KNTT - Bài 1: Khái quát về nhà ở.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:45' 08-10-2024
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:45' 08-10-2024
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
Thời lượng: 02 tiết (tiết 1, 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
- Nêu được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về
kiến thức nhà ở nói chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miền khác của nước
ta nói riêng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận tìm
hiểu vai trò, đặc điểm của nhà ở.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò, đặc điểm chung của nhà ở. Nhận biết
được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam. Mô tả được tác động của nhà
ở đối trong đời sống gia đình.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình. Thích tìm hiểu thông
tin để mở rộng kiến thức.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Tranh về vai trò và đặc điểm chung của nhà ở. Tranh về kiến
trúc nhà ở Việt Nam.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và và gợi nhu cầu nhận thức của học sinh về nhà
ở. Bước đầu giúp học sinh có những cảm nhận về ý nghĩa vật chất cũng như tinh
thần mà nhà ở đem lại cho con người.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV. HS động não, vận dụng kiến
thức để thực hiện hoạt động
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV cho HS quan sát ảnh mà giáo viên đã chuẩn bị và trả lời các câu hỏi liên
quan đến tranh dẫn nhập.
Câu 1: Em Hãy gắn tên sau đây: Bưu điện Hà Nội, trường học, nhà sàn, nhà mái
bằng, chùa, biệt thự, trung tâm thương mại, bệnh viện với các công trình sau.
(giáo viên đưa hình ảnh)
Câu 2: Trong các công trình trên công trình nào thuộc nhóm nhà ở?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát ảnh và tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4 : Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV vào bài mới
Nhà ở là một nhu cầu cơ bản của con người, đóng vai trò quan trọng trong việc
bảo vệ và cung cấp không gian sinh hoạt cho các thành viên gia đình. Một ngôi
nhà tốt không chỉ đảm bảo tính an toàn, vững chắc mà còn tạo cảm giác thoải
mái và ấm cúng. Để tim hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay – Khái quát về nhà ở
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở
a) Mục tiêu: Nêu được các vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết thực tế của bản thân để liệt kê các vai trò của
nhà ở đối với đời sống con người.
c) Sản phẩm: Học sinh trình bày được khái niệm về nhà ở và vai trò của nhà ở.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập:
I. Vai trò của nhà ở
- GV chia lớp thành 4 nhóm,yêu cầu HS
- Là công trình được xây dựng với
đọc hộp thông tin mở rộng sách giáo khoa,
mục đích để ở
mục I sách giáo khoa, quan sát hình 1.1 trả - Bảo vệ con người trước những
lời câu hỏi:
tác động xấu của thiên nhiên và xã
+Nhà ở là gì? Vì sao con người cần nhà ở?
hội.
+ Em hãy chia sẻ trải nghiệm nói lên cảm
- Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt
xúc của bản thân với ngôi nhà của mình
của cá nhân hoặc hộ gia đình.
trong các tình huống cụ thể “một ngày mưa - Nhà ở đem đến cho mọi người
bão” và “khi đang ở xa nhà”.
cảm giác thân thuộc, ở đó mọi
+ Quan sát hình 1.1 SGK thực hiện hộp
người có thể cùng nhau tạo niềm
chức năng khám phá và chỉ ra những hình
vui, cảm xúc tích cực. Nhà ở cũng
nào nói lên vai trò về vật chất và Những
là nơi đem đến cho con người cảm
hình nào nói lên vai trò về tinh thần của nhà giác riêng tư.
ở? Từ đó trả lời câu hỏi “Vì sao con người
Con người cần nhà ở vì:
cần nhà ở?”
+ Nếu con người không có chỗ ở,
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:
không được bảo vệ trước những
- HS chia nhóm, đọc SGK, tiếp nhận nhiệm tác động xấu của thiên nhiên, xã
vụ, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời câu
hội và không có nơi để phục vụ
hỏi của GV
nhu cầu về sinh hoạt cá nhân hay
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
hộ gia đình.
- HS báo cáo kết quả
+ Nếu con người không có chỗ ở,
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
con người không cảm nhận được
Bước 4 : Kết luận, nhận định:
cảm giác thân thuộc, không cùng
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các
nhau tạo niềm vui, không cảm
nhóm và chốt lại kiến thức.
nhận được cảm giác riêng tư.
Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của ngôi nhà. Trình bày được cách bố trí không
gian bên trong ngôi nhà.
b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK và hoạt động nhóm thảo luận theo yêu cầu
của giáo viên.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được nội dung đặc điểm chung của nhà .
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm,yêu cầu HS đọc và
nghiên cứu nội dung đặc điểm chung nhà ở, hoạt
động nhóm quan sát hình 1.2 và 1.3 trả lời câu hỏi:
+ Nhà ở có đặc điểm chung nào?
- Về đặc điểm cấu tạo giáo viên gợi ý học sinh liên
hệ với chính ngôi nhà của mình.
- Với hộp chức năng khám phá giáo viên tổ chức cho
học sinh nhận biết một số khu vực chức năng trong
ngôi nhà qua hình ảnh.
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
- Giáo viên sử dụng hộp chức năng thông tin mở
rộng ở trên để cho học sinh biết rằng: Từ khi biết làm
nông nghiệp nên khi thực phẩm làm ra ngày càng
nhiều thì ngoài xây dựng nhà để ở con người đã bắt
đầu làm nhà để cất thực phẩm, xây dựng các khu để
nuôi gia súc, các khu chức năng của nhà ở được hình
thành và mở rộng.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia nhóm, đọc thông tin SGK, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4 : Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và
chốt lại kiến thức.
II. Đặc điểm chung của nhà ở
1. Cấu tạo chung của ngôi
nhà
- Nhà ở thường bao gồm các
phần chính là móng nhà, sàn
nhà, khung nhà, tường, mái
nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
2. Cách bố trí không gian
bên trong
- Nhà ở thường được phân
chia thành các khu vực chức
năng như khu vực sinh hoạt
chung, khu vực nghỉ ngơi,
khu vực thờ cúng, khu vực
nấu ăn, khu vực vệ sinh,...
- Nhà ở còn mang tính vùng
miền, phụ thuộc vào các yếu
tố vị trí địa lí, khí hậu, kinh
tế, văn hoá, xã hội.
H1.4
Hình
Khu vực
a
Phòng khách
b
Phòng ngủ
c
Khu nấu ăn
d
Khu vệ sinh
Nội dung 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được sự hiểu biết cơ bản về sự đa dạng trong các kiến trúc nhà
ở Việt Nam.
b) Nội dung: HS nghiên cứu về sự đa dạng trong các kiến trúc nhà ở Việt Nam thông qua
đọc SGK và tìm hiểu học liệu khác.
c) Sản phẩm: Một số đặc trưng về kiến trúc của một số kiểu nhà như nhà ở nông thôn
truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn, nhà nổi.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
Bước 1 : Giao nhiệm vụ
học tập:
- GV lớp thành 4 nhóm, đọc
và nghiên cứu mục III trong
sách giáo khoa hình từ 1.5 –
1.9
Khai thác hộp chức năng
luyện tập: Giáo viên cho
học sinh quan sát kĩ.Yêu
cầu HS
+ Chia sẻ với các bạn trong
lớp về một số kiểu nhà mà
mình biết.
+ Thực hành nhận diện
những đặc điểm kiến trúc
bên ngoài của một số loại
nhà ở các hình từ 1.5 đến
1.9.
+ Nhận biết nhà sàn và nhà
nổi phù hợp với những vùng
nào của nước ta? Liên hệ
với thực tiễn địa phương để
nhận biết được những kiến
trúc nhà ở có ở địa phương
mình
Bước 2 : Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS chia nhóm, nghiên cứu
SGK,thực hiện lần lượt từng
nhiệm vụ GV giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
khi cần
Bước 3 : Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện 1 nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận của
NỘI DUNG
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
1. Nhà ở nông thôn truyền thống
- Các khu vực chức năng trong nhà thường được
xây dựng tách biệt.
- Tùy điều kiện của từng gia đình mà khu nhà
chính có thể được xây dựng ba gian hai chái, hay
năm gian hai trái.
- Các gian nhà được phân chia bằng hệ thống
tường hoặc cột nhà.
