Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:12' 29-10-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Phân biệt được tăng trưởng và phát triển kinh tế.

-

Nêu được các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế.

-

Giải thích được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.

-

Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững.

-

Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

-

Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế;
phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển
kinh tế.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày
tỏ được ý kiến.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp
trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến tăng trưởng và phát triển kinh
tế.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy
tăng trưởng, phát triển kinh tế; phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm
cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
1

-

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và đưa ra
được dẫn chứng thực tế về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế và mối
quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững; Tham gia các hoạt động
góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Năng lực số:
-

2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học trong thời gian thực thông
qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để cùng phân tích
dữ liệu và ghi chép bài học.

-

6.3.NC1a: Sử dụng máy tính kết nối Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ
liệu số từ hệ thống giám sát và điều phối dựa trên nền tảng công nghệ IoT nhằm
phân tích tính khách quan, hiệu suất của công nghệ.

-

6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến và ứng dụng sáng tạo văn
bản tích hợp AI (như Whimsical AI, ChatGPT) để tự động hóa việc tổ chức kiến
thức và tìm kiếm ý tưởng lập luận.

-

2.2.NC1a: Sử dụng các công cụ bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) để cùng
đóng góp, chia sẻ dữ liệu số và tổng hợp nhanh ý tưởng thảo luận nhóm.

-

6.1.NC1a: Sử dụng điện thoại thông minh cá nhân để gửi câu lệnh (prompt) truy
vấn hệ thống Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) nhằm thu thập bối cảnh và
luận cứ thực tế phục vụ phản biện.

3. Phẩm chất:
-

Trách nhiệm, tự giác, tích cực thực hiện góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế.

-

Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch
dạy học.

-

Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
2

-

Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,....

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh
-

SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.

-

Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- Đọc yêu cầu trong SGK và thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của sự thay đổi tỉ lệ hộ nghèo ở
nước ta giai đoạn 2016 – 2020.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ:
Em hãy quan sát biểu đồ thể hiện tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn 2016 – 2020 và cho
biết tỉ lệ này thay đổi thế nào. Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó.

3

Biểu đồ 1. Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2016, 2018, 2020,
NXB Thống kê)
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Từ biểu đồ, ta thấy tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 có xu hướng
giảm, từ 9,2% xuống 4,8%.
+ Ý nghĩa:
● Chính sách và các biện pháp kinh tế và xã hội đã hiệu quả trong việc cải thiện
điều kiện sống cho người dân.
● Nền kinh tế đang phát triển, chính sách xã hội đạt hiệu quả.
- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.

4

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là hai thuật
ngữ được dùng trong hoạt động kinh tế. Các chỉ tiêu về tăng trưởng và phát triển kinh tế
được sử dụng để đánh giá thành tựu kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia. Để thực hiện thành
công mục tiêu phát triển bền vững, mỗi quốc gia không chỉ quan tâm thực hiện các chỉ
tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công
bằng xã hội, bảo vệ môi trường. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm
nay - Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu để xác định sự tăng trưởng
kinh tế.
- Nêu được vai trò của tăng trưởng kinh tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, bảng, biểu đồ trong SGK tr.7-10 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và
vai trò của tăng trưởng kinh tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế và vai trò của tăng trưởng kinh tế theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế và 1. Tăng trưởng kinh tế

NLS
2.1.NC1a:

HS

các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

a. Tăng trưởng kinh tế và các tương tác và cộng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

* Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):

- Khái niệm: Tăng trưởng kinh bạn học trong thời

tác hiệu quả với

5

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tế là sự tăng lên về thu nhập gian

thực

thông

quan sát Biểu đồ 2 trong SGK tr.7 để trả lời câu hay tổng giá trị hàng hóa và qua nền tảng soạn
hỏi:

dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra thảo văn bản trực

Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP trong một thời kì nhất định.
của nước ta qua thông tin?

tuyến (như Google

- Tăng trưởng kinh tế: được đo Docs)

để

cùng

bằng mức tổng sản phẩm quốc phân tích dữ liệu
nội (GDP) hay tổng thu nhập và ghi chép bài
quốc dân (GNI) trong một thời học.
gian nhất định (thường là một
năm) cả về quy mô và tốc độ
gia tăng.
- Một số chỉ tiêu tăng trưởng
Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai
đoạn 2020 – 2022
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê
các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê)
* Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông
tin, quan sát Bảng 1 trong SGK tr.8 để trả lời câu
hỏi:
Từ bảng số liệu, em hãy nhận xét sự khác nhau

kinh tế là:
+ Tổng sản phẩm quốc nội
(GDP).
+ Tổng sản phẩm quốc nội bình
quân đầu người (GDP/người).
+ Tổng thu nhập quốc dân
(GNI).
+ Tổng thu nhập quốc dân bình
quân đầu người (GNI/người).

trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ
tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người.
Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022
của Trung Quốc và Singapore
Tên quốc gia

GDP

GDP/người

Trung Quốc

17,96 nghìn tỉ

12.720
6

Singapore

466,8 tỉ

82.808

(Theo Ngân hàng Thế giới)
* Tổng thu nhập quốc dân (GNI):
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông
tin, quan sát Bảng 2 trong SGK tr.8 để trả lời câu
hỏi:
1/ Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam
trong từng năm 2021, 2022 và nêu ý nghĩa của
từng chỉ tiêu tăng trưởng này.
2/ Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt
Nam năm 2022 so với năm 2021?
Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam
2021 – 2022
Chỉ tiêu

Năm 2021

Năm
2022

GDP

366,14 tỉ

408,8 tỉ

GNI

347,4 tỉ

388,9 tỉ

(Theo Ngân hàng Thế giới)
* Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
(GNI/ người):
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông
tin, quan sát Bảng 2 trong SGK tr.9 để trả lời câu
hỏi:
Từ bảng số liệu, em hãy nhận xét sự khác nhau
trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ
tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người.
Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của
7

Việt Nam – Trung Quốc – Singapore
Tên nước

GNI

GNI/người

Việt Nam

388,9 tỉ

4.010

Trung Quốc

17,77 nghìn tỉ

12.850

Singapore

391,65 tỉ

67.200

(Theo Ngân hàng Thế giới)
* Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng
kinh tế:
- GV trình chiếu cho HS xem một số video để hiểu
thêm về tình hình kinh tế và sự tăng trưởng kinh tế
Việt Nam năm 2023:
+ Video kinh tế Việt Nam 2023:
https://www.youtube.com/watch?v=DvproS8nvRw
+ Video tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2023:
https://www.youtube.com/watch?
v=FjrO6zXT8Ng&t=31s
- GV gợi ý, trong quá trình thảo luận nhóm đôi, HS
tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học trong
thời gian thực thông qua nền tảng soạn thảo văn
bản trực tuyến (như Google Docs) để cùng phân
tích dữ liệu, ghi chép nhanh sự khác nhau giữa các
chỉ số GDP, GNI và GNI/người.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế?
+ Trình bày các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
8

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận
với nhóm để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về tăng trưởng kinh tế và các
chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng dẫn của
GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
* Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):
+ Chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta nhìn
chung tăng trưởng nhanh (năm 2022 tăng 8,02%
so với năm trước).
+ Tuy nhiên, giảm nhẹ vào năm 2021 (năm 2021
là 2,87% giảm xuống 2,56% vào năm 2021).
* Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người:
+ Chỉ tiêu GDP là bình quân đầu người liên quan
đến tổng giá trị sản phẩm hằng năm trên tổng số
dân cư.
+ Chỉ số GDP/người là thước đo mức sống người
dân của một quốc gia vì nó chỉ ra khối lượng sản
phẩm hằng năm mà bình quân một người dân có
thể có.
* Tổng thu nhập quốc dân (GNI):
1/ Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam giai đoạn
2021 – 2022 đều tăng.

Ý nghĩa: GDP và GNI tăng chứng tỏ mức thu
9

nhập của nền kinh tế Việt Nam đạt ở mức ổn định
trong một thời gian nhất định.
2/ Năm 2022 tăng trưởng kinh tế Việt Nam cao
hơn so với năm 2021.
* Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
(GNI/ người):
+ GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế
trong một thời kì nhất định.
+ GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập
một người dân trong quốc gia thu được trong năm.
- GV mời HS nêu khái niệm tăng trưởng kinh tế và
các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV kết luận về nội dung Tăng trưởng kinh tế và
các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Vai trò của tăng trưởng kinh tế

b. Vai trò của tăng trưởng 6.3.NC1a: HS sử

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

kinh tế

dụng máy tính kết

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu - Là điều kiện cần thiết để khắc nối Internet để truy
nội dung Thông tin SGK tr.10 và trả lời câu hỏi:

phục tình trạng đói nghèo lạc cập và quan sát mô

1/ Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế hậu.
được đề cập trong những thông tin trên.

phỏng dữ liệu số từ

- Tạo điều kiện để giải quyết hệ thống giám sát

2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để minh việc làm, tăng thu nhập, nâng và điều phối dựa
10

chứng cho vai trò của tăng trưởng kinh tế.

cao phúc lợi xã hội, phát triển trên nền tảng công

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính kết nối văn hóa,...

nghệ

Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu - Góp phần cải thiện chất lượng phân
số từ hệ thống giám sát logicstics và điều phối cuộc sống của người dân.

