KNTT - Bài 1: Khái quát về nhà ở.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 10h:09' 13-09-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 10h:09' 13-09-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Châu Thành
Tổ KHTN - CN
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Bích
Tuyền
Ngày soạn: 3/9/2026
Tuần: 1, 2.tiết: 1,2
Chương I. Nhà ở
TÊN CHỦ ĐỀ/NỘI DUNG: BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
lớp: 6, Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Phẩm chất,
năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
YCCĐ
1.Năng lực đặc thù (kiến thức, kĩ năng)
Nhận thức
Nêu được vai trò của nhà ở đối với con người.
CN6.B1.KT.1
Nhận biết được một số đặc điểm chung của nhà ở.
CN6.B1.KT.2
Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của
Việt Nam.
CN6.B1.KT.3
2.Năng lực chung
Năng lực tự Biết chủ động, tích cực thực hiện được những nhiệm vụ
chủ và tự học tập của bản thân
học
Năng
lực Nêu được vai trò của nhà ở.
công nghệ
Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
TCTH.1.1
NLCN1.1
NLCN1.1
3.Phẩm chất
Chăm chỉ
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn cuộc sống.
Trách nhiệm Tích cực trong các hoạt động.
PC.CC1
PC.TN1
4. Tích hợp năng lực số:
………………………………………………………………………………………………
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học :
+ Thiết bị công nghệ và phần mềm: máy vi tính, tivi, MS Powerpoint
+ Thiết bị dạy học khác: tranh nhà ở Việt Nam
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề (6 phút)
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới(Cuộc sống con người sẽ khó khăn nếu không có nhà ở)
b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học
c. Sản phẩm : Báo cáo hoạt động nhóm.
Những khó khăn mà con người gặp phải khi không có nhà ở là:
+ Con người không có chỗ ở ở, không được bảo vệ trước những tác động xấu của thiên nhiên,
xã hội và không có nơi để phục vụ nhu cầu về sinh hoạt cá nhân hay hộ gia đình.
+ Con người không cảm nhận được cảm giác thân thuộc, không cùng nhau tạo niềm vui,
không cảm nhận được cảm giác riêng tư.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Cuộc sống con người sẽ khó khăn như thế nào nếu không có nhà ở?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
+ Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
+ Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
- GV định hướng học sinh các nhiệm vụ cần thực hiện ở hoạt động tiếp theo GV vào bài mới:
Nhà ở có vai trò quan trọng đối với đời sống con người. Để biết được vai trò của nhà ở, dặc
điểm chung của nhà ở thì chúng ta vào bài hôm nay.
2
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút )
Hoạt động 2. 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: CN1.1, NLCN1.1, TCTH1.1, PCTN1.1
b. Nội dung: Vai trò của nhà ở.
c. Sản phẩm : Báo cáo hoạt động nhóm
Con người cần có nhà ở vì:
Nhà ở có vai trò rất quan trọng đối với con người. Nhờ có nhà ở mà mang đến cho con người
cảm giác thân thuộc, ở đó mọi người có thể cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực, mang
đến cho con người nhiều cảm giác riêng tư, cùng nhau ăn cơm, cùng nhau xem phim, đi ngủ,
vui chơi....
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
3
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận nhóm và cho biết vì sao
con người cần nhà ở. Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
* Vai trò của nhà ở
- Là công trình được xây dựng với mục đích để ở
- Bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội.
- Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
II. Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: CN1.2, NLCN1.1, TCTH1.2, PCTN1.1
b. Nội dung: Đặc điểm chung của nhà ở
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Cấu tạo
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
4
Mái nhà
Cửa ra vào
Tường
Khung
nhà
Sàn
nhà
Cửa
số
Móng
nhà
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
Nhà ở thường bao gồm các phần chính là móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa
ra vào, cửa sổ
Nhiệm vụ 2. Cách bố trí không gian bên trong
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
5
Hoạt động 2.3 : Tìm hiểu về kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: CN1.3, NLCN1.1, TCTH1.2, PCTN1.1
b. Nội dung: hiểu biết cơ bản về sự đa dạng trong kiến trúc nhà ở Việt Nam
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một vài đặc trưng về kiến trúc của một số kiểu nhà
như nhà ở nông thôn truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn, nhà nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Nhà ở nông thôn
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
? Nhà ở nông thôn có kiến trúc như thế nào
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
- Các khu vực chức năng trong nhà thường được xây dựng tách biệt.
