KNTT - Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:56' 26-10-2026
Dung lượng: 330.6 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 09h:56' 26-10-2026
Dung lượng: 330.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa
học tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên.
- Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến trình (quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự báo để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn Khoa học
tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học:
+ Làm được báo cáo thuyết trình;
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang
điện)
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm thông tin theo quy trình rõ ràng trên môi trường số (Google,
trang web khoa học uy tín) để hỗ trợ dự đoán và lập kế hoạch thí nghiệm.
- 1.2TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin số.
- 2.1TC1a: Thực hiện tương tác thường xuyên, rõ ràng với công nghệ số (sử dụng Padlet để
đăng báo cáo, bình luận, chỉnh sửa theo phản hồi).
- 5.3TC1a: Chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số (báo cáo thí
nghiệm dạng số, thể hiện vận dụng kiến thức về ghi kết quả, tính toán, đánh giá).
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo SGK, máy chiếu.
- Dụng cụ đo, dụng cụ thí nghiệm: dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang
điện.
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Quan sát hình và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông thường trên
Trái Đất? Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi
trường?
Cháy rừng
Hạn hán
Mưa to kèm theo sấm
sét
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 2: Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm
họa thiên nhiên trong hình.
Cháy rừng
Hạn hán
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát hình và cho biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này.
Biểu đồ tỉ lệ phát thải khí nhà kính từ các nguyên nhân khác nhau
Nguyên nhân làm phát sinh khí thải nhà Biện pháp giảm phát thải khí carbon
kính:
dioxide:
Câu 2: Tìm hiểu thông tin trên Internet về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong
khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10 năm
tới.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, kĩ thuật góc, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu: giúp HS nhớ lại những bài thực hành đã làm ở lớp 6, những ưu điểm và hạn chế
của các em trong khi làm thí nghiệm thực hành để có thể làm các bài thí nghiệm thực hành ở
lớp 7 tốt hơn.
b) Nội dung:
Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động nhóm.
- GV gợi ý cho HS thảo luận về một số vấn đề chính như lựa chọn dụng cụ đo, tiến hành đo, ghi
kết quả đo, viết báo cáo kết quả thực hành.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
- Giới thiệu về môn Khoa học tự nhiên:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
Môn Khoa học tự nhiên là môn học về các sự vật câu hỏi của GV
và hiện tượng trong thế giới tự nhiên nhằm hình
thành và phát triển các năng lực khoa học tự
nhiên: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự
nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
cuộc sống.
- Đặt vấn đề: “Để học tốt môn Khoa học tự nhiên
các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ
năng nào?”
- Chia lớp thành các nhóm cặp đôi và cho HS thảo
luận, trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Chốt lại vấn đề vào bài:
Để học tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử
dụng những phương pháp và kĩ năng:
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- Kĩ năng quan sát, phân loại
Kĩ năng liên kết
Kĩ năng đo
Kĩ năng dự báo
Thực hiện nhiệm vụ
C. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS tập làm nhà khoa học, khám phá tự nhiên theo phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm thông tin theo quy trình rõ ràng trên môi trường số (Google,
trang web khoa học uy tín) để hỗ trợ dự đoán và lập kế hoạch thí nghiệm.
- 1.2TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin số.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên nhằm khám phá, phát hiện các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên (kết hợp sơ đồ 5 bước trong SGK).
- Phân tích vai trò từng bước qua ví dụ trong SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi liên quan.
- Tích hợp năng lực số qua hoạt động nhóm: Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề để
nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước (muối ăn, đường, đá vôi dạng bột).
• Bước 1: Đề xuất vấn đề – Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột)
trong nước.
• Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học – Dự đoán chất nào tan, chất nào không tan.
Tích hợp số: HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng kết nối internet) tìm kiếm thông
tin cơ bản về tính tan của 3 chất (theo quy trình: chọn từ khóa → tìm nguồn uy tín → ghi
nguồn).
• Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán – Đề xuất thí nghiệm (dụng cụ, hóa chất, các bước).
Tích hợp số: Tìm kiếm video hướng dẫn thí nghiệm an toàn hoặc bảng tính tan chất trên trang
khoa học đáng tin cậy (ví dụ: trang của Bộ GD&ĐT, Khan Academy, hoặc các nguồn giáo dục
Việt Nam).
• Bước 4: Thực hiện kế hoạch – Thực hiện thí nghiệm thực tế: Rót 5 mL nước vào 3 ống
nghiệm, thêm khoảng 1 gam mỗi chất, lắc 1–2 phút, quan sát, ghi kết quả, so sánh và rút kết
luận.
• Bước 5: Viết báo cáo, thảo luận và trình bày – Viết báo cáo quá trình thực nghiệm, thảo luận
kết quả.
Tích hợp số: HS so sánh kết quả thực nghiệm với thông tin tìm được trên mạng, đánh giá độ tin
cậy (ví dụ: nguồn nào khớp với thực tế? Nguồn nào có thể sai lệch do không cập nhật?).
c) Sản phẩm:
Tên các bước
Nội dung
Phần tích hợp năng
lực số
Bước 1
Đề xuất tìm hiểu vấn
đề
Tìm hiểu khả năng hòa tan của
muối ăn, đường, đá vôi (dạng
-
bột) trong nước.
