Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Kiểm tra kì 1 HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 14h:45' 24-12-2024
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VÂN
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM - HƯỚNG NGHIỆP 7
Thời gian : 60 phút
Nội dung
kiến thức
CHỦ ĐỀ 1:
Em với nhà

Mức độ nhận thức

Đơn vị
kiến
thức

Thông

Nhận biết
TN

TL

hiểu

Vận dụng

Tổng
Vận dụng
cao

TN TL TN TL TN

TL

TN

Em với
3

3

6

phá phá bản 4

3

7

trường

TL

nhà
trường

CHỦ ĐỀ 2: Khám
Khám
bản thân
CHỦ ĐỀ 3:
Trách nhiệm
với bản thân

thân
Trách
nhiệm
với bản

4

2

1

5

4

1

16

12

1

6

1

9

1

thân

CHỦ ĐỀ 4: Rèn
Rèn

luyện luyện

bản thân
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

bản thân

40%

30%
70%

1

20%

10%
30%

28

2
100%

2. BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA MÔN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP LỚP 7
Nội

Mức độ kiến

T

dung

Đơn vị

thức, kĩ năng

Số câu hỏi theo mức độ nhận

T

kiến

kiến thức

cần kiểm tra,

thức

thức

đánh giá
Nhận

Thông

Vận

biết

hiểu

dụng

Vận
dụng
cao

Nhận biết: Biết

Phát triển

CHỦ
ĐỀ

1:

1 Em

với

nhà
trường

mối quan
hệ

hoà

đồng

với

thầy cô và
các bạn

được tình yêu bạn

3TN/

bè, thầy cô giáo,

0,75đ

trường lớp.
Thông hiểu:
Hiểu được sự thay
đổi tích cực của
bản thân
Vận

3TN/

0

0,75đ

dụng:

Những việc làm
góp phần phát huy
truyền thốn nhà
trường

2 CHỦ
ĐỀ
Khám

- Xác định
2: điểm

Nhận biết:
điểm mạnh, điểm 4TN/1,0đ

mạnh,
chế

của

bản thân
soát

0

0,75đ

hạn chế của bản

phá bản điểm hạn thân
thân

3TN/

0
Thông hiểu:

chia sẻ về

kiểm

Kiểm soát cảm xúc bản
cảm

thân
xúc

bản

thân

Vận dụng: Kể
những điểm mạnh,
điểm yếu của em
Nhận biết: Biết

CHỦ

- Vượt qua được cách kiềm
3: khó khăn chế bản thân khi 4TN/1,0đ

ĐỀ
3

Trách

- Bảo vệ gặp chuyện buồn

nhiệm

trong tình Thông hiểu: Xác

với

bản huống

thân

1TL/

định cách thức tự

nguy hiểm bảo vệ trong tình

2TN/0,5đ



4TN/1đ

0

huống nguy hiểm
*Nhận biết:
- Biết rèn luyện

5TN/

tính kiên trì, chăm

1,25đ

chỉ
-

Rèn

- Biết rèn luyện

CHỦ

luyện tính thói

quen

ngăn

ĐỀ 4:

kiên

gọn

gàng,

Rèn

chăm chỉ sạch sẽ

luyện

-

bản thân soát

trì, nắp,
Kiểm

- Biết kiểm soát

việc việc chi tiêu

chi tiêu

1TL/

* Vận dụng:

2,0đ

- Cảm nhận được
việc

rèn

luyện

những thói quen
tích cực đó
Tổng

16TN

12TN

2

1

(4,0đ)

(3,0đ)

(2,0đ)

(1,0đ)

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN HIỆP

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

HÒA

NĂM HỌC 2024 - 2025

TRƯỜNG THCS HOÀNG VÂN

MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆPLỚP 7
Thời gian: 60 phút (Không kể
thời gian phát đề)

I. Trắc nghiệm: (7.0 điểm)
Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất
Câu 1: Em đã phát triển mối quan hệ hòa đồng với thầy cô và các bạn bằng
cách nào?
A. Cùng học, cùng tham gia các hoạt động với các bạn. Cởi mở tâm sự, chia sẻ
với thầy cô về những khó khăn của bản thân.
B. Giữ khoảng cách nhất định và không làm phiền thầy cô.
C. Không chia sẻ với bạn bè.
D. Chỉ chia sẻ, nói chuyện với những bạn chơi thân trong lớp.
Câu 2: Khối lớp 7 của trường THCS Hoàng Vân nơi em đang học có tổng
số lượng học sinh là bao nhiêu?
A. 129                       B. 130                      C. 131                     D. 132
Câu 3: Em đã hợp tác với các bạn như thế nào khi giải quyết những nhiệm
vụ chung?
A. Im lặng, không quan tâm đến việc chung.
B. Cùng các bạn trao đổi, chia sẻ khi thực hiện nhiệm vụ chung. Tôn trọng, lắng
nghe ý kiến của các bạn và tin tưởng lẫn nhau.

