TUẦN 8 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh
Ngày gửi: 09h:23' 02-10-2026
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh
Ngày gửi: 09h:23' 02-10-2026
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/10/2026
Ngày dạy: 26-31/10/2026
Tuần 8- Tiết 15-16
ÔN TẬP GIỮA KỲ I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về:
Tập hợp số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ, cách biểu diễn, so sánh hai số hữu tỉ.
Cộng trừ nhân chia và thứ tự thực hiện phép tính trong tập hợp số hữu tỉ.
Lũy thừa của số hữu tỉ
Quy tắc chuyển vế đổi dấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã
cho và nội dung bài học về số hữu tỉ, lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế từ
đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn
các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ
giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để tính các phép tính với số
hữu tỉ.
Năng lực số
1.1.CB2b: Sử dụng Google để tìm các bài toán thực tế liên quan đến số hữu tỉ và phép tính.
1.3.CB1a: Sử dụng GeoGebra biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và kiểm tra kết quả so sánh.
3.1.NC1a: Sử dụng Canva/Mindmap hệ thống hóa kiến thức chương: số hữu tỉ → phép toán → lũy
thừa → thứ tự → chuyển vế.
5.2.TC1a: Sử dụng ChatGPT để kiểm tra lời giải, phát hiện lỗi sai và đề xuất cách giải khác.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý
kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm, tổng hợp kiến thức chương I đã làm theo phân công của GV buổi trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của chương I.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi: “Ở chương I chúng ta đã học nội dung về gì?”
- HS: Chương I đã được học về số hữu tỉ, tính toán với số hữu tỉ gồm có các phép cộng trừ nhân chia,
nâng lên lũy thừa và học thêm quy tắc chuyển vế đổi dấu.
→GV dẫn dắt vào bài ôn tập chương I.
Cho HS trả lời nhanh một vài câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Kết quả của phép tính
A.
.
B.
Câu 2: Số
A.
là:
.
C.
D.
.
được viết thành hiệu của hai số hữu tỉ dương nào dưới đây?
.
B.
.
Câu 3: Kết quả của phép tính
C.
D.
B.
Câu 4: Thực hiện phép tính
.
C.
D.
C.
D.
ta được kết quả là:
A.
B.
Câu 5: Giá trị của biểu thức
A.
.
là
A.
bằng:
B.
C.
D.
Câu 6: Để hoàn thành một công việc, anh Nam cần
trong
.
giờ, anh Việt cần
giờ. Nếu hai anh cùng làm
giờ thì cả hai người làm được mấy phần công việc.
A.
.
B.
.
Câu 7: Tính
ta được kết quả
A.
B.
.
.
C.
C.
.
.
Câu 8: Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ 1/2 là
D.
D.
.
A. điểm A;
B. điểm B;
Câu 9: Giá trị của biểu thức
A.
C. điểm C;
bằng:
B.
Câu 10: Rút gọn biểu thức
A.
D. điểm D.
C.
D.
dưới dạng lũy thừa được kết quả là:
B.
C.
D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
4
A
D
A
A
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tổng hợp lại kiến thức đã học
a) Mục tiêu:
- HS nhắc lại và tổng hợp được các kiến thức đã học theo một sơ đồ nhất định.
b) Nội dung:
HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công của buổi
trước.
c) Sản phẩm: Sơ đồ mà HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Câu 1: Tính:
- GV có thể đặt các câu hỏi thêm về
nội dung kiến thức:
+ Các phép tính cộng trừ nhân chia
+ Tính chất của số hữu tỉ
GV: Hướng dẫn HS sử dụng
Canva/Mindmap (3.1.NC1a) xây
a)
b)
c)
d)
e)
f)
dựng sơ đồ tổng hợp kiến thức
chương I.
HS: Liên kết kiến thức, trình bày,
g)
Câu 2: Thực hiện phép tính bằng cách
hợp lý ( nếu có thể):
nhận xét và rút ra mối quan hệ giữa
các nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự phân công nhóm trưởng và
a)
nhiệm vụ phải làm để hoàn thành sơ
đồ.
c)
- GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày, các HS
chú ý lắng nghe và cho ý kiến.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
)
d
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra điểm
e)
tốt và chưa tốt, cần cải thiện.
- GV chốt lại kiến thức của chương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại kiến thức của chương I và áp dụng các kiến thức đó giải quyết các bài toán tính
toán, bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc tính toán số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế, tham
gia thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về so sánh số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bài tập làm
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT (6.1.NC1a) phân loại các bài toán theo dạng: so sánh, phép tính,
lũy thừa, chuyển vế.