Tìm kiếm thông tin số
Bước 2
Đưa ra dự đoán khoa
Dự đoán chất nào tan, chất nào
học
không tan trong nước.
theo quy trình
(1.1TC1b): ghi từ khóa
tìm kiếm, liệt kê 2–3
nguồn.
Tìm kiếm video/hình
Bước 3
Lập kế hoạch kiểm tra
Đề xuất thí nghiệm (dụng cụ,
ảnh thí nghiệm uy tín,
dự đoán
hóa chất, các bước).
ghi nguồn và lý do chọn
nguồn đó.
Thực hiện thí nghiệm: 5 mL
Bước 4
Thực hiện kế hoạch
nước/ống nghiệm, 1 gam chất,
kiểm tra dự đoán
lắc 1–2 phút, quan sát, ghi kết
-
quả, rút kết luận.
Phân tích, so sánh kết
quả thực nghiệm với
Bước 5
Viết báo cáo, thảo luận
Viết báo cáo, trình bày, thảo
thông tin số; đánh giá
và trình bày
luận kết quả.
độ tin cậy nguồn
(1.2TC1a): nguồn nào
chính xác? Tại sao?
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ GV đã giao.
- GV giới thiệu về phương pháp tìm hiểu tự
nhiên kết hợp với HS tìm hiểu sơ đồ và ví dụ
trong SGK.
- Phân tích vai trò từng bước cho HS.
- Hướng dẫn quy trình tìm kiếm an toàn trên
mạng (chọn nguồn uy tín: .edu, .gov, trang Bộ
GD&ĐT, kênh khoa học chính thống).
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ sắp xếp
nội dung + tích hợp tìm kiếm số và đánh giá
nguồn vào bảng.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
• Hướng dẫn HS đọc SGK để nắm phương pháp. - Thực hiện nhiệm vụ học tập dưới sự
• Hướng dẫn quy trình tìm kiếm: từ khóa → hướng dẫn của GV.
chọn nguồn → ghi chú nguồn.
• Giám sát HS sử dụng thiết bị số an toàn, hỗ trợ
đánh giá nguồn (ví dụ: nguồn từ trường đại học
đáng tin hơn blog cá nhân).
• Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm thực tế
song song.
Báo cáo kết quả:
• Cho nhóm trình bày theo thứ tự (nhóm nhanh - Đại diện 1 bạn trình bày phần thảo luận
nhất trước), ưu tiên phần tích hợp số (nguồn tìm của nhóm mình.
được, đánh giá độ tin cậy).
- Trong khi 1 nhóm trình bày, các nhóm
• GV nhận xét quá trình hoạt động nhóm, kết còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
quả (bao gồm kỹ năng số).
• GV kết luận kiến thức + nhấn mạnh vai trò
năng lực số trong nghiên cứu khoa học hiện đại.
• Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(đặc biệt về nguồn thông tin số).
Tổng kết:
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm Ghi chép kiến thức vào vở.
hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời
sống, chứng minh được các vấn đề trong thực
tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
Phương pháp này gồm các bước được mô tả
bằng sơ đồ sau:
• Tích hợp năng lực số giúp HS tìm kiếm, đánh
giá thông tin chính xác hơn, hỗ trợ dự đoán và
kiểm chứng kết quả thực nghiệm.
• Ghi chép kiến thức vào vở (bao gồm ví dụ về
quy trình tìm kiếm và đánh giá nguồn số).
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ năng quan sát phân loại
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của việc hình thành kĩ năng quan sát, phát hiện và phân
loại các vấn đề trong tự nhiên.
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc thông tin trong mục II.1 để trả lời các câu hỏi: Kĩ năng quan sát, phân loại có
vai trò gì?
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm, chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng phương pháp khăn trải bàn
cho HS tìm hiểu về kĩ năng quan sát và trả lời PHT số 1.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Quan sát hình và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông thường trên
Trái Đất? Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi
trường?
Cháy rừng
Hạn hán
Mưa to kèm theo sấm
sét
Thảm họa thiên nhiên: Cháy rừng, hạn hán.
Hiện tượng tự nhiên thông thường: Mưa to kèm theo sấm sét
Câu 2: Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm
họa thiên nhiên trong hình.
Cháy rừng
Hạn hán
Biện pháp phòng chống, ứng phó:
Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy. Vận động, tuyên truyền cho người dân không đốt
rừng làm nương rẫy bừa bãi.
Trồng nhiều cây xanh
Nghiêm cấm hành vi khai thác chặt phá rừng trái phép
Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng nóng lên toàn cầu
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc liệt, nguy hại đến người và
tài sản.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác kết hợp kĩ
thuật khăn trải bàn.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS nghiên cứu
kiến thức trong SGK tìm hiểu về kĩ năng quan sát
và trả lời câu hỏi trong PHT số 1.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.
số 1.
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm quan - Đảm bảo được mỗi thành viên trong
nhóm đều hiểu rõ về vấn đề nhóm mình
sát và hoàn thành phiếu học tập.