2. Nhà ở thành thị
a. Nhà mặt phố
- Nhà ở thường được thiết kế nhiều tầng.
- Nhà mặt phố được thiết kế để có thể vừa ở vừa
kinh doanh
b. Nhà chung cư
- Nhà chung cư được xây dựng để phục vụ nhiều
gia đình.
- Nhà được tổ chức thành không gian riêng dành
cho từng gia đình được gọi là các căn hộ và không
gian chung như khu để xe, khu mua bán, khu sinh
hoạt cộng đồng,...
2. Nhà ở các khu vực đặc thù
a. Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các cột phía
trên mặt đất, phù hợp với các đặc điểm về địa
hình, tập quán sinh hoạt của người dân. - Nhà sàn
được chia thành hai vùng không gian sử dụng:
+ Phần sàn là khu vực sinh hoạt chung, để ở và
nấu ăn
+ Phần dưới sàn thường là khu vực chăn nuôi và
nơi cất giữ công cụ lao động
b. Nhà nổi
- Nhà nổi là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống
phao dưới sàn giúp nhà có thể nổi trên mặt nước.
- Nhà có thể di động hoặc cố định.
Lời giải:
nhóm.
- Miền Bắc: Nhà Bắc nông thôn thời xưa thường
- Các HS khác lắng nghe,
có ít nhất ba gian. Mái nhà có độ dốc lớn một
nhận xét, bổ sung.
phần để thoát nước mưa, một phần dành không
Bước 4 : Kết luận, nhận
gian phía trên đó để cất giữ lương thực.
định:
- Miền Trung: Kiến trúc nhà ở truyền thống miền
- GV tổng hợp kết quả của
Trung của người Việt thường đơn giản. Trong
cả lớp, chốt kiến thức.
khuôn viên nhà thường được bố trí liên hoàn gồm:
Kết nối năng lực SGK/ 11: nhà, sân, vườn, ao.
Sử dụng internet hoặc qua
- Miền Nam: Nhà làm bằng lá, chia thành các
sách, báo…để tìm hiểu thêm vách, sân vườn rộng rãi, cây trái sum suê. Nhà có
về đặc điểm kiến trúc nhà ở thể được xây dựng gần bờ sông, kênh rạch...
các vùng miền khác nhau
của nước ta.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b) Nội dung: Cho HS trả lời câu hỏi về khái quát về nhà ở
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải câu hỏi.
1-A 2-A 3-B
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu kiểm tra cho từng học sinh làm trong 6 phút
Câu 1: Vai trò của nhà ở đối với con người là
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những
tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
hoặc hộ gia đình.
B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước
những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
cá nhân hoặc hộ gia đình.
C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những
tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
cá nhân hoặc hộ gia đình.
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những
tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ
gia đình.
Câu 2. Nhà ở bao gồm các phần chính sau
A.móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
B. sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
C.móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
D.móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
Câu 3. Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:
A. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
B. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn,
khu vực vệ sinh
C. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
D. Khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
Luyện tập SGK/11: Nơi em sống có những kiểu kiến trúc nào? Nhà sàn và nhà
nổi phù hợp với những vùng nào ở nước ta?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ GV giao.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
- Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4 : Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu, thực hiện ở nhà:
+ Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở nào?
+ Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có chức năng phù hợp với các thành viên trong gia
đình em. Ghi trên giấy A4.
- HS nhận nhiệm vụ, thực hiện tại nhà, giờ sau nộp bài.
Tham khảo:
- Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở thành thị mặt phố.
- Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em:
Gồm:
+ 1 phòng khách: cho mọi người cùng quây quần, trò chuyện, xem phim
+ 1 phòng bếp: cho các thành viên trong nhà sáng tạo ra những món ăn ngon
+ 2 phòng tắm: cho mọi người vệ sinh cá nhân
+ 3 phòng ngủ: cho mọi người có không gian riêng, thư giãn sau một ngày làm
việc
Tổ chuyên môn ký duyệt
Phạm Thị Thu Huyền
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
Thời lượng: 02 tiết (tiết 1, 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
- Nêu được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về
kiến thức nhà ở nói chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miền khác của nước
ta nói riêng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận tìm
hiểu vai trò, đặc điểm của nhà ở.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Nêu được vai trò, đặc điểm chung của nhà ở. Nhận biết
được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam. Mô tả được tác động của nhà
ở đối trong đời sống gia đình.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình. Thích tìm hiểu thông
tin để mở rộng kiến thức.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Tranh về vai trò và đặc điểm chung của nhà ở. Tranh về kiến
trúc nhà ở Việt Nam.
