Kiến thức hóa học 8-9 đầy đủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Long Thạnh
Ngày gửi: 12h:39' 06-11-2014
Dung lượng: 446.5 KB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Long Thạnh
Ngày gửi: 12h:39' 06-11-2014
Dung lượng: 446.5 KB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Tài Liệu Sáng Tạo
HỆ THỐNG HOÁ
TOÀN BỘ KIẾN THỨC LỚP 8 - 9
Họ và tên: Nguyễn Long Thạnh
HS trường: THCS Lý Thường Kiệt
Đơn vị: TP Long Xuyên
Tài liệu số: 320
* Chức năng cơ bản :
Hệ thống hóa kiến thức, giúp học sinh nhớ nhanh, nhớ sâu.
So sánh, tổng hợp, khái quát hoá các khái niệm.
( Đưa ra dưới dạng các công thức, sơ đồ dễ hiểu, kích thích tính tò mò, tự tìm hiểu của học sinh.
SO SÁNH ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT
ĐƠN CHẤT
HỢP CHẤT
VD
Sắt, đồng, oxi, nitơ, than chì…
Nước, muối ăn, đường…
K/N
Là những chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Là những chất do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Phân loại
Gồm 2 loại: Kim loại và phi kim.
Gồm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
Phân tử
(hạt đại diện)
- Gồm 1 nguyên tử: kim loại và phi kim rắn
- Gồm các nguyên tử cùng loại: Phi kim lỏng và khí
- Gồm các nguyên tử khác loại thuộc các nguyên tố hoá học khác nhau
CTHH
- Kim loại và phi kim rắn:
CTHH ( KHHH (A)
- Phi kim lỏng và khí:
CTHH = KHHH + chỉ số (Ax)
CTHH = KHHH của các nguyên tố + các chỉ số tương ứng
AxBy
SO SÁNH NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ
NGUYÊN TỬ
PHÂN TỬ
Định nghĩa
Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất
Là hạt vô cùng nhỏ, đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất của chất
Sự biến đổi trong phản ứng hoá học.
Nguyên tử được bảo toàn trong các phản ứng hoá học.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
Khối lượng
Nguyên tử khối (NTK) cho biết độ nặng nhẹ khác nhau giữa các nguyên tử và là đại lượng đặc trưng cho mỗi nguyên tố
NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon
Phân tử khối (PTK) là khối lượng của 1 phân tử tính bằng đơn vị Cacbon
PTK = tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.
ÁP DỤNG QUY TẮC HOÁ TRỊ
Tính hoá trị của 1 nguyên tố
Gọi hoá trị của nguyên tố cần tìm (là a)
Áp dụng QTHT: a.x = b.y ( a = b.y/x
Trả lời
Lập CTHH của hợp chất.
Gọi công thức chung cần lập
Áp dụng QTHT: a.x = b.y (
Trả lời.
*** Có thể dùng quy tắc chéo để lập nhanh 1 CTHH: Trong CTHH, hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia.
Lưu ý: Khi các hoá trị chưa tối giản thì cần tối giản trước
Phản ứng hoá học.
Là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Chất bị biến đổi gọi là chất tham gia, chất được tạo thành gọi là sản phẩm
Được biểu diễn bằng sơ đồ:
A + B ( C + D đọc là: A tác dụng với B tạo thành C và D
A + B ( C đọc là A kết hợp với B tạo thành C
A ( C + D đọc là A bị phân huỷ thành C và D
Stt
Tên n. tố ( tiếng Việt)
Tên
La-tin
Kí hiệu hóa học
Nguyên tử khối
Stt
Tên nguyên tố (t.Việt)
Tên
La-tin
Kí hiệu h. học
Nguyên tử khối
1
Hiđro
H
1
8
Canxi
Ca
40
2
Heli
He
4
9
Đồng
Cuprum
Cu
64
3
Thủy ngân
Hydrargyrum
Hg
201
10
Crom
Cr
52
4
Nitơ
N
14
11
Coban
Co
59
5
Natri
Na
23
12
Clo
Cl
35,5
6
Niken
Ni
59
13
Săt
HỆ THỐNG HOÁ
TOÀN BỘ KIẾN THỨC LỚP 8 - 9
Họ và tên: Nguyễn Long Thạnh
HS trường: THCS Lý Thường Kiệt
Đơn vị: TP Long Xuyên
Tài liệu số: 320
* Chức năng cơ bản :
Hệ thống hóa kiến thức, giúp học sinh nhớ nhanh, nhớ sâu.