- Sau khi thảo luận xong các nhóm đưa ra câu trả nghiên cứu.
lời.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi mỗi nhóm một HS bất kì để trình bày về - Trong khi bạn trình bày câu trả lời,
kết quả hoạt động của nhóm để đánh giá quá trình các bạn còn lại lắng nghe, nhận xét.
hoạt động nhóm.
- GV nhận xét về quá trình hoạt động nhóm và kết
luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Kĩ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hoặc
Ghi chép kiến thức vào vở.
nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc
điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí,... của
các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
Học sinh cần sử dụng các dụng cụ như thước đo,
kính hiển vi,... để mở rộng phạm vi quan sát và có
những thông tin, kết quả chính xác hơn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu kĩ năng liên kết
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS liên kết các kiến thức thuộc các nội dung Vật lí, Hóa học và Sinh học để
giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Thông qua đó, hình thành kĩ năng liên kết giữa các sự vật
hiện tượng trong tự nhiên nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn xung quanh.
b) Nội dung:
- GV phân tích ví dụ trong SGK về vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất, các thể của nước và
ảnh hưởng của nước đến hệ sinh thái.
- Cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành câu hỏi.
c) Sản phẩm:
ĐÁP ÁN
(1 - c): Nước được cấu tạo từ hai nguyên tố là oxygen và hydrogen. Nước có vai trò quan
trọng trong quá trình quang hợp của cây xanh.
(2 - a): Nhân địa cầu được cấu tạo chủ yếu từ hợp kim của sắt và nickel, đây cũng chính là
nguyên nhân mà người ta cho rằng tạo ra từ trường của Trái Đất.
(3 - b): Lựa chọn phân bón cho cây trồng dựa trên nhu cầu của cây trồng trong từng thời kì
sinh trưởng và phát triển.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV phân tích ví dụ trong SGK về vòng tuần hoàn của
nước trên Trái Đất, các thể của nước và ảnh hưởng của
nước đến hệ sinh thái.
- Cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành câu hỏi:
Kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu
hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá
tự nhiên.
Cột (A)
Cột (B)
1. Nước được cấu tạo a) đây cũng chính là nguyên
từ hai nguyên tố là nhân mà người ta cho rằng tạo
oxygen và hydrogen. ra từ trường của Trái Đất.
Nước có
2. Nhân địa cầu được b) dựa trên nhu cầu của cây
cấu tạo chủ yếu từ hợp trồng trong từng thời kì sinh
kim của sắt và nickel
trưởng và phát triển.
3. Lựa chọn phân bón c) Vai trò quan trọng trong quá
cho cây trồng
trình quang hợp của cây xanh.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đảm bảo được mỗi HS đều
- Cá nhân HS nghiên cứu để trả lời câu hỏi.
hiểu rõ về ví dụ và áp dụng vào
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn HS.
bài tập.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi mỗi nhóm một HS bất kì để trình bày về kết quả.
- Trong khi bạn trình bày câu
- GV nhận xét và kết luận nội dung kiến thức cho HS.
trả lời, các bạn còn lại lắng
nghe, nhận xét.
Tổng kết:
Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu
Ghi chép kiến thức vào vở.
quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những
điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các
sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
Hoạt động 5: Tìm hiểu kĩ năng đo
a) Mục tiêu:
- GV giải thích vai trò của các phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết quả của các phép đo
chính là các dữ kiện khoa học minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự vật và hiện tượng tự
nhiên.
b) Nội dung:
- GV phân tích trình tự các bước của kĩ năng đo, quy trình đo, đánh giá và thảo luận kết quả thu
được sau khi đo.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, cho các nhóm thực hiện đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự
nhiên 7 bằng cân điện tử và ghi kết quả theo mẫu bảng 1.1.
c) Sản phẩm:
Thứ tự phép cân
Kết quả thu được
(gam)
1
1,210
2
1,250
3
1,240
Khối lượng cuốn
sách (kết quả trung
1,233
Nhận xét/đánh giá kết quả đo
3 lần đo có kết quả gần giống nhau
Kết quả trung bình gần bằng kết quả thu được
sau mỗi lần đo
bình)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, cho các nhóm thực hiện
đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự nhiên 7 bằng
cân điện tử và ghi kết quả theo mẫu bảng 1.1.
- Chuẩn bị: cân điện tử.
Tiến hành: đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự
nhiên 7 bằng cân điện tử.
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực hiện
yêu cầu sau:
Thứ tự phép
Kết quả thu
Nhận
cân
được (gam)
xét/đánh giá
kết quả đo
1
?
2
?
4
?
Khối lượng
?
cuốn sách
?
?
(kết quả trung
bình)
Hãy xác định khối lượng của cuốn sách và nhận xét
kết uqar của các lần đo so với kết quả trung bình.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thực hiện phép đo theo sự hướng dẫn của - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo
sự hướng dẫn của GV.
GV.
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm.
- Đảm bảo được mỗi thành viên
trong nhóm đều hiểu rõ về vấn đề
- Các nhóm đưa ra câu trả lời vào Bảng 1.1.
nhóm mình nghiên cứu.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi mỗi nhóm một HS bất kì để trình bày về kết - Trong khi bạn trình bày câu trả lời,
các bạn còn lại lắng nghe, nhận xét.
quả hoạt động của nhóm.