- Tùy điều kiện của từng gia đình mà khu nhà chính có thể được xây dựng ba gian hai chái, hay
6
năm gian hai chái.
- Các gian nhà được phân chia bằng hệ thống tường hoặc cột nhà.
Nội dung 2: Nhà ở thành thị.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
a. Nhà mặt phố
- Nhà ở thường được thiết kế nhiều tầng.
- Nhà mặt phố được thiết kế để có thể vừa ở vừa kinh doanh
b. Nhà chung cư
- Nhà chung cư được xây dựng để phục vụ nhiều gia đình.
- Nhà được tổ chức thành không gian riêng dành cho từng gia đình được gọi là các căn hộ và
không gian chung như khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng,...
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu nhà ở khu vực đặc thù
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
7
Nhà nổi
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận nhóm và mô tả cấu trúc của
nhà sàn và nhà nổi
Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
a. Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các cột phía trên mặt đất, phù hợp với các đặc điểm về địa
hình, tập quán sinh hoạt của người dân. - Nhà sàn được chia thành hai vùng không gian sử
dụng:
+ phần sàn là khu vực sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn
+ phần dưới sàn thường là khu vực chăn nuôi và nơi cất giữ công cụ lao động
b. Nhà nổi
8
- Nhà nổi là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống phao dưới sàn giúp nhà có thể nổi trên mặt
nước.
- Nhà có thể di động hoặc cố định
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK quan sát các hình từ 1.5 -1.9 trả lời các câu
hỏi
c. Sản phẩm:
BT.1. Miền Bắc: Nhà Bắc nông thôn thời xưa thường có ít nhất ba gian. Mái nhà có độ dốc lớn
một phần để thoát nước mưa, một phần dành không gian phía trên đó để cất giữ lương thực.
- Miền Trung: Kiến trúc nhà ở truyền thống miền Trung của người Việt thường đơn giản.
Trong khuôn viên nhà thường được bố trí liên hoàn gồm: nhà, sân, vườn, ao.
- Miền Nam: Nhà làm bằng lá, chia thành các vách, sân vườn rộng rãi, cây trái sum suê. Nhà
có thể được xây dựng gần bờ sông, kênh rạch...
BT.2. Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở thành thị là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở mặt đất và nhà
ở chung cư.
- Theo em:
+ Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc
+ Nhà nổi phù hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Luyện tập về vật liệu làm nhà ở
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
9
d
d
GV yêu cầu HS trao đổi cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút.
Bài tập: Hãy xác định các kiểu kiến trúc nhà ở trong hình a, b, c, d?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
+ Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
+ Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG ( 6 phút )
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời hai câu hỏi vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm : Bản ghi trên giấy A4.
1- Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở thành thị mặt phố.
- Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em:
gồm: 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 2 phòng tắm, 3 phòng ngủ.
2. Ý tưởng thiết kế
Khu vực chức năng
Số lượng
Công dụng
Phòng khách
1
cho mọi người cùng quây quần, trò chuyện, xem phim
Phòng bếp
1
cho các thành viên trong nhà sáng tạo ra những món ăn
10
ngon
Phòng tắm
2
cho mọi người vệ sinh cá nhân
Phòng ngủ
3
cho mọi người có không gian riêng, thư giãn sau một
ngày làm việc
Phòng đọc sách
1
1 phòng đọc sách, chơi đàn: cho mọi người cùng đọc
sách, thư giãn
Tầng thượng
1
1 tầng thượng để mọi người tập luyện thể dục thể thao,
trồng cây, trồng rau.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà xác định kiểu nhà em đang ở thuộc kiến trúc nào. Mô tả đặc điểm kiến
trúc đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
+ Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
+ Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
+ Hoạt động 3:
Phiếu học tập 1. Cho các hình ảnh sau
11
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện kiến trúc nhà mặt phố và nhà chung cư
Kiến trúc nhà ở thành thị
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
Châu Thành, ngày ....tháng..... năm 2026
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
a. Mục tiêu:
b. Nội dung:
c. Sản phẩm :
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu
hỏi.
+ Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
12
+ Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
- GV định hướng học sinh các nhiệm vụ cần thực hiện ở hoạt động tiếp theo GV vào bài
mới:
13
Tổ KHTN - CN
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Bích
Tuyền
Ngày soạn: 3/9/2026
Tuần: 1, 2.tiết: 1,2
Chương I. Nhà ở
TÊN CHỦ ĐỀ/NỘI DUNG: BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
lớp: 6, Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
Phẩm chất,
năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
YCCĐ
1.Năng lực đặc thù (kiến thức, kĩ năng)
Nhận thức
Nêu được vai trò của nhà ở đối với con người.
CN6.B1.KT.1
Nhận biết được một số đặc điểm chung của nhà ở.
CN6.B1.KT.2
Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của
Việt Nam.
CN6.B1.KT.3
2.Năng lực chung
Năng lực tự Biết chủ động, tích cực thực hiện được những nhiệm vụ
chủ và tự học tập của bản thân
học
Năng
lực Nêu được vai trò của nhà ở.
công nghệ
Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
TCTH.1.1
NLCN1.1
NLCN1.1
3.Phẩm chất
Chăm chỉ
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn cuộc sống.
Trách nhiệm Tích cực trong các hoạt động.
PC.CC1
PC.TN1
4. Tích hợp năng lực số:
………………………………………………………………………………………………
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học :
+ Thiết bị công nghệ và phần mềm: máy vi tính, tivi, MS Powerpoint
+ Thiết bị dạy học khác: tranh nhà ở Việt Nam
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề (6 phút)
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới(Cuộc sống con người sẽ khó khăn nếu không có nhà ở)
b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học
c. Sản phẩm : Báo cáo hoạt động nhóm.
Những khó khăn mà con người gặp phải khi không có nhà ở là:
+ Con người không có chỗ ở ở, không được bảo vệ trước những tác động xấu của thiên nhiên,
xã hội và không có nơi để phục vụ nhu cầu về sinh hoạt cá nhân hay hộ gia đình.
+ Con người không cảm nhận được cảm giác thân thuộc, không cùng nhau tạo niềm vui,
không cảm nhận được cảm giác riêng tư.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Cuộc sống con người sẽ khó khăn như thế nào nếu không có nhà ở?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
+ Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
+ Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
- GV định hướng học sinh các nhiệm vụ cần thực hiện ở hoạt động tiếp theo GV vào bài mới:
Nhà ở có vai trò quan trọng đối với đời sống con người. Để biết được vai trò của nhà ở, dặc
điểm chung của nhà ở thì chúng ta vào bài hôm nay.
2
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút )
Hoạt động 2. 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: CN1.1, NLCN1.1, TCTH1.1, PCTN1.1
b. Nội dung: Vai trò của nhà ở.
c. Sản phẩm : Báo cáo hoạt động nhóm
Con người cần có nhà ở vì:
Nhà ở có vai trò rất quan trọng đối với con người. Nhờ có nhà ở mà mang đến cho con người
cảm giác thân thuộc, ở đó mọi người có thể cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực, mang
đến cho con người nhiều cảm giác riêng tư, cùng nhau ăn cơm, cùng nhau xem phim, đi ngủ,
vui chơi....
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
3
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận nhóm và cho biết vì sao
con người cần nhà ở. Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
* Vai trò của nhà ở
- Là công trình được xây dựng với mục đích để ở
- Bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội.
- Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
II. Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: CN1.2, NLCN1.1, TCTH1.2, PCTN1.1
b. Nội dung: Đặc điểm chung của nhà ở
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Cấu tạo
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
4
Mái nhà
Cửa ra vào
Tường
Khung
nhà
Sàn
nhà
Cửa
số
Móng
nhà
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
Nhà ở thường bao gồm các phần chính là móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa
ra vào, cửa sổ
Nhiệm vụ 2. Cách bố trí không gian bên trong
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
5
Hoạt động 2.3 : Tìm hiểu về kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: CN1.3, NLCN1.1, TCTH1.2, PCTN1.1
b. Nội dung: hiểu biết cơ bản về sự đa dạng trong kiến trúc nhà ở Việt Nam
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một vài đặc trưng về kiến trúc của một số kiểu nhà
như nhà ở nông thôn truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn, nhà nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Nhà ở nông thôn
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
? Nhà ở nông thôn có kiến trúc như thế nào
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
- Các khu vực chức năng trong nhà thường được xây dựng tách biệt.
- Tùy điều kiện của từng gia đình mà khu nhà chính có thể được xây dựng ba gian hai chái, hay
6
năm gian hai chái.
- Các gian nhà được phân chia bằng hệ thống tường hoặc cột nhà.
