bố của S). Sau khi

+ Trong trường hợp 2, S và

kết hôn, vì không có ruộng đất nên S

chồng (anh họ) vi phạm quy

phải đi làm thuê khắp nơi kiếm tiền

định của pháp luật quyền và

chăm lo cho gia đình. Năng lực có hạn,

nghĩa vụ của công dân trong kết

việc làm không ổn định, thu nhập bấp

hôn, vì khi kết hôn với chồng, S

bênh khiến cuộc sống của vợ chồng S

chỉ mới 16 tuổi, chưa đủ độ tuổi

càng ngày càng khó khăn, nhất là khi S

kết hôn theo quy định của pháp

sinh con gái đầu lòng và cháu bé không

luật. Mặt khác, theo quy định

may bị nhiều dị tật bẩm sinh trên cơ thể

của pháp luật thì những trường

khiến sức khoẻ suy yếu.

hợp có họ trong phạm vi ba đời
sẽ không được kết hôn với nhau.

Trường hợp 3. Anh B và chị H kết hôn

S và chồng là anh em họ, do đó,

được 5 năm và đã có một con nhỏ.
6

độ

với

Trong thời gian chung sống, anh B

hai người có mối quan hệ huyết

nhiều lần có hành vi bạo hành vợ khi

thống đời thứ 3 với nhau. Như

say rượu. Khuyên can chồng không

vậy, mối quan hệ hôn nhân của

được, chị H ngỏ ý muốn li hôn nhưng bị

vợ chồng S là trái pháp luật (vi

bố mẹ đẻ ngăn cản do sợ ảnh hưởng đến

phạm điểm d khoản 2 Điều 5

thanh danh, thể diện gia đình. Anh B

luật Hôn nhân và Gia đình năm

cũng đe doạ, nếu chị H li hôn thì anh sẽ

2014).

làm hại chị cùng con nhỏ.

+ Trong trường hợp 3, bố mẹ chị
H và anh B vi phạm quyền,

Trường hợp 4. Anh M tâm sự với vợ

nghĩa vụ của công dân trong li

(chị K) muốn mua một căn nhà, khoản

hôn, vì pháp luật quy định: cấm

tiền cần trả trước là 400 triệu đồng,

hành vi cản trở li hôn nhưng bố

khoản vay là 1,8 tỉ đồng. Tuy nhiên, anh

mẹ chị H và anh B lại dùng

M hiện đang trong danh sách khách

nhiều cách để ngăn cản chị H

hàng có khoản nợ xấu nên hai vợ chồng

thực hiện quyền li hôn của mình.

không thể vay thêm tiền ngân hàng.

+ Anh M, chị K vi phạm quyền,

Anh bàn với vợ li hôn giả để chị K sau

nghĩa vụ của công dân trong li

khi độc thân thì sẽ không bị ảnh hưởng

hôn, vì pháp luật cấm hành vi li

bởi nợ xấu của anh và có thể vay tiền

hôn giả nhưng anh M và chị K

mua nhà. Chị K rất tin tưởng chồng nên

vẫn thực hiện hành vi này để

đã đồng ý làm theo. Tuy nhiên, sau khi

tránh ảnh hưởng từ nợ xấu ngân

chị K rút hết khoản tiền vay được đưa

hàng. Ngoài ra, anh M còn có

cho anh M thì anh không mua nhà như

dấu hiệu lừa dối chị K để li hôn

đã thoả thuận trước đó. Anh chuyển về

vì mục đích trục lợi, do đó, hành

quê sinh sống và mở trang trại nuôi lợn

vi của anh M là vi phạm pháp

trên mảnh đất của bố mẹ để lại. Khi chị

luật.

K tìm về quê thì phát hiện anh M đã
đăng kí kết hôn và chuẩn bị tổ chức
đám cưới với một người phụ nữ cùng

7

làng.
+ Trong các trường hợp trên, các chủ thể
đã vi phạm quy định nào của pháp luật về
quyền, nghĩa vụ của công dân trong hôn
nhân? Vì sao?
+ GV gợi ý: Sử dụng một Chatbot AI
(như ChatGPT/Poe) đóng vai 'Trợ lý
Luật sư'. Hãy nhập nội dung tình huống
vào và hỏi AI: 'Dựa trên Luật Hôn nhân
và Gia đình 2014 của Việt Nam, hãy
phân tích hành vi vi phạm trong trường
hợp này'. Sau đó, đối chiếu câu trả lời
của AI với kiến thức trong SGK để kết
luận."
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi,
thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- HS làm việc nhóm, sử dụng thiết bị số.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả phân
tích (kết hợp ý kiến nhóm và tham khảo
AI).