- GV nhận xét về quá trình hoạt động nhóm và kết
luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Khi thực hiện thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, Ghi chép kiến thức vào vở.
độ chính xác, giới hạn đo,... của các dụng cụ và thiết
bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách
thích hợp.
Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
1) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
2) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu
đo.
3) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào
loại dụng cụ đo và cách đo.
4) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên
cứu thu được.
Hoạt động 6: Tìm hiểu kĩ năng dự báo
a) Mục tiêu:
- GV giải thích vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho việc phân tích tìm hiểu nguyên
nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng kiến
thức vào cuộc sống.
b) Nội dung:
- GV phân tích các số liệu trong Hình 1.3, từ đó định hướng HS tìm hiểu nguyên nhân của các
số liệu về tỉ lệ phát thải khí nhà kính.
- Chia lớp thành 3 góc và cho các nhóm tìm hiểu về kĩ năng dự báo và hoàn thành PHT số 2.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát hình và cho biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này.
Biểu đồ tỉ lệ phát thải khí nhà kính từ các nguyên nhân khác nhau
Nguyên nhân làm phát sinh khí thải nhà Biện pháp giảm phát thải khí carbon
kính:
dioxide:
Di cư khỏi nơi cư trú
Tái sử dụng và tái chế
Sản xuất điện và nhiệt
Trồng cây xanh và bảo vệ tài nguyên rừng
Khai thác rừng và các hoạt động khác trên Sử dụng năng lượng sạch
mặt đất
Hạn chế sử dụng túi nylong
Sản xuất công nghiệp
Hạn chế sử dụng túi nylong
Giao thông
Ứng dụng các công nghệ mới giúp bảo vệ
Xây dựng
Trái Đất
Các nguồn năng lượng khác
Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng
Câu 2: Tìm hiểu thông tin trên Internet về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong
khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10 năm
tới.
Trong khoảng 100 năm qua, nhiệt độ trung bình Trái Đất đã tăng
khoảng 0,9oC (nhiệt độ năm 2018 so với giai đoạn 1951 - 1980). Với xu thế này, dự
đoán trong khoảng 10 năm tới, nhiệt độ sẽ tiếp tục tăng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Giáo viên chia học sinh thành 3 nhóm lớn,
phát phiếu học tập số 2, tổ chức thực hiện
học tập theo góc:
+ Góc 1: Tìm hiểu nguyên nhân làm phát
sinh khí thải nhà kính
+ Góc 2: Biện pháp giảm phát thải khí
carbon dioxide
+ Góc 3: Tìm hiểu thông tin trên Internet về
nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất
trong khoảng 100 năm qua và suy luận về
nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong
vòng 10 năm tới.
- Tại mỗi góc, học sinh có 10 phút hoạt động
cá nhân tìm tòi kiến thức, 10 phút thảo luận
nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu đáp
án chung.
- Mỗi nhóm có 5 phút để trình bày phiếu học
tập của nhóm mình.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.
học tập số 2.
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm - Đảm bảo được mỗi thành viên trong nhóm
đều hiểu rõ về vấn đề nhóm mình nghiên cứu.
quan sát và hoàn thành phiếu học tập.
- Sau khi thảo luận xong các nhóm đưa ra câu
trả lời.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi mỗi nhóm một HS bất kì để trình - Trong khi bạn trình bày câu trả lời, các bạn
bày về kết quả hoạt động của nhóm để đánh còn lại lắng nghe, nhận xét.
giá quá trình hoạt động nhóm.
- GV nhận xét về quá trình hoạt động nhóm
và kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên
Ghi chép kiến thức vào vở.
các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy
luận của con người về sự vật và hiện tượng
trong tự nhiên. Người ta có thể đưa ra các dự
báo định tính và định lượng.
Hoạt động 7: Hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ đo trong môn KHTN 7
a) Mục tiêu:
- Dụng cụ đo mới ở môn KHTN 7 chỉ có cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số. HS
chưa đủ kiến thức cơ bản để có thể hiểu được cơ chế hoạt động của các loại dụng cụ này. Do
đó, không cần giải thích cơ chế hoạt động của cổng quang điện cũng như đồng hồ đo thời gian
hiện số, chỉ hướng dẫn sử dụng các dụng cụ này theo phương pháp “hộp đen”.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn chung trên lớp về cấu tạo và cách sử dụng của cổng quang điện và đồng hồ đo
thời gian hiện số.
- Làm thí nghiệm minh họa trên lớp cho HS, quan sát cách lắp dụng cụ và cách thực hiện thí
nghiệm.
- Chưa yêu cầu HS phải tiến hành thí nghiệm có các dụng cụ này. Thí nghiệm có dùng các dụng
cụ này sẽ được sử dụng tro
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa
học tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập
môn Khoa học tự nhiên.
- Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến trình (quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự báo để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn Khoa học
tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học:
+ Làm được báo cáo thuyết trình;
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang
điện)
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm thông tin theo quy trình rõ ràng trên môi trường số (Google,
trang web khoa học uy tín) để hỗ trợ dự đoán và lập kế hoạch thí nghiệm.
