Kiến thức địa lí 6 HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 14h:12' 26-02-2020
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 14h:12' 26-02-2020
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KIẾN THỨC ĐỊA LÍ LỚP 6 -HKI
Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.
1. Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
* Ý nghĩa của vị trí thứ 3: Là một trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong Hệ Mặt Trời.
2. Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến .
a. Hình dạng: -Trái Đất có dạng hình cầu .
b. Kích thước - Kích thước Trái Đất rất lớn.
c. Hệ thống kinh, vĩ tuyến .
- Các đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam có đội dài bằng nhau.
- Các vĩ tuyến là những đường vuông góc với các đường kinh tuyến, song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về hai cực.
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến oo đi qua đài thiên văn GriNuýt (thủ đô Luân Đôn-nước Anh), Kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông. Kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây.
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất 0o (đường Xích Đạo) vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là vĩ tuyến Bắc.Vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là vĩ tuyến Nam.
Bài 3 TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
1. Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ.
a. Tỉ lệ bản đồ.
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa.
- Dựa vào lệ bản đồ cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thật của chúng trên thực địa
- Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ số: Là một phân số luôn luôn có tử số là 1
+ Tỉ lệ thước: Tỉ lệ được vẽ dưới dạng số đo đã có sẵn, mỗi đoạn đều ghi số độ dài tương ứng trên thực địa.
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn, mức độ chi tiết của nội dung càng cao.
2. Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a. Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
b.Bài tập
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ.
1. Phương hướng trên bản đồ.
- Dựa vào các đương kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ.
- Phương hướng trên bản đồ: Gồm 8 hướng chính : Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam.
- Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc.
- Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam.
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.
- Những bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý.
a. Khái niệm kinh độ, vĩ độ toạ độ Địa Lý.
– Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến và vĩ tuyến gốc. – Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.
b. Cách viết toạ độ địa lý của một điểm:
- Kinh độ viết trước vĩ độ viết sau. - Kinh độ viết trên vĩ độ dưới.
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
1. Sự vận động của Trái Đất quanh trục.
- Trái đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông.
- Thời gian tự quay một vòng 24h ( một ngày, đêm).
- Trục của Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’.
- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực có một giờ riêng gọi là giờ khu vực.
- Giờ gốc ( GMT) là khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa ( giờ quốc tế)
- Phía Đông có một giờ sớm hơn phía Tây.
- Nước ta nằm trong khu vực giờ thứ 7 và thứ 8.
- Kinh tuyến 1800 là đường đổi ngày.
.2. Hệ quả của sự vận động tự quay của Trái Đất.
a. Hiện tượng ngày, đêm.
- Trái Đất có dạng hình cầu, nên bao giờ Mặt Trời chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là
Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT.
1. Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
-Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
* Ý nghĩa của vị trí thứ 3: Là một trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong Hệ Mặt Trời.
2. Hình dạng, kích thước của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến .
a. Hình dạng: -Trái Đất có dạng hình cầu .
b. Kích thước - Kích thước Trái Đất rất lớn.
c. Hệ thống kinh, vĩ tuyến .
- Các đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam có đội dài bằng nhau.
- Các vĩ tuyến là những đường vuông góc với các đường kinh tuyến, song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về hai cực.
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến oo đi qua đài thiên văn GriNuýt (thủ đô Luân Đôn-nước Anh), Kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là kinh tuyến Đông. Kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây.
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất 0o (đường Xích Đạo) vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc là vĩ tuyến Bắc.Vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam là vĩ tuyến Nam.
Bài 3 TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
1. Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ.
a. Tỉ lệ bản đồ.
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa.
- Dựa vào lệ bản đồ cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thật của chúng trên thực địa
- Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ số: Là một phân số luôn luôn có tử số là 1
+ Tỉ lệ thước: Tỉ lệ được vẽ dưới dạng số đo đã có sẵn, mỗi đoạn đều ghi số độ dài tương ứng trên thực địa.
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn, mức độ chi tiết của nội dung càng cao.
2. Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
a. Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ:
b.Bài tập
Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ.
1. Phương hướng trên bản đồ.
- Dựa vào các đương kinh tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ.
- Phương hướng trên bản đồ: Gồm 8 hướng chính : Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, Tây Bắc, Đông Nam, Đông Bắc, Tây Nam.
- Đầu phía trên của đường kinh tuyến là hướng Bắc.
- Đầu phía dưới của đường kinh tuyến là hướng Nam.
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng Đông.
- Đầu bên trái của vĩ tuyến là hướng Tây.
- Những bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý.
a. Khái niệm kinh độ, vĩ độ toạ độ Địa Lý.
– Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến và vĩ tuyến gốc. – Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.
b. Cách viết toạ độ địa lý của một điểm:
- Kinh độ viết trước vĩ độ viết sau. - Kinh độ viết trên vĩ độ dưới.
Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ
1. Sự vận động của Trái Đất quanh trục.
- Trái đất tự quay một vòng quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông.
- Thời gian tự quay một vòng 24h ( một ngày, đêm).
- Trục của Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’.
- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực có một giờ riêng gọi là giờ khu vực.
- Giờ gốc ( GMT) là khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa ( giờ quốc tế)
- Phía Đông có một giờ sớm hơn phía Tây.
- Nước ta nằm trong khu vực giờ thứ 7 và thứ 8.
- Kinh tuyến 1800 là đường đổi ngày.
.2. Hệ quả của sự vận động tự quay của Trái Đất.
a. Hiện tượng ngày, đêm.
- Trái Đất có dạng hình cầu, nên bao giờ Mặt Trời chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là
 








Các ý kiến mới nhất