HS: Phân tích, nhận xét và rút ra cách nhận dạng dạng bài..
Câu 3. Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 4 giờ 30 phút thì đầy
bể. Nếu vòi thứ hai chảy một mình thì mất 6 giờ 45 phút mới đầy bể. Hai vòi cùng chảy vào bể thì
sau bao lâu sẽ đầy bể.Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị.
+ Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được bao nhiêu phần bể?
+ Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được bao nhiêu phần bể?
+ Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy thì bao nhiêu phần bể?
Câu 4. Theo các nhà khoa học, khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim là 38,2⋅108km, khoảng cách từ
Trái Đất đến Sao Mộc là 58,5⋅107km.
+ Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim bằng 38,2⋅108km
+ Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim bằng 58,5⋅107km.
+ Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc nhỏ hơn khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim là bao nhiêu
km?
+ Hiệu khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim và khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc là bao nhiêu?
+Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim gấp hơn mấy lần khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập mời đại diện các nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác quan sát, theo dõi để nhận xét cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Kết quả:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng kiến thức đã chọ để giải quyết bài toán
thực tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS mô hình hóa bài toán, tính giá trị của biểu thức để giải quyết bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
1. Tìm giá trị của các biểu thức sau:
a)
b)
c)
d)
- GV hướng dẫn HS tính toán các phép tính về luỹ thừa, Gv hướng dẫn theo các bước.
Yêu cầu HS tính kết quả:
2. Tìm
, biết:
a)
b) x - 4,5 = 7,5
d)
e)
2
1
−x=3
2
c) 3
g)
- GV hướng dẫn HS tính toán cácdạng toán tìm x, Gv hướng dẫn theo các bước.
Yêu cầu HS tính kết quả:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay trình bày bài, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- GV tuyên dương các phương án nhanh và chính xác.
Đáp án:
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT (5.2.TC1a) kiểm tra lời giải sai.
HS: So sánh, nhận xét, sửa lỗi và rút ra kinh nghiệm.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Ôn tập theo đề cương để kiểm tra giữa kỳ
Ngày dạy: 26-31/10/2026
Tuần 8- Tiết 15-16
ÔN TẬP GIỮA KỲ I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về:
Tập hợp số hữu tỉ, thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ, cách biểu diễn, so sánh hai số hữu tỉ.
Cộng trừ nhân chia và thứ tự thực hiện phép tính trong tập hợp số hữu tỉ.
Lũy thừa của số hữu tỉ
Quy tắc chuyển vế đổi dấu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã
cho và nội dung bài học về số hữu tỉ, lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế từ
đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn
các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ
giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để tính các phép tính với số
hữu tỉ.
Năng lực số
1.1.CB2b: Sử dụng Google để tìm các bài toán thực tế liên quan đến số hữu tỉ và phép tính.
1.3.CB1a: Sử dụng GeoGebra biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và kiểm tra kết quả so sánh.
3.1.NC1a: Sử dụng Canva/Mindmap hệ thống hóa kiến thức chương: số hữu tỉ → phép toán → lũy
thừa → thứ tự → chuyển vế.
5.2.TC1a: Sử dụng ChatGPT để kiểm tra lời giải, phát hiện lỗi sai và đề xuất cách giải khác.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý
kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm, tổng hợp kiến thức chương I đã làm theo phân công của GV buổi trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học của chương I.
b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi theo sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi: “Ở chương I chúng ta đã học nội dung về gì?”
- HS: Chương I đã được học về số hữu tỉ, tính toán với số hữu tỉ gồm có các phép cộng trừ nhân chia,
nâng lên lũy thừa và học thêm quy tắc chuyển vế đổi dấu.
→GV dẫn dắt vào bài ôn tập chương I.
Cho HS trả lời nhanh một vài câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Kết quả của phép tính
A.
.
B.
Câu 2: Số
A.
là:
.
C.
D.
.
được viết thành hiệu của hai số hữu tỉ dương nào dưới đây?
.
B.
.
Câu 3: Kết quả của phép tính
C.
D.
B.
Câu 4: Thực hiện phép tính
.
C.
D.
C.
D.
ta được kết quả là:
A.
B.
Câu 5: Giá trị của biểu thức
A.
.
là
A.
bằng:
B.
C.
D.
Câu 6: Để hoàn thành một công việc, anh Nam cần
trong
.
giờ, anh Việt cần
giờ. Nếu hai anh cùng làm
giờ thì cả hai người làm được mấy phần công việc.