- 1.2TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin số.
- 2.1TC1a: Thực hiện tương tác thường xuyên, rõ ràng với công nghệ số (sử dụng Padlet để
đăng báo cáo, bình luận, chỉnh sửa theo phản hồi).
- 5.3TC1a: Chọn và sử dụng công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số (báo cáo thí
nghiệm dạng số, thể hiện vận dụng kiến thức về ghi kết quả, tính toán, đánh giá).
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo SGK, máy chiếu.
- Dụng cụ đo, dụng cụ thí nghiệm: dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số dùng cổng quang
điện.
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Quan sát hình và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông thường trên
Trái Đất? Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi
trường?
Cháy rừng
Hạn hán
Mưa to kèm theo sấm
sét
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 2: Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm
họa thiên nhiên trong hình.
Cháy rừng
Hạn hán
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát hình và cho biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này.
Biểu đồ tỉ lệ phát thải khí nhà kính từ các nguyên nhân khác nhau
Nguyên nhân làm phát sinh khí thải nhà Biện pháp giảm phát thải khí carbon
kính:
dioxide:
Câu 2: Tìm hiểu thông tin trên Internet về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong
khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10 năm
tới.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, kĩ thuật góc, khăn trải bàn.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi SGK.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu: giúp HS nhớ lại những bài thực hành đã làm ở lớp 6, những ưu điểm và hạn chế
của các em trong khi làm thí nghiệm thực hành để có thể làm các bài thí nghiệm thực hành ở
lớp 7 tốt hơn.
b) Nội dung:
Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề thông qua hoạt động nhóm.
- GV gợi ý cho HS thảo luận về một số vấn đề chính như lựa chọn dụng cụ đo, tiến hành đo, ghi
kết quả đo, viết báo cáo kết quả thực hành.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
- Giới thiệu về môn Khoa học tự nhiên:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
Môn Khoa học tự nhiên là môn học về các sự vật câu hỏi của GV
và hiện tượng trong thế giới tự nhiên nhằm hình
thành và phát triển các năng lực khoa học tự
nhiên: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu tự
nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào
cuộc sống.
- Đặt vấn đề: “Để học tốt môn Khoa học tự nhiên
các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ
năng nào?”
- Chia lớp thành các nhóm cặp đôi và cho HS thảo
luận, trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Chốt lại vấn đề vào bài:
Để học tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử
dụng những phương pháp và kĩ năng:
- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- Kĩ năng quan sát, phân loại
Kĩ năng liên kết
Kĩ năng đo
Kĩ năng dự báo
Thực hiện nhiệm vụ
C. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS tập làm nhà khoa học, khám phá tự nhiên theo phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- 1.1TC1b: Thực hiện tìm kiếm thông tin theo quy trình rõ ràng trên môi trường số (Google,
trang web khoa học uy tín) để hỗ trợ dự đoán và lập kế hoạch thí nghiệm.
- 1.2TC1a: Phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin số.
b) Nội dung:
- GV giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên nhằm khám phá, phát hiện các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên (kết hợp sơ đồ 5 bước trong SGK).
- Phân tích vai trò từng bước qua ví dụ trong SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi liên quan.
- Tích hợp năng lực số qua hoạt động nhóm: Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề để
nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn trong nước (muối ăn, đường, đá vôi dạng bột).
• Bước 1: Đề xuất vấn đề – Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột)
trong nước.
• Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học – Dự đoán chất nào tan, chất nào không tan.
Tích hợp số: HS sử dụng thiết bị số (điện thoại/máy tính bảng kết nối internet) tìm kiếm thông
tin cơ bản về tính tan của 3 chất (theo quy trình: chọn từ khóa → tìm nguồn uy tín → ghi
nguồn).
• Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán – Đề xuất thí nghiệm (dụng cụ, hóa chất, các bước).
Tích hợp số: Tìm kiếm video hướng dẫn thí nghiệm an toàn hoặc bảng tính tan chất trên trang
khoa học đáng tin cậy (ví dụ: trang của Bộ GD&ĐT, Khan Academy, hoặc các nguồn giáo dục
Việt Nam).
• Bước 4: Thực hiện kế hoạch – Thực hiện thí nghiệm thực tế: Rót 5 mL nước vào 3 ống
nghiệm, thêm khoảng 1 gam mỗi chất, lắc 1–2 phút, quan sát, ghi kết quả, so sánh và rút kết
luận.
• Bước 5: Viết báo cáo, thảo luận và trình bày – Viết báo cáo quá trình thực nghiệm, thảo luận
kết quả.
Tích hợp số: HS so sánh kết quả thực nghiệm với thông tin tìm được trên mạng, đánh giá độ tin
cậy (ví dụ: nguồn nào khớp với thực tế? Nguồn nào có thể sai lệch do không cập nhật?).
c) Sản phẩm:
Tên các bước
Nội dung
Phần tích hợp năng
lực số
Bước 1
Đề xuất tìm hiểu vấn
đề
Tìm hiểu khả năng hòa tan của
muối ăn, đường, đá vôi (dạng
-
bột) trong nước.