Nội dung 2: Nhà ở thành thị.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
a. Nhà mặt phố
- Nhà ở thường được thiết kế nhiều tầng.
- Nhà mặt phố được thiết kế để có thể vừa ở vừa kinh doanh
b. Nhà chung cư
- Nhà chung cư được xây dựng để phục vụ nhiều gia đình.
- Nhà được tổ chức thành không gian riêng dành cho từng gia đình được gọi là các căn hộ và
không gian chung như khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng,...
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu nhà ở khu vực đặc thù
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
7
Nhà nổi
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận nhóm và mô tả cấu trúc của
nhà sàn và nhà nổi
Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
a. Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các cột phía trên mặt đất, phù hợp với các đặc điểm về địa
hình, tập quán sinh hoạt của người dân. - Nhà sàn được chia thành hai vùng không gian sử
dụng:
+ phần sàn là khu vực sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn
+ phần dưới sàn thường là khu vực chăn nuôi và nơi cất giữ công cụ lao động
b. Nhà nổi
8
- Nhà nổi là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống phao dưới sàn giúp nhà có thể nổi trên mặt
nước.
- Nhà có thể di động hoặc cố định
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK quan sát các hình từ 1.5 -1.9 trả lời các câu
hỏi
c. Sản phẩm:
BT.1. Miền Bắc: Nhà Bắc nông thôn thời xưa thường có ít nhất ba gian. Mái nhà có độ dốc lớn
một phần để thoát nước mưa, một phần dành không gian phía trên đó để cất giữ lương thực.
- Miền Trung: Kiến trúc nhà ở truyền thống miền Trung của người Việt thường đơn giản.
Trong khuôn viên nhà thường được bố trí liên hoàn gồm: nhà, sân, vườn, ao.
- Miền Nam: Nhà làm bằng lá, chia thành các vách, sân vườn rộng rãi, cây trái sum suê. Nhà
có thể được xây dựng gần bờ sông, kênh rạch...
BT.2. Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở thành thị là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở mặt đất và nhà
ở chung cư.
- Theo em:
+ Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc
+ Nhà nổi phù hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Luyện tập về vật liệu làm nhà ở
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
9
d
d
GV yêu cầu HS trao đổi cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút.
Bài tập: Hãy xác định các kiểu kiến trúc nhà ở trong hình a, b, c, d?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu
hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
+ Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
+ Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG ( 6 phút )
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời hai câu hỏi vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm : Bản ghi trên giấy A4.
1- Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở thành thị mặt phố.
- Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em:
gồm: 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 2 phòng tắm, 3 phòng ngủ.
2. Ý tưởng thiết kế
Khu vực chức năng
Số lượng
Công dụng
Phòng khách
1
cho mọi người cùng quây quần, trò chuyện, xem phim
Phòng bếp
1
cho các thành viên trong nhà sáng tạo ra những món ăn
10
ngon
Phòng tắm
2
cho mọi người vệ sinh cá nhân
Phòng ngủ
3
cho mọi người có không gian riêng, thư giãn sau một
ngày làm việc
Phòng đọc sách
1
1 phòng đọc sách, chơi đàn: cho mọi người cùng đọc
sách, thư giãn
Tầng thượng
1
1 tầng thượng để mọi người tập luyện thể dục thể thao,
trồng cây, trồng rau.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà xác định kiểu nhà em đang ở thuộc kiến trúc nào. Mô tả đặc điểm kiến
trúc đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
+ Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
+ Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
+ Hoạt động 3:
Phiếu học tập 1. Cho các hình ảnh sau
11
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện kiến trúc nhà mặt phố và nhà chung cư
Kiến trúc nhà ở thành thị
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
Châu Thành, ngày ....tháng..... năm 2026
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
a. Mục tiêu:
b. Nội dung:
c. Sản phẩm :
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu
hỏi.
+ Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các bài tập.
- HS khác trình bày thêm ý kiến cá nhân.
12
+ Bước 4: Đánh giá kết luận định hướng
- GV phân tích, nhận xét câu trả lời của HS.
GV giới thiệu thêm một số trình chiếu của MS PowerPoint.
- GV nhận xét thái độ làm việc của HS.
- GV định hướng học sinh các nhiệm vụ cần thực hiện ở hoạt động tiếp theo GV vào bài
mới:
13
 








Các ý kiến mới nhất