8

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Khai thác các trường hợp b. Khai thác các trường hợp [1.1.NC1b]:
SGK tr. 76, 77 – Xác định hậu quả của SGK tr. 76, 77 – Xác định hậu Áp dụng kỹ
hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của quả của hành vi vi phạm thuật tìm kiếm
công dân trong hôn nhân

quyền, nghĩa vụ của công dân trên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học trong hôn nhân
tập

môi

trường số.

Hành vi vi phạm quyền, nghĩa

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 vụ của công dân trong hôn nhân
HS/ nhóm), thảo luận nhóm và trả lời câu có thể dẫn đến những hậu quả
hỏi: Theo em, hành vi vi phạm quyền, như: khiến công dân gặp khó
nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân có khăn hoặc không thể thực hiện
thể dẫn đến những hậu quả gì?

các quyền kết hôn, li hôn của

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm mình; ảnh hưởng tiêu cực đến
vụ học tập

sức khoẻ, tinh thần, tính mạng;

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ
thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

của bà mẹ và trẻ em; ảnh hưởng

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu xấu đến chất lượng dân số; gia
cần thiết).

tăng đói nghèo; gây rối loạn an

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, ninh trật tự, an toàn xã hội;
thảo luận

người vi phạm có thể phải chịu

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết trách nhiệm pháp lí theo quy
quả thảo luận.

định của pháp luật;...
9

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Quyền, nghĩa vụ của công b. Quyền, nghĩa vụ của công
dân trong hôn nhân

dân trong hôn nhân

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Công dân có quyền tự do kết
tập

hôn khi đáp ứng đủ các điều

- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức kiện kết hôn theo quy định của
và trả lời câu hỏi: Nêu quyền và nghĩa vụ pháp luật.
công dân trong hôn nhân.

- Công dân có quyền yêu cầu

- GV gợi ý: Sử dụng thuvienphapluat.vn Toà án giải quyết li hôn để chấm
hoặc app Tra cứu Luật để tìm chính xác dứt hôn nhân theo quy định của
Điều 5, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. pháp luật.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm - Công dân có nghĩa vụ tuân thủ
vụ học tập

các quy định của Hiến pháp và

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, pháp luật trong kết hôn, li hôn;
thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi.

phải tôn trọng quyền kết hôn, li

- HS tra cứu nhanh trên điện thoại.

hôn của người khác.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
10

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt lại nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng trong
một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi
phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.77 – 79 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong hôn nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân
theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Khai thác trường hợp 1 SGK 2. Quyền và nghĩa vụ của công
tr. 78 - Xác định các quyền và nghĩa vụ dân trong gia đình
giữa vợ và chồng

2.1. Quyền, nghĩa vụ giữa vợ và

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập chồng
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ a. Khai thác trường hợp 1 SGK
11

nhóm).

tr. 78 - Xác định các quyền và

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong nghĩa vụ giữa vợ và chồng
SGK tr.78 để trả lời câu hỏi:

Trong trường hợp 1, anh D đã

Trường hợp 1. Chị Y được lãnh đạo công

thực hiện quyền, nghĩa vụ tạo

ty tạo điều kiện cho tham gia khoá học

điều kiện, giúp đỡ vợ phát triển

chuyên ngành để quy hoạch vào vị trí quản

về mọi mặt (nghề nghiệp, học

lí nhưng chị băn khoăn vì nếu đi học thì sẽ

tập, nâng cao trình độ văn hoá,

không có nhiều thời gian chăm sóc cho gia

chuyên môn, nghiệp vụ,...) và

đình. Chị tâm sự với chồng thì được anh D

nghĩa vụ cùng vợ chia sẻ, thực

động viên đi học để nâng cao trình độ và

hiện các công việc gia đình thông

có công việc tốt hơn trong tương lai. Anh

qua việc động viên chị Y đi học

D cũng chủ động sắp xếp thời gian để

để nâng cao trình độ và có công

chăm sóc con và làm việc nhà, tạo điều

việc tốt hơn trong tương lai, chủ

kiện để chị Y yên tâm đi học.