Tìm kiếm thông tin số
Bước 2
Đưa ra dự đoán khoa
Dự đoán chất nào tan, chất nào
học
không tan trong nước.
theo quy trình
(1.1TC1b): ghi từ khóa
tìm kiếm, liệt kê 2–3
nguồn.
Tìm kiếm video/hình
Bước 3
Lập kế hoạch kiểm tra
Đề xuất thí nghiệm (dụng cụ,
ảnh thí nghiệm uy tín,
dự đoán
hóa chất, các bước).
ghi nguồn và lý do chọn
nguồn đó.
Thực hiện thí nghiệm: 5 mL
Bước 4
Thực hiện kế hoạch
nước/ống nghiệm, 1 gam chất,
kiểm tra dự đoán
lắc 1–2 phút, quan sát, ghi kết
-
quả, rút kết luận.
Phân tích, so sánh kết
quả thực nghiệm với
Bước 5
Viết báo cáo, thảo luận
Viết báo cáo, trình bày, thảo
thông tin số; đánh giá
và trình bày
luận kết quả.
độ tin cậy nguồn
(1.2TC1a): nguồn nào
chính xác? Tại sao?
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ GV đã giao.
- GV giới thiệu về phương pháp tìm hiểu tự
nhiên kết hợp với HS tìm hiểu sơ đồ và ví dụ
trong SGK.
- Phân tích vai trò từng bước cho HS.
- Hướng dẫn quy trình tìm kiếm an toàn trên
mạng (chọn nguồn uy tín: .edu, .gov, trang Bộ
GD&ĐT, kênh khoa học chính thống).
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ sắp xếp
nội dung + tích hợp tìm kiếm số và đánh giá
nguồn vào bảng.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
• Hướng dẫn HS đọc SGK để nắm phương pháp. - Thực hiện nhiệm vụ học tập dưới sự
• Hướng dẫn quy trình tìm kiếm: từ khóa → hướng dẫn của GV.
chọn nguồn → ghi chú nguồn.
• Giám sát HS sử dụng thiết bị số an toàn, hỗ trợ
đánh giá nguồn (ví dụ: nguồn từ trường đại học
đáng tin hơn blog cá nhân).
• Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm thực tế
song song.
Báo cáo kết quả:
• Cho nhóm trình bày theo thứ tự (nhóm nhanh - Đại diện 1 bạn trình bày phần thảo luận
nhất trước), ưu tiên phần tích hợp số (nguồn tìm của nhóm mình.
được, đánh giá độ tin cậy).
- Trong khi 1 nhóm trình bày, các nhóm
• GV nhận xét quá trình hoạt động nhóm, kết còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
quả (bao gồm kỹ năng số).
• GV kết luận kiến thức + nhấn mạnh vai trò
năng lực số trong nghiên cứu khoa học hiện đại.
• Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(đặc biệt về nguồn thông tin số).
Tổng kết:
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm Ghi chép kiến thức vào vở.
hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời
sống, chứng minh được các vấn đề trong thực
tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
Phương pháp này gồm các bước được mô tả
bằng sơ đồ sau:
• Tích hợp năng lực số giúp HS tìm kiếm, đánh
giá thông tin chính xác hơn, hỗ trợ dự đoán và
kiểm chứng kết quả thực nghiệm.
• Ghi chép kiến thức vào vở (bao gồm ví dụ về
quy trình tìm kiếm và đánh giá nguồn số).
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ năng quan sát phân loại
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của việc hình thành kĩ năng quan sát, phát hiện và phân
loại các vấn đề trong tự nhiên.
b) Nội dung:
- GV cho HS đọc thông tin trong mục II.1 để trả lời các câu hỏi: Kĩ năng quan sát, phân loại có
vai trò gì?
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm, chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng phương pháp khăn trải bàn
cho HS tìm hiểu về kĩ năng quan sát và trả lời PHT số 1.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Quan sát hình và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông thường trên
Trái Đất? Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi
trường?
Cháy rừng
Hạn hán
Mưa to kèm theo sấm
sét
Thảm họa thiên nhiên: Cháy rừng, hạn hán.
Hiện tượng tự nhiên thông thường: Mưa to kèm theo sấm sét
Câu 2: Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm
họa thiên nhiên trong hình.
Cháy rừng
Hạn hán
Biện pháp phòng chống, ứng phó:
Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy. Vận động, tuyên truyền cho người dân không đốt
rừng làm nương rẫy bừa bãi.
Trồng nhiều cây xanh
Nghiêm cấm hành vi khai thác chặt phá rừng trái phép
Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng nóng lên toàn cầu
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc liệt, nguy hại đến người và
tài sản.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác kết hợp kĩ
thuật khăn trải bàn.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS nghiên cứu
kiến thức trong SGK tìm hiểu về kĩ năng quan sát
và trả lời câu hỏi trong PHT số 1.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.
số 1.
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm quan - Đảm bảo được mỗi thành viên trong
nhóm đều hiểu rõ về vấn đề nhóm mình
sát và hoàn thành phiếu học tập.
