Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 8 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghiem Phuong
Ngày gửi: 23h:23' 05-08-2024
Dung lượng: 738.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Giáo án word tặng kèm khi mua giáo án điện tử lớp 5 bộ sách KNTTHƯƠNG THẢO QTV NHÓM ZALO
CHỦ ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 8. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù; các đường thẳng song song, đường
thẳng vuông góc; đo được góc bằng thước đo.
- Chuyển đổi được số đo khối lượng, số đo thời gian; tính diện tích hình chữ nhật;
thực hiện được phép chia số đo diện tích cho một số.
- Vận dụng được việc chuyển đổi số đo khối lượng; số đo thời gian; chia số đo diện
tích cho một số để giải quyết tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần)
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Tiết 1
I. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng
nhanh hơn”

dẫn của GV.

- GV nêu câu hỏi liên quan đến: góc,
đường thẳng song song, đường thẳng
vuông góc; chuyển đổi số đo khối lượng.
+ GV: “Em hãy nêu các đơn vị khối
lượng đã học”
+ HS: “...”
+ GV: “Hình chữ nhật có bao nhiêu góc
vuông?”
+ HS: “....”
...
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay,
cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại cách
nhận biết các góc; đường thẳng song

+ GV: “Em hãy nêu các đơn vị khối
lượng đã học”
+ HS: “Gam; ki- lô – gam; yến; tạ;
tấn”
+ GV: “Hình chữ nhật có bao nhiêu
góc vuông?”
+ HS: “4 góc vuông”
...
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
động cơ học tập.

song; đường thẳng vuông góc và chuyển
đổi các số đo khối lượng. “Bài 8: Ôn tập
hình học và đo lường”.
II. Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù; các đường thẳng song song, các
đường thẳng vuông góc; chuyển đổi được số đo khối lượng.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3 ở mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

* Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Nhiệm vụ 1:

Số?

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:

- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
vào vở.
- HS nói cách làm, đọc kết quả cho bạn
nghe, nhận xét và thống nhất kết quả.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.

a)
6 yến = 60 kg; 2 tạ = 200 kg; 2 tấn =
2 000 kg.
b)
5 tấn = 50 tạ; 1 tấn = 100 yến; 9 tạ =
90 yến.
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Cho các hình vẽ dưới đây.

Nhiệm vụ 2:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Trong các góc đã cho có: 2 góc
vuông; 2 góc nhọn; 2 góc tù.

a) Số?

b)

Trong các góc đã cho có: ? góc vuông; ? Góc bằng 60° là: góc đỉnh D , cạnh
góc nhọn; ? góc tù.

DE , DG .

b) Dùng thước đo góc để kiểm tra xem Góc bằng 90° là: Góc đỉnh M , cạnh
trong các góc đã cho, góc nào có số đo MN , MP ; góc đỉnh Q , cạnh QS , QR.
bằng 60° , 90° ; 120° . Nêu tên các góc đó.

Góc bằng 120° là: Góc đỉnh A , cạnh

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề, quan sát AB , AC ; góc đỉnh O , cạnh OY , OX .
hình trong SGK.

- HS chữa bàivào vở.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi
vở, chữa bài cho nhau (cùng bàn).
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Rô – bốt đã vẽ một bức tranh như hình

Nhiệm vụ 3:
- HS trả lời:
+ Hai đường thẳng song song với

dưới đây.

nhau không bao giờ cắt nhau.
+ Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hai
đường thẳng đó.
- HS hoàn thành bài.
- Kết quả:

a) Em hãy chỉ ra các cặp đường thẳng a) Có 2 cặp đường thẳng song song:
song song, các cặp đường thẳng vuông cặp đường thẳng màu đỏ; cặp đường
góc.

thẳng màu đen.

b) Rô – bốt đã vẽ những dạng hình phẳng Có 1 cặp đường thẳng vuông góc:
nào trong bức tranh?
đường thẳng màu xanh và đường
- GV mời 1HS đọc đề bài, yêu cầu cả lớp thẳng màu đỏ.
quan sát hình trong SGK.
b) Hình tròn, hình thoi, hình bình
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng hành và hình chữ nhật.
bàn) và trả lời các câu hỏi sau:

- HS chữa bài vào vở.

+ Tính chất của hai đường thẳng song
song là gì?
+ Muốn biết hai đường thẳng có vuông
góc hay không, ta làm như thế nào?
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài
giải và cách làm, các nhóm còn lại chú ý
lắng nghe.

Nhiệm vụ 4:

- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
quả.
- Đán án:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc Câu 1: 13 tạ = 1 300 kg.
nghiệm:
Chọn B.
Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm Câu 2: 3 phút = 180 giây.
là:
Chọn B.
Câu 3: Hình vuông có 4 góc vuông.
A. 130.

B.

1 C. 13.

D.

3 Chọn C.
Câu 4: Kim giờ và kim phút của đồng

300.

100.

hồ tạo với nhau một góc nhọn.

Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm Chọn A.
là:

Câu 5:
Mẹ đã dùng số ki – lô – gam gạo tẻ là:

A. 30.

B. 180.

C. 60.

D. 150.

Câu 3: Hình vuông có bao nhiêu góc
vuông?
A. 5.

B. 3.

C. 4.

1

15× 3 = 5 (kg)
Mẹ còn lại số ki – lô – gam gạo tẻ là:
15 – 5 = 10 (kg)

D. 2.

Câu 4: Kim giờ và kim phút của đồng hồ

Chọn D.

tạo thành một góc:

A. Góc nhọn.

B. Góc vuông.

C. Góc tù.

D. Góc bẹt.
1

Câu 5: Mẹ có 15 kg gạo tẻ, mẹ dùng 3 số
gạo tẻ để xay bột. Hỏi mẹ còn lại bao
nhiêu ki – lô – gam gạo tẻ?
A. 9 kg.

B. 6 kg.

C. 7 kg.

D.

10

kg.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp
lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
III. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc chuyển đổi các độ đo khối lượng để giải quyết một số

bài toán thực tế.
- HS hoàn thành bài tập 4 ở mục luyện tập.
* Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ: Hoàn thành BT4

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

Bác Năm thu hoạch được 1 tấn 250 kg - Kết quả:
cam. Số cam đó được chia thành cam loại

Bài giải

I và cam loại II. Biết rằng số cam loại I

Đổi 1 tấn 250 kg = 1 250 kg.

3

chiếm 10 tổng số cam thu hoạch. Tính số

Số ki – lô – gam cam loại I là:
3

ki – lô – gam cam mỗi loại.

1 250 × 10 = 375 (kg)

- GV mời 1HS đọc đề bài.

Số ki – lô – gam cam loại II là:

- GV lưu ý cho HS: cần đưa về cùng đơn
vị đo khối lượng để dễ tính toán.

1 250 – 375 = 875 (kg)
Đáp số: Cam loại I: 375 kg

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.

Cam loại II: 875 kg
- HS chữa bài vào vở.

- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe
chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tiết học sau.
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.

- HS chú ý lắng nghe

* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện
tập.

TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. Hoạt động luyện tập

* Mục tiêu:
- HS chuyển đổi được số đo thời gian; nhận biết và vẽ được các đường thẳng song
song, đường thẳng vuông góc; tính được diện tích hình chữ nhật; thực hiện được
phép chia số đo diện tích của một số.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện tập.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Nhiệm vụ 1:

Số?

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

a) 5 giờ = ? phút

- Kết quả:

7 thế kỉ = ? năm

a)

1
giờ = ? phút
10

5 giờ = 300 phút

b) 2 giờ 30 phút = ? phút
4 phút 5 giây = ? giây
7
thể kỉ = ? năm
10

- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá
nhân, ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói
cách làm cho bạn cùng bàn.

7 thế kỉ = 700 năm
1
giờ = 6 phút.
10

b)
2 giờ 30 phút = 150 phút
4 phút 5 giây = 245 giây
7
thế kỉ = 7 năm.
100

- GV mời đại diện HS lên bảng trình - HS chữa bàivào vở.
bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Nhiệm vụ 2:

Tìm các cặp đường thẳng vuông góc, - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
các cặp đường thẳng song song trong - Kết quả:

các đường màu đỏ ở mỗi bức tranh dưới + Các cặp đường thẳng song song là các
đường màu đỏ ở hình thứ nhất (khung
đây.
cửa sổ) và hình thứ hai (xích đu).

+ Các cặp đường vuông góc là các
đường màu đỏ ở hình thứ ba (đòng kẻ

các viên gạch) và hình thứ tư (hàng
rào).
- HS chữa bàivào vở.

- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình
trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi
(cùng bàn).
- GV mời đại diện nhóm đứng dậy trình
bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất
kết quả.
II. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS hoàn thành bài tập 3,4 ở mục luyện tập.
* Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3

Nhiệm vụ 1:

Rô – bốt vẽ một bức tranh bằng các - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
đường thẳng như hình dưới đây. Em - Kết quả:
hãy vẽ một bức tranh tương tự vào vở.

- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình
ở SGK và vẽ hình vào vở cá nhân vào
vở.
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi vở,

nhận xét bài cho nhau.
- GV nhận xét bài làm của HS.

Nhiệm vụ 2:

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình chữ - Kết quả:
Bài giải

nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 7 m.

Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất để Diện tích mảnh đất là:
12 × 7 = 84 (m2)
xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
diện tích là:
84 : 7 = 12 (m2)
b) Chia chiều rộng của mảnh đất 7 = 3
+ 4 (m)
Nếu hàng trên là 3 m thì hàng trên chia
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có được 3 ô, hàng dưới chia được 4 ô và
ngược lại.
diện tích ao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì - HS chữa bài vào vở.
Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô
có chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m.
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở;
đổi vở chữa bài; nói cách làm và kết
quả cho bạn cùng bàn nghe.
- GV mời 1HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất
kết quả.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
vở.

tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 9 – Luyện
tập chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến