KNTT - Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:36' 26-09-2026
Dung lượng: 212.6 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:36' 26-09-2026
Dung lượng: 212.6 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Số tiết: 4
Tiết thep ppct: 1,2,3,4
Ngày soạn: 01/09/2026
Tuần dạy: 1,2,3,4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn KHTN:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
+ Thực hiện các kĩ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo
- Làm được báo cáo, thuyết trình
- Sử dụng được một số dụng cụ đo.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, liên
hệ thực tế để trình bày được:
+ Khái niệm phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên.
+ Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
+ Viết được báo cáo thực hành và báo cáo, thuyết trình trước lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi
trong phần ? SGK. Làm thí nghiệm theo nhóm để đo và xác định khối lượng của cốn sách môn
Khoa học tự nhiên 7.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ “Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để phòng tránh và ứng phó
với các thảm họa của thiên nhiên. Đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxyde
trong tự nhiên.
+ Biết lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh học đã học
trong môn Khoa học tự nhiên 6.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm phương pháp tìm hiểu tự nhiên, tên một số
kĩ năng như kĩ năng quan sát, phân loại; kĩ năng liên kết; kĩ năng đo; kĩ năng dự báo.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên,
sử dụng được các kĩ năng trong tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên, sử dụng được các
dụng cụ đo.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Sắp xếp được được nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất
rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Dựa vào một số kĩ năng đã được tìm hiểu trong bài để trả lời phần ? trong SGK.
2.3. Năng lực số:
1
- 1.1.TC1a: Giải thích nhu cầu thông tin, thực hiện tìm kiếm thông tin về nhiệt độ Trái đất và
thảm họa thiên nhiên theo quy trình rõ ràng.
- 2.2.NC1a: Làm việc nhóm, chia sẻ bài làm, trình bày kết quả thảo luận qua các nền tảng trực
tuyến (Padlet, Google Drive).
- 5.2.TC1a: Đánh giá nhu cầu và lựa chọn công cụ số phù hợp (phần mềm sơ đồ tư duy, trình
chiếu) để hệ thống hóa kiến thức và báo cáo.
2.4. Tích hợp BĐKH và PCTT:
2.5. Tích hợp năng lực AI:
- B2.1: Nêu được một số tiêu chí đơn giản để đánh giá mức độ an toàn, phù hợp của ứng dụng
AI.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về phương pháp tìm hiểu tự nhiên, một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên,
biết cách sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về phần trả lời câu hỏi ? trong SGK, đo và xác định khối lượng của cuốn
sách Khoa học tự nhiên 7.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Các tranh hình từ 1.1-1.6 sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và gúp học sinh xác định được vấn đề cần học
tập là những phương pháp và kĩ năng để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Môn Khoa học tự nhiên là môn học về các sự vật và hiện tượng trong thế giới tự nhiên nhằm
hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu
tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống. Để học tốt môn Khoa học tự
nhiên các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ năng nào?
c. Sản phẩm học tập:
Để học tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử dụng phương pháp, các kĩ năng như:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Kĩ năng quan sát, phân loại.
+ Kĩ năng liên kết.
+ Kĩ năng đo.
+ Kĩ năng dự báo.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung câu hỏi phần giới thiệu bài sgk tr6.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
2
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến phương pháp và kĩ năng học tập mộn khoa học tự nhiên nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a. Mục tiêu:
- Vận dụng các phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong thực tế.
- Tiến trình tìm hiểu tự nhiên hay phương pháp tìm hiểu tự nhiên phải thực hiện đủ 5 bước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục I, quan sát hình 1.1
trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn theo các bước
của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào
không tan trong nước?
- Thực hiện các bước thí nghiệm: rót vào cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba ống
nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất rắn và lắc đều khoảng 1 – 2 phút.
Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).
- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nhiệm.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
Tên các bước
Nội dung
Đề xuất tìm hiểu vấn đề Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi
Bước 1
(dạng bột) trong nước.
Đưa ra dự đoán khoa Dự đoán trong số các chất muối ăn,
Bước 2 học để giải quyết vấn đề đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan
trong nước.
Lập kế hoạch kiểm tra Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán ( chuẩn bị dụng
Bước 3 dự đoán
cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).
Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước
Bước 4 Thực hiện kế hoạch ( khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống
kiểm tra dự đoán
nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 12 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và
rút ra kết luận.
Bước 5 Viết báo cáo. Thảo luận Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận
và trình bày báo cáo khi kết quả thí nghiệm.
được yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Phương pháp tìm
GV: Giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu tự nhiên
hiểu các sự vật, hiện tượng tự nhiên và đời sống, chứng minh các
- Phương pháp tìm
hiểu tự nhiên là cách
vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
GV: Trình chiếu và phân tích vai trò của mỗi bước trong quy thức tìm hiểu sự vật,
3
trình thông qua ví dụ ở mục I.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Chia nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS. Phát phiếu học tập.
Yêu cầu HS đọc thông tin mục? SGK trang 7 để hoàn thành
nội dung phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy để ghi nhớ
5 bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên một cách trực quan.
- GV hướng dẫn HS sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
(Word/Google Docs) để trình bày báo cáo thực hành, chèn hình
ảnh tế bào chụp được từ kính hiển vi (nếu có thiết bị).
- GV khuyến khích HS thiết kế một Infographic hoặc video ngắn
giới thiệu về một hiện tượng tự nhiên và chia sẻ lên nhóm lớp
(Zalo/Facebook/LMS) để cùng thảo luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét hoạt
động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
hiện tượng tự nhiên và
đời sống, chứng minh
các vấn đề trong thực
tiễn bằng các dẫn chứng
khoa học.
- Phương pháp này
gồm các bước sau:
+ Bước 1: Đề xuất vấn
đề cần tìm hiểu.
+ Bước 2: Đưa ra dự
đoán khoa học để giải
quyết các vấn đề.
+ Bước 3: Lập kế hoạch
kiểm tra sự đoán.
+ Bước 4: Thực hiện kế
hoạch kiểm tra dự đoán.
+ Bước 5: Viết báo cáo.
Thảo luận và trình bày
báo cáo khi được yêu
cầu.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục II, quan sát hình
1.2-1.3 sgk tr 8,9,10, trả lời các câu hỏi và hoàn thành các phiếu học tập.
1/ Thế nào là kĩ năng quan sát, phân loại?
Phiếu học tập số 2
1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra trên Trái
Đất. Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm họa
thiên nhiên ở Hình 1.2
4
2/ Thế nào là kĩ năng liên kết?
Phiếu học tập số 3
Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết
trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên?
Cột (A)
Cột (B)
1. Nước được cấu tạo từ hai nguyên tố là a) đây cũng chính là nguyên nhân mà người
oxygen và hydrogen. Nước có
ta cho rằng tạo ra từ trường của Trái Đất.
2. Nhân địa cầu được cấu tạo chủ yếu từ b) dựa trên nhu cầu của cây trồng trong từng
hợp kim của sắt và nickel,
thời kì sinh trưởng và phát triển.
3. Lựa chọn phân bón cho cây trồng
c) vai trò quan trọng trong quá trình quang
hợp của cây xanh.
3/ Thế nào là kĩ năng đo?
4/ Các bước thực hiện trong việc đo lường?
Phiếu học tập số 4
Đo và xác định khối lượng
Chuẩn bị: cân điện tử.
Tiến hành: đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự nhiên 7 bằng cân điện tử.
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực hiện yêu cầu sau:
Thứ tự phép cân
Kết quả thu được Nhận xét/đánh giá
(gam)
kết quả đo (nếu có)
?
?
?
?
1
2
3
Khối lượng của cuốn sách (kết quả
?
?
trung bình)
Hãy xác định khối lượng của cuốn sách và nhận xét kết quả của các lần đo so với kết quả trung
bình.
5/ Thế nào là kĩ năng dự báo?
Phiếu học tập số 5
5
1. Khí cacbon dioxyde là nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do hiệu ứng nhà
kính. Quan sát Hình 1.3 và cho biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí cacbon dioxyde từ nguồn này.
2. Tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet,... Về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất
trong khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10
năm tới.
c. Sản phẩm:
1/- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các
đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành
các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
*Phiếu học tập số 2:
- Câu 1.