- Sau khi thảo luận xong các nhóm đưa ra câu trả nghiên cứu.
lời.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi mỗi nhóm một HS bất kì để trình bày về - Trong khi bạn trình bày câu trả lời,
kết quả hoạt động của nhóm để đánh giá quá trình các bạn còn lại lắng nghe, nhận xét.
hoạt động nhóm.
- GV nhận xét về quá trình hoạt động nhóm và kết
luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Kĩ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hoặc
Ghi chép kiến thức vào vở.
nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc
điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí,... của
các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
Học sinh cần sử dụng các dụng cụ như thước đo,
kính hiển vi,... để mở rộng phạm vi quan sát và có
những thông tin, kết quả chính xác hơn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu kĩ năng liên kết
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS liên kết các kiến thức thuộc các nội dung Vật lí, Hóa học và Sinh học để
giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Thông qua đó, hình thành kĩ năng liên kết giữa các sự vật
hiện tượng trong tự nhiên nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn xung quanh.
b) Nội dung:
- GV phân tích ví dụ trong SGK về vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất, các thể của nước và
ảnh hưởng của nước đến hệ sinh thái.
- Cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành câu hỏi.
c) Sản phẩm:
ĐÁP ÁN
(1 - c): Nước được cấu tạo từ hai nguyên tố là oxygen và hydrogen. Nước có vai trò quan
trọng trong quá trình quang hợp của cây xanh.
(2 - a): Nhân địa cầu được cấu tạo chủ yếu từ hợp kim của sắt và nickel, đây cũng chính là
nguyên nhân mà người ta cho rằng tạo ra từ trường của Trái Đất.
(3 - b): Lựa chọn phân bón cho cây trồng dựa trên nhu cầu của cây trồng trong từng thời kì
sinh trưởng và phát triển.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV phân tích ví dụ trong SGK về vòng tuần hoàn của
nước trên Trái Đất, các thể của nước và ảnh hưởng của
nước đến hệ sinh thái.
- Cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành câu hỏi:
Kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu
hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá
tự nhiên.
Cột (A)
Cột (B)
1. Nước được cấu tạo a) đây cũng chính là nguyên
từ hai nguyên tố là nhân mà người ta cho rằng tạo
oxygen và hydrogen. ra từ trường của Trái Đất.
Nước có
2. Nhân địa cầu được b) dựa trên nhu cầu của cây
cấu tạo chủ yếu từ hợp trồng trong từng thời kì sinh
kim của sắt và nickel
trưởng và phát triển.
3. Lựa chọn phân bón c) Vai trò quan trọng trong quá
cho cây trồng
trình quang hợp của cây xanh.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đảm bảo được mỗi HS đều
- Cá nhân HS nghiên cứu để trả lời câu hỏi.
hiểu rõ về ví dụ và áp dụng vào
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn HS.
bài tập.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi mỗi nhóm một HS bất kì để trình bày về kết quả.
- Trong khi bạn trình bày câu
- GV nhận xét và kết luận nội dung kiến thức cho HS.
trả lời, các bạn còn lại lắng
nghe, nhận xét.
Tổng kết:
Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu
Ghi chép kiến thức vào vở.
quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những
điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các
sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
Hoạt động 5: Tìm hiểu kĩ năng đo
a) Mục tiêu:
- GV giải thích vai trò của các phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết quả của các phép đo
chính là các dữ kiện khoa học minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự vật và hiện tượng tự
nhiên.
b) Nội dung:
- GV phân tích trình tự các bước của kĩ năng đo, quy trình đo, đánh giá và thảo luận kết quả thu
được sau khi đo.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, cho các nhóm thực hiện đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự
nhiên 7 bằng cân điện tử và ghi kết quả theo mẫu bảng 1.1.
c) Sản phẩm:
Thứ tự phép cân
Kết quả thu được
(gam)
1
1,210
2
1,250
3
1,240
Khối lượng cuốn
sách (kết quả trung
1,233
Nhận xét/đánh giá kết quả đo
3 lần đo có kết quả gần giống nhau
Kết quả trung bình gần bằng kết quả thu được
sau mỗi lần đo
bình)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, cho các nhóm thực hiện
đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự nhiên 7 bằng
cân điện tử và ghi kết quả theo mẫu bảng 1.1.
- Chuẩn bị: cân điện tử.
Tiến hành: đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự
nhiên 7 bằng cân điện tử.
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực hiện
yêu cầu sau:
Thứ tự phép
Kết quả thu
Nhận
cân
được (gam)
xét/đánh giá
kết quả đo
1
?
2
?
4
?
Khối lượng
?
cuốn sách
?
?
(kết quả trung
bình)
Hãy xác định khối lượng của cuốn sách và nhận xét
kết uqar của các lần đo so với kết quả trung bình.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thực hiện phép đo theo sự hướng dẫn của - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo
sự hướng dẫn của GV.
GV.
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm.
- Đảm bảo được mỗi thành viên
trong nhóm đều hiểu rõ về vấn đề
- Các nhóm đưa ra câu trả lời vào Bảng 1.1.
nhóm mình nghiên cứu.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi mỗi nhóm một HS bất kì để trình bày về kết - Trong khi bạn trình bày câu trả lời,
các bạn còn lại lắng nghe, nhận xét.
quả hoạt động của nhóm.