C. Chỉ quan tâm thực hiện công việc của mình, không quan tâm đến việc chung.
D. Im lặng hoặc lảng tránh khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ chung.
Câu 4: Em đã làm thế nào để xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế của
bản thân?
A. Điểm mạnh, điểm hạn chế của bản thân là những điểm có sẵn ở mỗi người
nên em không cần làm gì cũng xác định được.
B. Luôn cho mình là đúng.
C. Tích cực tham gia các hoạt động để bộc lộ điểm mạnh, điểm hạn chế của bản
thân. Lắng nghe nhận xét, đánh giá của các bạn và những người xung quanh.
D. Luôn cho mình là giỏi.
Câu 5: Việc nào không nên làm khi thiết lập mối quan hệ gần gũi, kính
trọng thầy cô
A. Suy nghĩ tích cực về những điều góp ý thẳng thắn của thầy cô.
B. Cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ thầy cô khi cần thiết.
C. Không lắng nghe thầy cô.
D. Tôn trọng, lễ phép với thầy cô.
Câu 6: Khi xuất hiện cảm xúc tiêu cực, em giải tỏa cảm xúc đó bằng cách
nào?
A. Để cảm xúc tiêu cực bộc lộ một cách tự nhiên, không cần giải tỏa.
B. Giữ kín cảm xúc trong lòng.
C. Quát hoặc nói thật to với người đối diện cho hả giận.
D. Tâm sự, chia sẻ với bạn bè, người thân. Hít thở sâu hoặc đi dạo
Câu 7: Đâu không phải là huống nguy hiểm?
A. Bị người lạ bám theo
C. Bị bạn bè bắt nạt

B. Bị trượt chân ngã xuống sông
D. Bị vấp ngã trên sân trường

Câu 8: Em đã rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ như thế nào?
A. Làm việc nhà khi nào bố mẹ nhờ.
B. Chỉ làm những việc nhẹ nhàng khi có thời gian.
C. Những việc khó không cần phải cố gắng làm

D. Luôn cố gắng, kiên trì để hoàn thành mọi công việc đã nhận
Câu 9: Khi gặp khó khăn trong học tập hoặc trong cuộc sống, em đã làm
gì?
A. Xác định nguyên nhân và tìm cách khắc phục. Tìm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn
bè hoặc người thân để vượt qua khó khăn.
B. Cân nhắc xem có nên tiếp tục làm không vì sợ mất thời gian.
C. Tìm việc khác dễ hơn để làm (dễ làm, khó bỏ).
D. Bỏ qua khó khăn đó. tìm việc khác dễ hơn để làm (dễ làm, khó bỏ).
Câu 10. Tiêu chí “Yêu thương” trong xây dựng lớp học hạnh phúc là gì?
A. Tôn trọng ý kiến của mọi thành viên trong lớp
B. Cùng nhau bàn bạc kế hoạch và thực hiện kế hoạch của lớp
C. Tôn trọng sự khác biệt của các thành viên trong lớp.
D. Chia sẻ, hỗ trợ, động viên những bạn có hoàn cảnh khó khăn
Câu 11: Khi chứng kiến hành động bạo lực, em cần làm gì?
A. Gọi ngay đến số 111, người có trách nhiệm (thầy cô, cảnh sát, bảo vệ...)
B. Lặng im.
C. Quay video clip
D. Quay video clip để tố cáo hành động đó trên mạng.
Câu 12: Em sẽ làm gì nếu được giao một bài tập thuộc vào điểm yếu của
mình.  
A. Xin cô giáo/ thầy giáo đổi cho mình một đề bài khác đúng sở trường của bản
thân.  
B. Giả ốm để xin phép giáo viên không làm bài tập/ dự án này.
C. Tìm cách tránh né bài tập/ dự án hoặc đẩy sang cho bạn khác trong nhóm,
trong lớp.
D. Có kế hoạch cụ thể, rõ ràng; chia sẻ và tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy
cô và bạn bè để hoàn thành bài tập/ dự án được giao.      
Câu 13: Để rèn luyện thói quen ngăn nắp, sạch sẽ em cần làm gì?
A. Để đồ dùng cá nhân, sách vở ở những chỗ tiện sử dụng.
B. Khi nào thích thì em sắp xếp, lau dọn nhà cửa