A.
.
B.
.
Câu 7: Tính
ta được kết quả
A.
B.
.
.
C.
C.
.
.
Câu 8: Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ 1/2 là
D.
D.
.
A. điểm A;
B. điểm B;
Câu 9: Giá trị của biểu thức
A.
C. điểm C;
bằng:
B.
Câu 10: Rút gọn biểu thức
A.
D. điểm D.
C.
D.
dưới dạng lũy thừa được kết quả là:
B.
C.
D.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
4
A
D
A
A
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tổng hợp lại kiến thức đã học
a) Mục tiêu:
- HS nhắc lại và tổng hợp được các kiến thức đã học theo một sơ đồ nhất định.
b) Nội dung:
HS tổng hợp lại kiến thức dựa theo SGK và ghi chép trên lớp theo nhóm đã được phân công của buổi
trước.
c) Sản phẩm: Sơ đồ mà HS đã vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Câu 1: Tính:
- GV có thể đặt các câu hỏi thêm về
nội dung kiến thức:
+ Các phép tính cộng trừ nhân chia
+ Tính chất của số hữu tỉ
GV: Hướng dẫn HS sử dụng
Canva/Mindmap (3.1.NC1a) xây
a)
b)
c)
d)
e)
f)
dựng sơ đồ tổng hợp kiến thức
chương I.
HS: Liên kết kiến thức, trình bày,
g)
Câu 2: Thực hiện phép tính bằng cách
hợp lý ( nếu có thể):
nhận xét và rút ra mối quan hệ giữa
các nội dung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự phân công nhóm trưởng và
a)
nhiệm vụ phải làm để hoàn thành sơ
đồ.
c)
- GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày, các HS
chú ý lắng nghe và cho ý kiến.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
)
d
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các sơ đồ, nêu ra điểm
e)
tốt và chưa tốt, cần cải thiện.
- GV chốt lại kiến thức của chương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Học sinh củng cố lại kiến thức của chương I và áp dụng các kiến thức đó giải quyết các bài toán tính
toán, bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc tính toán số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế, tham
gia thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về so sánh số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bài tập làm
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT (6.1.NC1a) phân loại các bài toán theo dạng: so sánh, phép tính,
lũy thừa, chuyển vế.
HS: Phân tích, nhận xét và rút ra cách nhận dạng dạng bài..
Câu 3. Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 4 giờ 30 phút thì đầy
bể. Nếu vòi thứ hai chảy một mình thì mất 6 giờ 45 phút mới đầy bể. Hai vòi cùng chảy vào bể thì
sau bao lâu sẽ đầy bể.Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị.
+ Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được bao nhiêu phần bể?
+ Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được bao nhiêu phần bể?
+ Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy thì bao nhiêu phần bể?
Câu 4. Theo các nhà khoa học, khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim là 38,2⋅108km, khoảng cách từ
Trái Đất đến Sao Mộc là 58,5⋅107km.
+ Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim bằng 38,2⋅108km
+ Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim bằng 58,5⋅107km.
+ Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc nhỏ hơn khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim là bao nhiêu
km?
+ Hiệu khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim và khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc là bao nhiêu?
+Khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Kim gấp hơn mấy lần khoảng cách từ Trái Đất đến Sao Mộc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập mời đại diện các nhóm trình bày, giải thích cách làm.
- Các HS khác quan sát, theo dõi để nhận xét cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Kết quả:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng kiến thức đã chọ để giải quyết bài toán
thực tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS mô hình hóa bài toán, tính giá trị của biểu thức để giải quyết bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
1. Tìm giá trị của các biểu thức sau:
a)
b)
c)
d)
- GV hướng dẫn HS tính toán các phép tính về luỹ thừa, Gv hướng dẫn theo các bước.
Yêu cầu HS tính kết quả:
2. Tìm
, biết:
a)
b) x - 4,5 = 7,5
d)
e)
2
1
−x=3
2
c) 3
g)
- GV hướng dẫn HS tính toán cácdạng toán tìm x, Gv hướng dẫn theo các bước.
Yêu cầu HS tính kết quả:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS giơ tay trình bày bài, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- GV tuyên dương các phương án nhanh và chính xác.
Đáp án:
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT (5.2.TC1a) kiểm tra lời giải sai.
HS: So sánh, nhận xét, sửa lỗi và rút ra kinh nghiệm.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Ôn tập theo đề cương để kiểm tra giữa kỳ
 









Các ý kiến mới nhất