+ Hiện tượng tự nhiên thông thường: H1.2 c
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường là H 1.2 a
và H 1.2 b.
- Câu 2:
* Một số biện pháp phòng tránh cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác phòng cháy
chữa cháy.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy rừng như đốt lửa trại; đốt lửa đuổi
ong lấy mật, đốt rừng làm nưng rẫy.
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng.
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục hạn hán.
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng đồng ruộng có khả năng tăng cường giữ nước trong đất
và tuyển lựa được các giống cây có nhiều khả năng chịu hạn.
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng trái đất nóng lên, gây hiệu ứng
nhà kính, biến đổi khí hậu…
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy.
* Ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc liệt, nguy hại đến người và tài sản.
Thường xuyên cập nhật thông tin, bổ sung kiến thức về cách nhận biết và quan sát hiện tượng
tự nhiên để sớm đưa ra dự đoán.
2/ Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu
hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
*Phiếu học tập số 3: Đáp án nối ở cột A và cột B: 1 – c ; 2 – a; 3 – b.
3/ Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng , độ chính xác, giới hạn đo, …của các
dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
4/ Các bước thực hiện đo:
- Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
- Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
- Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
- Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được
*Phiếu học tập số 4:
Thứ tự phép cân
Kết quả
Nhận xét/ đánh giá
6
thu được (gam)
1
1,210
2
1,250
3
1,240
Khối lượng của cuốn sách 1,233
(kết quả trung bình)
kết quả đo (nếu có)
3 lần đo có kết quả gần giống nhau
Kết quả trung bình
có độ chính xác cao hơn với các kết quả
đo trong các lần đo.
5/ Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu
biết và suy luận của con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
*Phiếu học tập số 5:
1. Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất: Sản xuất điện và nhiệt (chiếm tới 25%).
* Biện pháp giảm sự phát thải khí nhà kính do quá trình sản
xuất điện và nhiệt là:
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng xanh, thân thiện với môi trường như năng lượng
mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều.
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị điện khi không cần thiết.
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác chứng nhận tiết kiệm năng lượng của Bộ công
thương.
2. Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua có xu hướng tăng, tính
từ 1920 – 2020 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng khoảng 1,60C.
=> Theo các chuyên gia dự đoán thì nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng trong vòng 10 năm tới.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học Nội dung
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên.
1. Kỹ năng quan sát, phân loại.
vụ học tập:
GV: Yêu cầu các nhóm đọc thông - Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan
tin trong sách giáo khoa mục II, để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng,
quan sát hình 1.2-1.3 sgk tr kết cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
8,9,10, trả lời các câu hỏi và hoàn - Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối tượng,
thành các phiếu học tập 1,2,3,4,5. khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng
- Danh sách các nguồn tin số tin hoặc đặc điểm được lựa chọn.
cậy và bảng số liệu nhiệt độ Trái 2. Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan
đất được HS tổng hợp từ internet.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết
(Google) để tra cứu dữ liệu về nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện
nhiệt độ trung bình toàn cầu từ tượng trong tự nhiên.
các nguồn uy tín như NASA, 3. Kĩ năng đo.
NOAA hoặc các trang báo khoa
Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng , độ
chính xác, giới hạn đo, …của các dụng cụ và thiết bị khác nhau
học chính thống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
Các bước thực hiện đo:
học tập:
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành - Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
- Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm. - Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại
dụng cụ đo và cách đo.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày - Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu
7
phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Bước 4: GV nhận xét và kết
luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời
của các nhóm, nhận xét hoạt động
của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội
dung bài học.
thu được.
4. Kĩ năng dự báo
Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên
các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy luận của con người
về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về một số dụng cụ đo trong nội dung khtn7
a. Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn khtn7.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục III, quan sát hình
1.4-1.6 sgk tr 10,11,12, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 6.
1/Cổng quang điện là gì?
2/Cổng quang điện có cấu tạo ntn?
3/Đồng hồ đo thời gian có đặc điểm ntn?
Phiếu học tập số 6
1/Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế nào?
2/Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của
đồng hồ hiện số? Vì sao?
c. Sản phẩm:
1/- Cổng quang là thiết bị dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Cấu tạo:
+ Bộ phận phát tia hồng ngoại D1.