- GV nhận xét về quá trình hoạt động nhóm và kết
luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Khi thực hiện thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, Ghi chép kiến thức vào vở.
độ chính xác, giới hạn đo,... của các dụng cụ và thiết
bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách
thích hợp.
Việc đo thường được thực hiện theo các bước sau:
1) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
2) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu
đo.
3) Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào
loại dụng cụ đo và cách đo.
4) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên
cứu thu được.
Hoạt động 6: Tìm hiểu kĩ năng dự báo
a) Mục tiêu:
- GV giải thích vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho việc phân tích tìm hiểu nguyên
nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng kiến
thức vào cuộc sống.
b) Nội dung:
- GV phân tích các số liệu trong Hình 1.3, từ đó định hướng HS tìm hiểu nguyên nhân của các
số liệu về tỉ lệ phát thải khí nhà kính.
- Chia lớp thành 3 góc và cho các nhóm tìm hiểu về kĩ năng dự báo và hoàn thành PHT số 2.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát hình và cho biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này.
Biểu đồ tỉ lệ phát thải khí nhà kính từ các nguyên nhân khác nhau
Nguyên nhân làm phát sinh khí thải nhà Biện pháp giảm phát thải khí carbon
kính:
dioxide:
Di cư khỏi nơi cư trú
Tái sử dụng và tái chế
Sản xuất điện và nhiệt
Trồng cây xanh và bảo vệ tài nguyên rừng
Khai thác rừng và các hoạt động khác trên Sử dụng năng lượng sạch
mặt đất
Hạn chế sử dụng túi nylong
Sản xuất công nghiệp
Hạn chế sử dụng túi nylong
Giao thông
Ứng dụng các công nghệ mới giúp bảo vệ
Xây dựng
Trái Đất
Các nguồn năng lượng khác
Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng
Câu 2: Tìm hiểu thông tin trên Internet về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong
khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10 năm
tới.
Trong khoảng 100 năm qua, nhiệt độ trung bình Trái Đất đã tăng
khoảng 0,9oC (nhiệt độ năm 2018 so với giai đoạn 1951 - 1980). Với xu thế này, dự
đoán trong khoảng 10 năm tới, nhiệt độ sẽ tiếp tục tăng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
Giáo viên chia học sinh thành 3 nhóm lớn,
phát phiếu học tập số 2, tổ chức thực hiện
học tập theo góc:
+ Góc 1: Tìm hiểu nguyên nhân làm phát
sinh khí thải nhà kính
+ Góc 2: Biện pháp giảm phát thải khí
carbon dioxide
+ Góc 3: Tìm hiểu thông tin trên Internet về
nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất
trong khoảng 100 năm qua và suy luận về
nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong
vòng 10 năm tới.
- Tại mỗi góc, học sinh có 10 phút hoạt động
cá nhân tìm tòi kiến thức, 10 phút thảo luận
nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu đáp
án chung.
- Mỗi nhóm có 5 phút để trình bày phiếu học
tập của nhóm mình.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của GV.
học tập số 2.
- GV theo dõi, quan sát, hướng dẫn các nhóm - Đảm bảo được mỗi thành viên trong nhóm
đều hiểu rõ về vấn đề nhóm mình nghiên cứu.
quan sát và hoàn thành phiếu học tập.
- Sau khi thảo luận xong các nhóm đưa ra câu
trả lời.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi mỗi nhóm một HS bất kì để trình - Trong khi bạn trình bày câu trả lời, các bạn
bày về kết quả hoạt động của nhóm để đánh còn lại lắng nghe, nhận xét.
giá quá trình hoạt động nhóm.
- GV nhận xét về quá trình hoạt động nhóm
và kết luận nội dung kiến thức cho HS.
Tổng kết:
Là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên
Ghi chép kiến thức vào vở.
các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy
luận của con người về sự vật và hiện tượng
trong tự nhiên. Người ta có thể đưa ra các dự
báo định tính và định lượng.
Hoạt động 7: Hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ đo trong môn KHTN 7
a) Mục tiêu:
- Dụng cụ đo mới ở môn KHTN 7 chỉ có cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số. HS
chưa đủ kiến thức cơ bản để có thể hiểu được cơ chế hoạt động của các loại dụng cụ này. Do
đó, không cần giải thích cơ chế hoạt động của cổng quang điện cũng như đồng hồ đo thời gian
hiện số, chỉ hướng dẫn sử dụng các dụng cụ này theo phương pháp “hộp đen”.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn chung trên lớp về cấu tạo và cách sử dụng của cổng quang điện và đồng hồ đo
thời gian hiện số.
- Làm thí nghiệm minh họa trên lớp cho HS, quan sát cách lắp dụng cụ và cách thực hiện thí
nghiệm.
- Chưa yêu cầu HS phải tiến hành thí nghiệm có các dụng cụ này. Thí nghiệm có dùng các dụng
cụ này sẽ được sử dụng tro
 








Các ý kiến mới nhất