IoT
tích
của

công nghệ IoT tại Hải Phòng nhằm phân tích trực quốc phòng, nâng cao vai trò nghệ.
quan tính chính xác, hiệu suất của công nghệ đóng quản lí của Nhà nước, vị thế
góp vào tốc độ tăng trưởng kinh tế 10,34% của địa của quốc gia.
→ Tăng trưởng kinh tế là điều

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: kiện tiên quyết để khắc phục
Trình bày vai trò của tăng trưởng kinh tế.

tình trạng tụt hậu đối với quốc

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học gia đang phát triển như Việt
tập

tính

khách quan, hiệu

luồng cảng biển thông minh dựa trên nền tảng - Là tiền đề để củng cố an ninh, suất

phương.

nhằm

Nam.

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận
với nhóm để trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về vai trò của tăng trưởng kinh
tế theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
* Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập
trong thông tin:
+ Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh.
+ Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã
nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng
cường.
11

công

+ Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng
cao thu nhập cho người lao động.
* Chứng minh vai trò của tăng trưởng kinh tế ở
địa phương em. (đính kèm phía dưới Hoạt động)
- GV mời HS nêu vai trò của tăng trưởng kinh tế.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chuyển sang nội dung tiếp theo.
CHỨNG MINH VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Nhiệm vụ 2)
Kinh tế Hải Phòng tăng trưởng 10,34%, đứng thứ 5 trên cả nước.
1. Số liệu tăng trưởng kinh tế tại Hải Phòng
- Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu có sự tăng trưởng cao so cùng kì, một số chỉ tiêu tuy tăng thấp hơn so với
cùng kì nhưng vẫn ở mức cao và vẫn đứng trong top đầu của cả nước như chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tổng
sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đứng thứ 5; chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) đứng thứ 9.
- GRDP tăng 10,34% so với cùng kì năm trước, đứng thứ 5 cả nước và thứ 2 vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,11%; khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 11,54%; khu
vực dịch vụ tăng 10,02%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,83%.

12

Tăng trưởng kinh tế năm 2023 của Hải Phòng

Cơ cấu nền kinh tế của Hải Phòng trong năm 2023
2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế ở Hải Phòng
- Đời sống của người dân sẽ càng được cải thiện và tiến bộ.
- Mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống được cải thiện như: tăng tuổi thọ,
13

giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, tăng khả năng trẻ em được giáo dục tại trường học cũng
như giảm tỉ lệ mắc các căn bệnh hiểm nghèo, ung thư,…
- Giảm tỉ lệ thất nghiệp.
- Tạo tiền đề vật chất để cung cấp nguồn lực để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng
uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội.
(Theo Báo Pháp luật)
* GV trình chiếu cho HS quan sát video về tình hình kinh tế Hải Phòng:
+ Kinh tế Hải Phòng trong mùa dịch Covid-19:
https://youtu.be/OxzcA1_pMv8?si=6VtmlfISkaJ9WusQ
+ Hải Phòng hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2023:
https://youtu.be/KemsZVY7hVA?si=mzWU_9MyAUooajHJ
Hoạt động 2. Tìm hiểu về phát triển kinh tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
- Phân biệt được tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
- Trình bày được vai trò của phát triển kinh tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, bảng, biểu đồ trong SGK tr.11-13 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm phát triển kinh tế, các chỉ tiêu phát triển kinh tế và vai
trò của phát triển kinh tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm phát triển kinh tế, các chỉ tiêu phát triển
kinh tế và vai trò của phát triển kinh tế theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phát triển kinh tế và các 2. Phát triển kinh tế

NLS
6.2.NC1a: HS sử

chỉ tiêu phát triển kinh tế

a. Phát triển kinh tế và các chỉ dụng các công

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

tiêu phát triển kinh tế

cụ sơ đồ tư duy
14

* Câu hỏi 1:

- Khái niệm: Phát triển kinh tế trực

tuyến

và

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin và là sự tăng trưởng kinh tế gắn ứng dụng sáng
quan sát Biểu đồ 3, Bảng 4 trong SGK tr.11, 12 để trả liền với sự chuyển dịch cơ cấu tạo văn bản tích
lời câu hỏi:

kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hợp

Các thông tin, biểu đồ trên phản ánh các chỉ tiêu nào hội.

AI

Whimsical

(như
AI,

của phát triển kinh tế? Em có nhận xét gì về kết quả - Các chỉ tiêu đánh giá phát ChatGPT) để tự
thực hiện các chỉ tiêu đó ở nước ta?

triển kinh tế:

động hóa việc tổ

+ Sự gia tăng GDP, GNI, chức kiến thức
GDP/người, GNI/người.

và tìm kiếm ý

+ Chuyển dịch cơ cấu ngành tưởng lập luận.
kinh tế theo hướng tích cực.
+ Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
Biểu đồ 3. Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam
năm 2018, 2022
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê
các năm 2018, 2022, NXB Thống kê)
Bảng 4. Một số thành tựu thực hiện tiến bộ xã hội
của Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022
Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2018