+ Bộ phận thu tia hồng ngoại D2.
+ Dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện số.
2/ Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển
bằng cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ:
+ (1) THANG ĐO: Có ghi GHĐ và ĐCNN (9,999s – 0,001s; 99,99s – 0,01s)
+ (2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ làm việc của đồng hồ.
+ (3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ hiển thị số 0,000.
- Mặt sau của đồng hồ có các nút:
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.
*Phiếu học tập số 6:
1/Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang thông qua dây cáp nối. Dây
nối này vừa có tác dụng cung cấp điện cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu điện từ
cổng quang tới đồng hồ.
Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số bằng cách: xoay núm
MODE chọn chế độ làm việc A ↔ B
8
2/Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo 99,99s –
0,01s để đo. Vì ở thang đo 99,99s – 0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời gian vật chuyển
động.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông
tin ở mục III, quan sát hình 1.4-1.6 sgk tr 10,11,12,
trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 6.
-GV trình chiếu Hình 1.4 và Hình 1.5 và phân tích
cấu tạo, cách sử dụng Cổng quang điện và đồng hồ
đo thời gian hiện số.
HS: Quan sát và lắng nghe.
- GV trình chiếu video mô phỏng hoặc clip hướng
dẫn sử dụng cổng quang điện trên YouTube để HS
quan sát rõ các thao tác kỹ thuật khó nhìn thấy trực
tiếp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình
ảnh, thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời và
Nội dung
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung
môn Khoa học tự nhiên
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang)
- Cổng quang là thiết bị dùng để bật và tắt
đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Cấu tạo:
+ Bộ phận phát tia hồng ngoại D1.
+ Bộ phận thu tia hồng ngoại D2.
+ Dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện
số.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động
như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều
khiển bằng cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ:
9
phiếu học tập.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm,
nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
+ (1) THANG ĐO: Có ghi GHĐ và ĐCNN
(9,999s – 0,001s; 99,99s – 0,01s)
+ (2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ
làm việc của đồng hồ.
+ (3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng thái
ban đầu, mặt đồng hồ hiển thị số 0,000.
- Mặt sau của đồng hồ có các nút:
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.
Hoạt động 2.4 : Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: HS làm báo cáo và thuyết trình
b. Nội dung: Hãy viết báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào đã học
trong môn Khoa học tự nhiên 6 theo mẫu trên (tế bào biểu bì ở hành tây).
-Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình một vài hiện tượng thiên nhiên.
c. Sản phẩm: HS làm thí nghiệm và viết được báo cáo thực hành theo mẫu. Viết và trình bày
báo cáo, thuyết trình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Hướng dẫn HS làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các bước như trong SGK.
GV: Thông qua việc hướng dẫn viết báo cáo, nhắc lại và kiểm tra hiểu biết của HS về cách ghi
kết quả đo và tính giá trị của đại lượng cần xác định.
GV: Yêu cầu HS các nhóm: Hãy viết báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế
bào đã học trong môn Khoa học tự nhiên 6 theo mẫu trên (tế bào biểu bì ở hành tây).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Nhận dụng cụ, hóa chất, mẫu vật.
HS: Thực hiện quan sát tế bào biểu bì ở hành tây theo nhóm.
GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
GV: Dựa vào mẫu báo cáo hướng dẫn HS cách vẽ bảng, cách ghi kết quả, cách tính và đánh
giá kết quả thực hành thí nghiệm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập.
HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
10
- GV tổ chức trò chơi củng cố kiến thức thông qua nền tảng Quizizz hoặc Kahoot để đánh giá
mức độ tiếp thu của HS một cách khách quan và hứng thú.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
GV: Tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
HS: Quang sát và lắng nghe.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống
b. Nội dung: Tìm hiểu một số sự vật hoặc hiện tư
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Số tiết: 4
Tiết thep ppct: 1,2,3,4
Ngày soạn: 01/09/2026
Tuần dạy: 1,2,3,4
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn KHTN:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
+ Thực hiện các kĩ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo
- Làm được báo cáo, thuyết trình
- Sử dụng được một số dụng cụ đo.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, liên
hệ thực tế để trình bày được:
+ Khái niệm phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên.
+ Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
+ Viết được báo cáo thực hành và báo cáo, thuyết trình trước lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi
trong phần ? SGK. Làm thí nghiệm theo nhóm để đo và xác định khối lượng của cốn sách môn
Khoa học tự nhiên 7.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ GQVĐ “Lập kế hoạch các công việc mà em có thể làm để phòng tránh và ứng phó
với các thảm họa của thiên nhiên. Đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí carbon dioxyde
trong tự nhiên.
+ Biết lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh học đã học
trong môn Khoa học tự nhiên 6.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm phương pháp tìm hiểu tự nhiên, tên một số
kĩ năng như kĩ năng quan sát, phân loại; kĩ năng liên kết; kĩ năng đo; kĩ năng dự báo.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên,
sử dụng được các kĩ năng trong tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên, sử dụng được các
dụng cụ đo.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
+ Sắp xếp được được nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất
rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Dựa vào một số kĩ năng đã được tìm hiểu trong bài để trả lời phần ? trong SGK.
2.3. Năng lực số:
1
- 1.1.TC1a: Giải thích nhu cầu thông tin, thực hiện tìm kiếm thông tin về nhiệt độ Trái đất và
thảm họa thiên nhiên theo quy trình rõ ràng.
- 2.2.NC1a: Làm việc nhóm, chia sẻ bài làm, trình bày kết quả thảo luận qua các nền tảng trực
tuyến (Padlet, Google Drive).
- 5.2.TC1a: Đánh giá nhu cầu và lựa chọn công cụ số phù hợp (phần mềm sơ đồ tư duy, trình
chiếu) để hệ thống hóa kiến thức và báo cáo.
2.4. Tích hợp BĐKH và PCTT:
2.5. Tích hợp năng lực AI:
- B2.1: Nêu được một số tiêu chí đơn giản để đánh giá mức độ an toàn, phù hợp của ứng dụng
AI.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về phương pháp tìm hiểu tự nhiên, một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên,
biết cách sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn Khoa học tự nhiên.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về phần trả lời câu hỏi ? trong SGK, đo và xác định khối lượng của cuốn
sách Khoa học tự nhiên 7.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Các tranh hình từ 1.1-1.6 sgk
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và gúp học sinh xác định được vấn đề cần học
tập là những phương pháp và kĩ năng để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Môn Khoa học tự nhiên là môn học về các sự vật và hiện tượng trong thế giới tự nhiên nhằm
hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu
tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống. Để học tốt môn Khoa học tự
nhiên các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ năng nào?
c. Sản phẩm học tập:
Để học tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử dụng phương pháp, các kĩ năng như:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
+ Kĩ năng quan sát, phân loại.
+ Kĩ năng liên kết.
+ Kĩ năng đo.
+ Kĩ năng dự báo.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung câu hỏi phần giới thiệu bài sgk tr6.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách và hoàn thành câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
2
Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến phương pháp và kĩ năng học tập mộn khoa học tự nhiên nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1.Tìm hiểu về phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a. Mục tiêu:
- Vận dụng các phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong thực tế.
- Tiến trình tìm hiểu tự nhiên hay phương pháp tìm hiểu tự nhiên phải thực hiện đủ 5 bước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục I, quan sát hình 1.1
trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số chất rắn theo các bước
của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào
không tan trong nước?
- Thực hiện các bước thí nghiệm: rót vào cùng một thể tích nước (khoảng 5 mL) vào ba ống
nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất rắn và lắc đều khoảng 1 – 2 phút.
Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).
- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí nhiệm.
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
Tên các bước
Nội dung
Đề xuất tìm hiểu vấn đề Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi
Bước 1
(dạng bột) trong nước.
Đưa ra dự đoán khoa Dự đoán trong số các chất muối ăn,
Bước 2 học để giải quyết vấn đề đường, đá vôi (dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan
trong nước.
Lập kế hoạch kiểm tra Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán ( chuẩn bị dụng
Bước 3 dự đoán
cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).
Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước
Bước 4 Thực hiện kế hoạch ( khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống
kiểm tra dự đoán
nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 12 phút. Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và
rút ra kết luận.
Bước 5 Viết báo cáo. Thảo luận Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận
và trình bày báo cáo khi kết quả thí nghiệm.
được yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Phương pháp tìm
GV: Giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu tự nhiên
hiểu các sự vật, hiện tượng tự nhiên và đời sống, chứng minh các
- Phương pháp tìm
hiểu tự nhiên là cách
vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học.
GV: Trình chiếu và phân tích vai trò của mỗi bước trong quy thức tìm hiểu sự vật,
3
trình thông qua ví dụ ở mục I.
HS: Quan sát và lắng nghe.
GV: Chia nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS. Phát phiếu học tập.
Yêu cầu HS đọc thông tin mục? SGK trang 7 để hoàn thành
nội dung phiếu học tập.
- GV hướng dẫn HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy để ghi nhớ
5 bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên một cách trực quan.
- GV hướng dẫn HS sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản
(Word/Google Docs) để trình bày báo cáo thực hành, chèn hình
ảnh tế bào chụp được từ kính hiển vi (nếu có thiết bị).
- GV khuyến khích HS thiết kế một Infographic hoặc video ngắn
giới thiệu về một hiện tượng tự nhiên và chia sẻ lên nhóm lớp
(Zalo/Facebook/LMS) để cùng thảo luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét hoạt
động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
hiện tượng tự nhiên và
đời sống, chứng minh
các vấn đề trong thực
tiễn bằng các dẫn chứng
khoa học.
- Phương pháp này
gồm các bước sau:
+ Bước 1: Đề xuất vấn
đề cần tìm hiểu.
+ Bước 2: Đưa ra dự
đoán khoa học để giải
quyết các vấn đề.
+ Bước 3: Lập kế hoạch
kiểm tra sự đoán.
+ Bước 4: Thực hiện kế
hoạch kiểm tra dự đoán.
+ Bước 5: Viết báo cáo.
Thảo luận và trình bày
báo cáo khi được yêu
cầu.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục II, quan sát hình
1.2-1.3 sgk tr 8,9,10, trả lời các câu hỏi và hoàn thành các phiếu học tập.
1/ Thế nào là kĩ năng quan sát, phân loại?
Phiếu học tập số 2
1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra trên Trái
Đất. Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường?
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm họa
thiên nhiên ở Hình 1.2
4
2/ Thế nào là kĩ năng liên kết?
Phiếu học tập số 3
Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết
trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên?
Cột (A)
Cột (B)
1. Nước được cấu tạo từ hai nguyên tố là a) đây cũng chính là nguyên nhân mà người
oxygen và hydrogen. Nước có
ta cho rằng tạo ra từ trường của Trái Đất.
2. Nhân địa cầu được cấu tạo chủ yếu từ b) dựa trên nhu cầu của cây trồng trong từng
hợp kim của sắt và nickel,
thời kì sinh trưởng và phát triển.
3. Lựa chọn phân bón cho cây trồng
c) vai trò quan trọng trong quá trình quang
hợp của cây xanh.
3/ Thế nào là kĩ năng đo?
4/ Các bước thực hiện trong việc đo lường?
Phiếu học tập số 4
Đo và xác định khối lượng
Chuẩn bị: cân điện tử.
Tiến hành: đo khối lượng cuốn sách Khoa học tự nhiên 7 bằng cân điện tử.
Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng mẫu và thực hiện yêu cầu sau:
Thứ tự phép cân
Kết quả thu được Nhận xét/đánh giá
(gam)
kết quả đo (nếu có)
?
?
?
?
1
2
3
Khối lượng của cuốn sách (kết quả
?
?
trung bình)
Hãy xác định khối lượng của cuốn sách và nhận xét kết quả của các lần đo so với kết quả trung
bình.
5/ Thế nào là kĩ năng dự báo?
Phiếu học tập số 5
5
1. Khí cacbon dioxyde là nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái Đất do hiệu ứng nhà
kính. Quan sát Hình 1.3 và cho biết nguyên nhân nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự phát thải khí cacbon dioxyde từ nguồn này.
2. Tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet,... Về nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất
trong khoảng 100 năm qua và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng hay giảm trong vòng 10
năm tới.
c. Sản phẩm:
1/- Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các
đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành
các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
*Phiếu học tập số 2:
- Câu 1.