So sánh, tổng hợp, khái quát hoá các khái niệm.
( Đưa ra dưới dạng các công thức, sơ đồ dễ hiểu, kích thích tính tò mò, tự tìm hiểu của học sinh.
SO SÁNH ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT
ĐƠN CHẤT
HỢP CHẤT
VD
Sắt, đồng, oxi, nitơ, than chì…
Nước, muối ăn, đường…
K/N
Là những chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Là những chất do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Phân loại
Gồm 2 loại: Kim loại và phi kim.
Gồm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
Phân tử
(hạt đại diện)
- Gồm 1 nguyên tử: kim loại và phi kim rắn
- Gồm các nguyên tử cùng loại: Phi kim lỏng và khí
- Gồm các nguyên tử khác loại thuộc các nguyên tố hoá học khác nhau
CTHH
- Kim loại và phi kim rắn:
CTHH ( KHHH (A)
- Phi kim lỏng và khí:
CTHH = KHHH + chỉ số (Ax)
CTHH = KHHH của các nguyên tố + các chỉ số tương ứng
AxBy
SO SÁNH NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ
NGUYÊN TỬ
PHÂN TỬ
Định nghĩa
Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất
Là hạt vô cùng nhỏ, đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất của chất
Sự biến đổi trong phản ứng hoá học.
Nguyên tử được bảo toàn trong các phản ứng hoá học.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
Khối lượng
Nguyên tử khối (NTK) cho biết độ nặng nhẹ khác nhau giữa các nguyên tử và là đại lượng đặc trưng cho mỗi nguyên tố
NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon
Phân tử khối (PTK) là khối lượng của 1 phân tử tính bằng đơn vị Cacbon
PTK = tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.
ÁP DỤNG QUY TẮC HOÁ TRỊ
Tính hoá trị của 1 nguyên tố
Gọi hoá trị của nguyên tố cần tìm (là a)
Áp dụng QTHT: a.x = b.y ( a = b.y/x
Trả lời
Lập CTHH của hợp chất.
Gọi công thức chung cần lập
Áp dụng QTHT: a.x = b.y (
Trả lời.
*** Có thể dùng quy tắc chéo để lập nhanh 1 CTHH: Trong CTHH, hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia.
Lưu ý: Khi các hoá trị chưa tối giản thì cần tối giản trước
Phản ứng hoá học.
Là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Chất bị biến đổi gọi là chất tham gia, chất được tạo thành gọi là sản phẩm
Được biểu diễn bằng sơ đồ:
A + B ( C + D đọc là: A tác dụng với B tạo thành C và D
A + B ( C đọc là A kết hợp với B tạo thành C
A ( C + D đọc là A bị phân huỷ thành C và D
Stt
Tên n. tố ( tiếng Việt)
Tên
La-tin
Kí hiệu hóa học
Nguyên tử khối
Stt
Tên nguyên tố (t.Việt)
Tên
La-tin
Kí hiệu h. học
Nguyên tử khối
1
Hiđro
H
1
8
Canxi
Ca
40
2
Heli
He
4
9
Đồng
Cuprum
Cu
64
3
Thủy ngân
Hydrargyrum
Hg
201
10
Crom
Cr
52
4
Nitơ
N
14
11
Coban
Co
59
5
Natri
Na
23
12
Clo
Cl
35,5
6
Niken
Ni
59
13
Săt
 








Các ý kiến mới nhất