2019

2020

2021

2022

0,693 0,703 0,706 0,726

0,737

Hệ số bất bình 0,425 0,423 0,373 0,374

0,375

Chỉ số
Chỉ số phát
triển con
người (HDI)

đẳng trong
phân phối thu
nhập (hệ số
15

Gini)
(Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê
các năm 2018, 2019, 2020, 2012, 2022,
NXB Thống kê)
*Câu hỏi 2:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để trả
lời câu hỏi:
Hãy phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh
tế?
* Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh
tế:
- GV trình chiếu một số video để HS biết thêm về phát
triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
+ Video kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của
Việt Nam năm 2021 – 2025:
https://www.youtube.com/watch?v=NCzsOHd0GSc
+ Video ví dụ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (tỉnh
Nam Định):
https://www.youtube.com/watch?v=zDRlM1h5yTA
- GV yêu cầu HS sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy
trực tuyến có tích hợp tính năng AI (như Whimsical
AI, GitMind AI) để tự động hóa việc tổ chức, phân
loại và kết xuất nhanh cấu trúc sơ đồ so sánh, phân
biệt bản chất giữa tăng trưởng kinh tế (sự thay đổi về
lượng) và phát triển kinh tế (bao hàm cả lượng, chất,
cơ cấu và tiến bộ xã hội).
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là phát triển kinh tế?
16

+ Phát triển kinh tế được xác định qua các chỉ tiêu cơ
bản nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với
nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận:
* Câu hỏi 1:
Thông tin 1 (SGK – tr.11)
+ Phản ánh chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.
+ Kết quả thực hiện: Cơ cấu ngành kinh tế nông
nghiệp – công nghiệp – dịch vụ tăng qua các năm.

Có sự chuyển dịch theo hướng tích cực.
Thông tin 2 (SGK – tr.12)
+ Phản ánh chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
+ Kết quả thực hiện:
● Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng qua các
năm.
● Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
(hệ số Gini) giảm qua các năm.

 Đem lại cuộc sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc cho
nhân dân.
* Câu hỏi 2: Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát
triển kinh tế:
+ Tăng trưởng kinh tế:
● Sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
17

● Là điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế
nhưng không phải chỉ cần tăng trưởng kinh tế
là đã đạt được phát triển kinh tế.
+ Phát triển kinh tế:
● Bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển
dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội.
● Trên cơ sở những kết quả đạt được về phát
triển kinh tế, quốc gia luôn hướng tới mục tiêu
tiến bộ xã hội, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh
phúc cho nhân dân.

 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có mối
quan hệ mật thiết với nhau.
- GV mời HS nêu khái niệm phát triển kinh tế và các
chỉ tiêu xác định phát triển kinh tế.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học
tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV kết luận về nội dung Phát triển kinh tế và các chỉ
tiêu phát triển kinh tế.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của phát triển kinh tế

b. Vai trò của phát triển kinh 2.2.NC1a: HS sử

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

tế

dụng các công

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu nội - Đảm bảo những tiền đề vật cụ bảng trắng
dung Thông tin SGK tr.13 và trả lời câu hỏi:

chất cần thiết cho việc phát điện

tử

1/ Em hãy chỉ ra vai trò của phát triển kinh tế được triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã tuyến

trực
(như

18

đề cập trong thông tin trên.

hội, văn hóa, giáo dục, tăng Padlet) để cùng

2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để minh cường tiềm lực quốc phòng, an đóng góp, chia
chứng cho vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế.

ninh, đẩy mạnh hội nhập quốc sẻ dữ liệu số và

- GV yêu cầu các nhóm học sinh sử dụng công cụ tế, góp phần nâng cao sức mạnh tổng hợp nhanh
bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) để cùng và sự thịnh vượng của quốc gia. ý

tưởng

đóng góp, chia sẻ dữ liệu số và tổng hợp nhanh các ý - Góp phần nâng cao trình độ luận nhóm.
tưởng thảo luận của nhóm mình về minh chứng vai trò phát triển, tạo đà phát triển
của phát triển kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh lên không nhanh, vững chắc cho nền kinh
gian chung của lớp.

tế.

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Trình - Đảm bảo thực hiện tiến bộ xã
bày vai trò của phát triển kinh tế.

hội như xây dựng thể chế kinh

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

tế tiến bộ, nâng cao năng lực tổ

- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với chức quản lí của Nhà nước,
nhóm để trả lời câu hỏi.

thực hiện phân phối công bằng,

- HS rút ra kết luận về vai trò của phát triển kinh tế hợp lí,...
theo hướng dẫn của GV.

Phát triển kinh tế là điều

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

kiện tiên quyết để khắc phục

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

tình trạng tụt hậu đối với nước

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo đang phát triển như Việt Nam.
luận:
1/ Vai trò của phát triển kinh tế được
 
Gửi ý kiến