+ Hiện tượng tự nhiên thông thường: H1.2 c
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường là H 1.2 a
và H 1.2 b.
- Câu 2:
* Một số biện pháp phòng tránh cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác phòng cháy
chữa cháy.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy rừng như đốt lửa trại; đốt lửa đuổi
ong lấy mật, đốt rừng làm nưng rẫy.
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng.
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục hạn hán.
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng đồng ruộng có khả năng tăng cường giữ nước trong đất
và tuyển lựa được các giống cây có nhiều khả năng chịu hạn.
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng trái đất nóng lên, gây hiệu ứng
nhà kính, biến đổi khí hậu…
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy.
* Ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc liệt, nguy hại đến người và tài sản.
Thường xuyên cập nhật thông tin, bổ sung kiến thức về cách nhận biết và quan sát hiện tượng
tự nhiên để sớm đưa ra dự đoán.
2/ Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu
hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
*Phiếu học tập số 3: Đáp án nối ở cột A và cột B: 1 – c ; 2 – a; 3 – b.
3/ Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng , độ chính xác, giới hạn đo, …của các
dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
4/ Các bước thực hiện đo:
- Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
- Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
- Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
- Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được
*Phiếu học tập số 4:
Thứ tự phép cân
Kết quả
Nhận xét/ đánh giá
6
thu được (gam)
1
1,210
2
1,250
3
1,240
Khối lượng của cuốn sách 1,233
(kết quả trung bình)
kết quả đo (nếu có)
3 lần đo có kết quả gần giống nhau
Kết quả trung bình
có độ chính xác cao hơn với các kết quả
đo trong các lần đo.
5/ Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu
biết và suy luận của con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
*Phiếu học tập số 5:
1. Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất: Sản xuất điện và nhiệt (chiếm tới 25%).
* Biện pháp giảm sự phát thải khí nhà kính do quá trình sản
xuất điện và nhiệt là:
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng xanh, thân thiện với môi trường như năng lượng
mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều.
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị điện khi không cần thiết.
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác chứng nhận tiết kiệm năng lượng của Bộ công
thương.
2. Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua có xu hướng tăng, tính
từ 1920 – 2020 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng khoảng 1,60C.
=> Theo các chuyên gia dự đoán thì nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng trong vòng 10 năm tới.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học Nội dung
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên.
1. Kỹ năng quan sát, phân loại.
vụ học tập:
GV: Yêu cầu các nhóm đọc thông - Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan
tin trong sách giáo khoa mục II, để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng,
quan sát hình 1.2-1.3 sgk tr kết cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
8,9,10, trả lời các câu hỏi và hoàn - Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối tượng,
thành các phiếu học tập 1,2,3,4,5. khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng
- Danh sách các nguồn tin số tin hoặc đặc điểm được lựa chọn.
cậy và bảng số liệu nhiệt độ Trái 2. Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan
đất được HS tổng hợp từ internet.
- HS sử dụng công cụ tìm kiếm sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết
(Google) để tra cứu dữ liệu về nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện
nhiệt độ trung bình toàn cầu từ tượng trong tự nhiên.
các nguồn uy tín như NASA, 3. Kĩ năng đo.
NOAA hoặc các trang báo khoa
Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng , độ
chính xác, giới hạn đo, …của các dụng cụ và thiết bị khác nhau
học chính thống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
Các bước thực hiện đo:
học tập:
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành - Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
- Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm. - Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại
dụng cụ đo và cách đo.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày - Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu
7
phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
Bước 4: GV nhận xét và kết
luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời
của các nhóm, nhận xét hoạt động
của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội
dung bài học.
thu được.
4. Kĩ năng dự báo
Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên
các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy luận của con người
về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về một số dụng cụ đo trong nội dung khtn7
a. Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn khtn7.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục III, quan sát hình
1.4-1.6 sgk tr 10,11,12, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 6.
1/Cổng quang điện là gì?
2/Cổng quang điện có cấu tạo ntn?
3/Đồng hồ đo thời gian có đặc điểm ntn?
Phiếu học tập số 6
1/Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế nào?
2/Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của
đồng hồ hiện số? Vì sao?
c. Sản phẩm:
1/- Cổng quang là thiết bị dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Cấu tạo:
+ Bộ phận phát tia hồng ngoại D1.
+ Bộ phận thu tia hồng ngoại D2.
+ Dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện số.
2/ Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển
bằng cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ:
+ (1) THANG ĐO: Có ghi GHĐ và ĐCNN (9,999s – 0,001s; 99,99s – 0,01s)
+ (2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ làm việc của đồng hồ.
+ (3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ hiển thị số 0,000.
- Mặt sau của đồng hồ có các nút:
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.
*Phiếu học tập số 6:
1/Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang thông qua dây cáp nối. Dây
nối này vừa có tác dụng cung cấp điện cho cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu điện từ
cổng quang tới đồng hồ.
Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số bằng cách: xoay núm
MODE chọn chế độ làm việc A ↔ B
8
2/Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo 99,99s –
0,01s để đo. Vì ở thang đo 99,99s – 0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời gian vật chuyển
động.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông
tin ở mục III, quan sát hình 1.4-1.6 sgk tr 10,11,12,
trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 6.
-GV trình chiếu Hình 1.4 và Hình 1.5 và phân tích
cấu tạo, cách sử dụng Cổng quang điện và đồng hồ
đo thời gian hiện số.
HS: Quan sát và lắng nghe.
- GV trình chiếu video mô phỏng hoặc clip hướng
dẫn sử dụng cổng quang điện trên YouTube để HS
quan sát rõ các thao tác kỹ thuật khó nhìn thấy trực
tiếp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin, quan sát hình
ảnh, thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời và
Nội dung
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung
môn Khoa học tự nhiên
1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang)
- Cổng quang là thiết bị dùng để bật và tắt
đồng hồ đo thời gian hiện số.
- Cấu tạo:
+ Bộ phận phát tia hồng ngoại D1.
+ Bộ phận thu tia hồng ngoại D2.
+ Dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện
số.
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số.
Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động
như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều
khiển bằng cổng quang.
- Mặt trước của đồng hồ:
9
phiếu học tập.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm,
nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
+ (1) THANG ĐO: Có ghi GHĐ và ĐCNN
(9,999s – 0,001s; 99,99s – 0,01s)
+ (2) MODE: Nút này dùng để chọn chế độ
làm việc của đồng hồ.
+ (3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng thái
ban đầu, mặt đồng hồ hiển thị số 0,000.
- Mặt sau của đồng hồ có các nút:
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.
Hoạt động 2.4 : Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: HS làm báo cáo và thuyết trình
b. Nội dung: Hãy viết báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào đã học
trong môn Khoa học tự nhiên 6 theo mẫu trên (tế bào biểu bì ở hành tây).
-Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình một vài hiện tượng thiên nhiên.
c. Sản phẩm: HS làm thí nghiệm và viết được báo cáo thực hành theo mẫu. Viết và trình bày
báo cáo, thuyết trình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Hướng dẫn HS làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các bước như trong SGK.
GV: Thông qua việc hướng dẫn viết báo cáo, nhắc lại và kiểm tra hiểu biết của HS về cách ghi
kết quả đo và tính giá trị của đại lượng cần xác định.
GV: Yêu cầu HS các nhóm: Hãy viết báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế
bào đã học trong môn Khoa học tự nhiên 6 theo mẫu trên (tế bào biểu bì ở hành tây).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Nhận dụng cụ, hóa chất, mẫu vật.
HS: Thực hiện quan sát tế bào biểu bì ở hành tây theo nhóm.
GV: Quan sát, hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.
GV: Dựa vào mẫu báo cáo hướng dẫn HS cách vẽ bảng, cách ghi kết quả, cách tính và đánh
giá kết quả thực hành thí nghiệm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập.
HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c. Sản phẩm: HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập
và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
10
- GV tổ chức trò chơi củng cố kiến thức thông qua nền tảng Quizizz hoặc Kahoot để đánh giá
mức độ tiếp thu của HS một cách khách quan và hứng thú.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
GV: Tóm tắt kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
HS: Quang sát và lắng nghe.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống
b. Nội dung: Tìm hiểu một số sự vật hoặc hiện tư
 








Các ý kiến mới nhất