- Học liệu: Phiếu học tập, SGK, SBT để thực hiện nhiệm vụ học tập và khai thác
thông tin kiến thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế và và gợi nhu cầu nhận thức của học sinh về nhà
ở. Bước đầu giúp học sinh có những cảm nhận về ý nghĩa vật chất cũng như tinh
thần mà nhà ở đem lại cho con người.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV. HS động não, vận dụng kiến
thức để thực hiện hoạt động
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV cho HS quan sát ảnh mà giáo viên đã chuẩn bị và trả lời các câu hỏi liên
quan đến tranh dẫn nhập.
Câu 1: Em Hãy gắn tên sau đây: Bưu điện Hà Nội, trường học, nhà sàn, nhà mái
bằng, chùa, biệt thự, trung tâm thương mại, bệnh viện với các công trình sau.
(giáo viên đưa hình ảnh)
Câu 2: Trong các công trình trên công trình nào thuộc nhóm nhà ở?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát ảnh và tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4 : Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV vào bài mới
Nhà ở là một nhu cầu cơ bản của con người, đóng vai trò quan trọng trong việc
bảo vệ và cung cấp không gian sinh hoạt cho các thành viên gia đình. Một ngôi
nhà tốt không chỉ đảm bảo tính an toàn, vững chắc mà còn tạo cảm giác thoải
mái và ấm cúng. Để tim hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay – Khái quát về nhà ở
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở
a) Mục tiêu: Nêu được các vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết thực tế của bản thân để liệt kê các vai trò của
nhà ở đối với đời sống con người.
c) Sản phẩm: Học sinh trình bày được khái niệm về nhà ở và vai trò của nhà ở.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập:
I. Vai trò của nhà ở
- GV chia lớp thành 4 nhóm,yêu cầu HS
- Là công trình được xây dựng với
đọc hộp thông tin mở rộng sách giáo khoa,
mục đích để ở
mục I sách giáo khoa, quan sát hình 1.1 trả - Bảo vệ con người trước những
lời câu hỏi:
tác động xấu của thiên nhiên và xã
+Nhà ở là gì? Vì sao con người cần nhà ở?
hội.
+ Em hãy chia sẻ trải nghiệm nói lên cảm
- Phục vụ các nhu cầu sinh hoạt
xúc của bản thân với ngôi nhà của mình
của cá nhân hoặc hộ gia đình.
trong các tình huống cụ thể “một ngày mưa - Nhà ở đem đến cho mọi người
bão” và “khi đang ở xa nhà”.
cảm giác thân thuộc, ở đó mọi
+ Quan sát hình 1.1 SGK thực hiện hộp
người có thể cùng nhau tạo niềm
chức năng khám phá và chỉ ra những hình
vui, cảm xúc tích cực. Nhà ở cũng
nào nói lên vai trò về vật chất và Những
là nơi đem đến cho con người cảm
hình nào nói lên vai trò về tinh thần của nhà giác riêng tư.
ở? Từ đó trả lời câu hỏi “Vì sao con người
Con người cần nhà ở vì:
cần nhà ở?”
+ Nếu con người không có chỗ ở,
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:
không được bảo vệ trước những
- HS chia nhóm, đọc SGK, tiếp nhận nhiệm tác động xấu của thiên nhiên, xã
vụ, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời câu
hội và không có nơi để phục vụ
hỏi của GV
nhu cầu về sinh hoạt cá nhân hay
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
hộ gia đình.
- HS báo cáo kết quả
+ Nếu con người không có chỗ ở,
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
con người không cảm nhận được
Bước 4 : Kết luận, nhận định:
cảm giác thân thuộc, không cùng
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các
nhau tạo niềm vui, không cảm
nhóm và chốt lại kiến thức.
nhận được cảm giác riêng tư.
Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
a) Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của ngôi nhà. Trình bày được cách bố trí không
gian bên trong ngôi nhà.
b) Nội dung: HS nghiên cứu SGK và hoạt động nhóm thảo luận theo yêu cầu
của giáo viên.
c) Sản phẩm: Học sinh ghi được nội dung đặc điểm chung của nhà .
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm,yêu cầu HS đọc và
nghiên cứu nội dung đặc điểm chung nhà ở, hoạt
động nhóm quan sát hình 1.2 và 1.3 trả lời câu hỏi:
+ Nhà ở có đặc điểm chung nào?
- Về đặc điểm cấu tạo giáo viên gợi ý học sinh liên
hệ với chính ngôi nhà của mình.
- Với hộp chức năng khám phá giáo viên tổ chức cho
học sinh nhận biết một số khu vực chức năng trong
ngôi nhà qua hình ảnh.
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
- Giáo viên sử dụng hộp chức năng thông tin mở
rộng ở trên để cho học sinh biết rằng: Từ khi biết làm
nông nghiệp nên khi thực phẩm làm ra ngày càng
nhiều thì ngoài xây dựng nhà để ở con người đã bắt
đầu làm nhà để cất thực phẩm, xây dựng các khu để
nuôi gia súc, các khu chức năng của nhà ở được hình
thành và mở rộng.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia nhóm, đọc thông tin SGK, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời các câu hỏi.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4 : Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và
chốt lại kiến thức.
II. Đặc điểm chung của nhà ở
1. Cấu tạo chung của ngôi
nhà
- Nhà ở thường bao gồm các
phần chính là móng nhà, sàn
nhà, khung nhà, tường, mái
nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
2. Cách bố trí không gian
bên trong
- Nhà ở thường được phân
chia thành các khu vực chức
năng như khu vực sinh hoạt
chung, khu vực nghỉ ngơi,
khu vực thờ cúng, khu vực
nấu ăn, khu vực vệ sinh,...
- Nhà ở còn mang tính vùng
miền, phụ thuộc vào các yếu
tố vị trí địa lí, khí hậu, kinh
tế, văn hoá, xã hội.
H1.4
Hình
Khu vực
a
Phòng khách
b
Phòng ngủ
c
Khu nấu ăn
d
Khu vệ sinh
Nội dung 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được sự hiểu biết cơ bản về sự đa dạng trong các kiến trúc nhà
ở Việt Nam.
b) Nội dung: HS nghiên cứu về sự đa dạng trong các kiến trúc nhà ở Việt Nam thông qua
đọc SGK và tìm hiểu học liệu khác.
c) Sản phẩm: Một số đặc trưng về kiến trúc của một số kiểu nhà như nhà ở nông thôn
truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn, nhà nổi.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
Bước 1 : Giao nhiệm vụ
học tập:
- GV lớp thành 4 nhóm, đọc
và nghiên cứu mục III trong
sách giáo khoa hình từ 1.5 –
1.9
Khai thác hộp chức năng
luyện tập: Giáo viên cho
học sinh quan sát kĩ.Yêu
cầu HS
+ Chia sẻ với các bạn trong
lớp về một số kiểu nhà mà
mình biết.
+ Thực hành nhận diện
những đặc điểm kiến trúc
bên ngoài của một số loại
nhà ở các hình từ 1.5 đến
1.9.
+ Nhận biết nhà sàn và nhà
nổi phù hợp với những vùng
nào của nước ta? Liên hệ
với thực tiễn địa phương để
nhận biết được những kiến
trúc nhà ở có ở địa phương
mình
Bước 2 : Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS chia nhóm, nghiên cứu
SGK,thực hiện lần lượt từng
nhiệm vụ GV giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
khi cần
Bước 3 : Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện 1 nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận của
NỘI DUNG
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
1. Nhà ở nông thôn truyền thống
- Các khu vực chức năng trong nhà thường được
xây dựng tách biệt.
- Tùy điều kiện của từng gia đình mà khu nhà
chính có thể được xây dựng ba gian hai chái, hay
năm gian hai trái.
- Các gian nhà được phân chia bằng hệ thống
tường hoặc cột nhà.
2. Nhà ở thành thị
a. Nhà mặt phố
- Nhà ở thường được thiết kế nhiều tầng.
- Nhà mặt phố được thiết kế để có thể vừa ở vừa
kinh doanh
b. Nhà chung cư
- Nhà chung cư được xây dựng để phục vụ nhiều
gia đình.
- Nhà được tổ chức thành không gian riêng dành
cho từng gia đình được gọi là các căn hộ và không
gian chung như khu để xe, khu mua bán, khu sinh
hoạt cộng đồng,...
2. Nhà ở các khu vực đặc thù
a. Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên các cột phía
trên mặt đất, phù hợp với các đặc điểm về địa
hình, tập quán sinh hoạt của người dân. - Nhà sàn
được chia thành hai vùng không gian sử dụng:
+ Phần sàn là khu vực sinh hoạt chung, để ở và
nấu ăn
+ Phần dưới sàn thường là khu vực chăn nuôi và
nơi cất giữ công cụ lao động
b. Nhà nổi
- Nhà nổi là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống
phao dưới sàn giúp nhà có thể nổi trên mặt nước.
- Nhà có thể di động hoặc cố định.
Lời giải:
nhóm.
- Miền Bắc: Nhà Bắc nông thôn thời xưa thường
- Các HS khác lắng nghe,
có ít nhất ba gian. Mái nhà có độ dốc lớn một
nhận xét, bổ sung.
phần để thoát nước mưa, một phần dành không
Bước 4 : Kết luận, nhận
gian phía trên đó để cất giữ lương thực.
định:
- Miền Trung: Kiến trúc nhà ở truyền thống miền
- GV tổng hợp kết quả của
Trung của người Việt thường đơn giản. Trong
cả lớp, chốt kiến thức.
khuôn viên nhà thường được bố trí liên hoàn gồm:
Kết nối năng lực SGK/ 11: nhà, sân, vườn, ao.
Sử dụng internet hoặc qua
- Miền Nam: Nhà làm bằng lá, chia thành các
sách, báo…để tìm hiểu thêm vách, sân vườn rộng rãi, cây trái sum suê. Nhà có
về đặc điểm kiến trúc nhà ở thể được xây dựng gần bờ sông, kênh rạch...
các vùng miền khác nhau
của nước ta.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b) Nội dung: Cho HS trả lời câu hỏi về khái quát về nhà ở
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải câu hỏi.
1-A 2-A 3-B
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1 : Giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu kiểm tra cho từng học sinh làm trong 6 phút
Câu 1: Vai trò của nhà ở đối với con người là
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những
tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
hoặc hộ gia đình.
B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người trước
những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
cá nhân hoặc hộ gia đình.
C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những
tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
cá nhân hoặc hộ gia đình.
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước những
tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ
gia đình.
Câu 2. Nhà ở bao gồm các phần chính sau
A.móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
B. sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
C.móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
D.móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
Câu 3. Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:
A. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
B. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn,
khu vực vệ sinh
C. Khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
D. Khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
Luyện tập SGK/11: Nơi em sống có những kiểu kiến trúc nào? Nhà sàn và nhà
nổi phù hợp với những vùng nào ở nước ta?
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ GV giao.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả
- Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4 : Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu, thực hiện ở nhà:
+ Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở nào?
+ Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có chức năng phù hợp với các thành viên trong gia
đình em. Ghi trên giấy A4.
- HS nhận nhiệm vụ, thực hiện tại nhà, giờ sau nộp bài.
Tham khảo:
- Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở thành thị mặt phố.
- Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà của gia đình em:
Gồm:
+ 1 phòng khách: cho mọi người cùng quây quần, trò chuyện, xem phim
+ 1 phòng bếp: cho các thành viên trong nhà sáng tạo ra những món ăn ngon
+ 2 phòng tắm: cho mọi người vệ sinh cá nhân
+ 3 phòng ngủ: cho mọi người có không gian riêng, thư giãn sau một ngày làm
việc
Tổ chuyên môn ký duyệt
Phạm Thị Thu Huyền
 








Các ý kiến mới nhất