động sắp xếp thời gian để chăm

Em hãy xác định các quyền và nghĩa vụ giữa sóc con và làm việc nhà, tạo điều
vợ và chồng được thể hiện ở trường hợp 1.

kiện để chị Y yên tâm đi học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

12

vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Khai thác trường hợp 2 SGK b. Khai thác trường hợp 2 SGK [1.1.NC1b]:
tr.78 – Xác định hậu quả của hành vi vi tr.78 – Xác định hậu quả của Tìm

kiếm

phạm quy định của pháp luật về quyền và hành vi vi phạm quy định của nâng

cao

nghĩa vụ giữa vợ và chồng

pháp luật về quyền và nghĩa vụ với từ khóa

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập giữa vợ và chồng

"bản án bạo

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ + Trong trường hợp 2, anh A đã lực kinh tế
nhóm).

vi phạm quy định của pháp luật gia

đình"

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và hoặc
SGK tr.78 để trả lời câu hỏi:

chồng. Cụ thể, anh A đã vi phạm phạt

"xử
hành

Trường hợp 2. Vợ chồng anh A và chị B

nguyên tắc bình đẳng về quyền, chính kiểm

đều có công việc ổn định, thu nhập tương

nghĩa vụ của vợ, chồng trong cả soát

tài

đối cao. Tuy nhiên, là người gia trưởng

quan hệ nhân thân và quan hệ tài chính

vợ

nên anh A luôn tự ý quyết định mọi việc

sản khi luôn tự ý quyết định mọi chồng".

trong nhà, không quan tâm đến ý kiến của

việc trong nhà, không quan tâm

chị B. Anh quản lí chặt chẽ nguồn tài

đến ý kiến của chị B và quản lí

chính của gia đình, mỗi lần cần tiền chi

tất cả nguồn tài chính của gia

tiêu, chị B đều phải xin chồng và bị anh A

đình, buộc chị B phải xin từng

tra xét từng khoản. Nếu chị B chi tiêu

đồng và mắng chửi chị khi chị

không đúng ý chồng thì sẽ bị anh A mắng

chỉ tiêu không đúng ý dù số tiền

chửi.

của gia đình có một phần do chị

+ Trong trường hợp 2, chủ thể nào đã vi B lao động mà có.
phạm quy định của pháp luật về quyền và + Hành vi vi phạm của anh A có
nghĩa vụ giữa vợ và chồng? Hành vi vi phạm thể dẫn đến những hậu quả như:
đó có thể dẫn đến những hậu quả gì?
+ GV yêu cầu 1 nhóm đóng vai Luật sư bảo

xâm phạm quyền và lợi ích hợp
13

vệ người vợ, một nhóm bảo vệ người chồng pháp trong gia đình của chị B;
(giả định). Hãy dùng công cụ tìm kiếm để tìm gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức
các án lệ hoặc bản án thực tế liên quan đến khoẻ, tinh thần của chị B; ảnh
bạo lực kinh tế gia đình để làm dẫn chứng.

hưởng tiêu cực đến mối quan hệ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong gia đình;
học tập

gây ảnh hưởng tiêu cực đến mối

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo quan hệ hôn nhân;...
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- Tranh biện dựa trên dẫn chứng thực tế và
quy định pháp luật.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Quyền và nghĩa vụ giữa vợ và c. Quyền và nghĩa vụ giữa vợ và
chồng

chồng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Vợ chồng bình đẳng trong quan

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ hệ nhân thân và quan hệ tài sản;
nhóm).

có quyền và nghĩa vụ ngang nhau
14

- GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức và về mọi mặt trong gia đình; có
trả lời câu hỏi:

nghĩa vụ yêu thương, chung thuỷ,

Nêu quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng tôn trọng lẫn nhau; có quyền và
trong hôn nhân.

nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ

- GV trình chiếu cho HS xem video về quyền nhau phát triển về mọi mặt; có
và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng:

quyền chiếm hữu, sử dụng, định

https://www.youtube.com/watch?

đoạt tài sản riêng của mình.

v=fo9r9ee603w&ab_channel=Lu%E1%BA
%ADtHo%C3%A0ngAnh
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt kiến thức:
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên
khác trong gia đình

15

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và
con, giữa các thành viên khác trong gia đình.
- Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa
các thành viên khác trong gia đình trong một số tình huống đơn giản thường gặp; nhận
biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa
các thành viên khác trong gia đình.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.79 – 81 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác
trong gia đình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa các
thành viên khác trong gia đình theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khai thác trường hợp 1 SGK 2. Quyền và nghĩa vụ của công dân
tr. 80 - Nêu quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ trong gia đình
và con, giữa các thành viên khác trong gia 2.2. Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và
đình

con, giữa các thành viên khác trong

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học gia đình
tập

a. Khai thác trường hợp 1 SGK tr. 80

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ - Nêu quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ
nhóm).

và con, giữa các thành viên khác

- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp trong gia đình
trong SGK tr.80 để trả lời câu hỏi:

+ Trong trường hợp 1, M cùng người

Trườn
 
Gửi ý kiến