C. Thường xuyên sắp xếp sách vở, đồ dùng cá nhân ngăn nắp, gọn gàng, đúng
chỗ quy định.
D. Tiện đâu để đồ dùng ở đó.
Câu 14: Đâu là hành động thể hiện sự tiết kiệm chi tiêu hợp lí?
A. Dù đã có đồ ăn trưa nhưng Hằng vẫn mua thêm đồ ăn khác vì không thích
món kia nữa
B. Tuấn đòi mẹ mua thêm một cái cặp vì thấy đẹp, mặc dù trước đó Tuấn vừa
mua cặp mới
C. Hà không đòi mẹ mua thêm áo dù rất thích chiếc áo màu đỏ vì mẹ em mới
mua áo mới cho em
D. Dù nhà nghèo nhưng Huy vẫn bắt mẹ phải mua đồ hiệu cho mình
Câu 15: Đâu là điểm mạnh của học sinh trong học tập?
A. Quay cóp trong giờ kiểm tra
B. Lười giơ tay phát biểu
C. Ngủ gật trong giờ học
D. Chủ động học tập, tìm hiểu về bài học
Câu 16: Em đã rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong học tập như thế nào?
A. Khi gặp bài tập khó em nhờ anh chị, người thân làm giúp.
B. Chỉ học khi lên bảng trả lời lấy điểm.
C. Chỉ học bài và làm bài tập đầy đủ trước khi kiểm tra.
D. Đi học chuyên cần. Học bài và làm bài tập đầy đủ.
Câu 17: Em đã rèn luyện tính kiên trì, chăm chỉ trong lao động và cuộc
sống hằng ngày như thế nào?
A. Chỉ tham gia làm việc nhà khi bố mẹ nhắc.
B. Không ngại làm những việc khó. Luôn cố gắng, kiên trì hoàn thành công việc
C. Chỉ làm những việc nhẹ nhàng khi có thời gian.
D. Việc khó thì bỏ lại.
Câu 18: Khi gặp một bài tập khó, em sẽ làm thế nào?
A. Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

B. Chép luôn bài của bạn

C. Nhờ người khác làm hộ

D. Bỏ qua, không làm

Câu 19. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quản lý chi tiêu là tiêu hết số tiền mà mình đang có
B. Quản lý chi tiêu là biết sử dụng tiền một cách hợp lí
C. Quản lý chi tiêu là dùng tiền để mua nhiều đồ hiệu, xa xỉ
D. Quản lý chi tiêu là hà tiện, giảm tối đa mức độ chi tiêu
Câu 20: Em đã kiểm soát việc chi tiêu và tiết kiệm tiền như thế nào?
A. Em chưa biết cách kiểm soát chi tiêu và tiết kiệm tiền.
B. Không tiêu tiền vào những việc không cần thiết. Lập và thực hiện kế hoạch
chi tiêu cá nhân
C. Có tiền đến đâu thì tiêu đến đó.
D. Gặp thứ mình thích, nếu có tiền là em mua luôn, không cần cân nhắc.
Câu 21: Khi có người đóng góp ý kiến về điểm yếu của mình, đâu là cách cư
xử đúng?
A. Trở nên tức giận

B. Lắng nghe để tự thay đổi

C. Tự ái trước lời góp ý thiện chí của họ

D. Cho rằng họ là người xấu

Câu 22:  Bạn Anh là một học sinh mới chuyển trường đến lớp 7B nên còn
rất rụt rè và nhút nhát. Vậy nếu em là bạn của Anh em sẽ giúp bạn như thế
nào để bạn tự tin hơn?
A. Chê bai bạn, kể xấu bạn.
B. Lôi kéo bạn khác cùng trêu bạn.
C. Tâm sự, gần gũi và rủ bạn tham gia vào các hoạt động chung cùng với mình.
D. Mặc kệ bạn, ai có thân người ấy lo.
Câu 23: Biện pháp nào không phù hợp để giải tỏa cảm xúc tiêu cực trong
những biện pháp sau?
A. Đi dạo

B. Hít thở sâu

C. Tìm ai đó để gây sự

D. Nghe một bài hát mình yêu thích

Câu 24: Người có thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình thường
A. Để đồ dùng không đúng vị trí
B. Đồ đạc lộn xộn, không ngăn nắp
C. Cất đồ đạc vào đúng vị trí sau khi sử dụng

D. Không dọn dẹp nhà cửa thường xuyên
Câu 25: Ý nào sau đây là không đúng về cách tự bảo vệ bản thân để phòng
tránh bị xâm hại cơ thể?
A. Một trong những cách tự bảo vệ bản thân phòng tránh bị xâm hại cơ thể đó là
không ở trong phòng kín một mình với người lạ
B. Một trong những cách tự bảo vệ bản thân phòng tránh bị xâm hại cơ thể đó là
không đi nhờ xe người lạ 
C. Nhận tiền, quà hoặc sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không rõ lí do
D. Một trong những cách tự bảo vệ bản thân phòng tránh bị xâm hại cơ thể đó là
không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ
Câu 26: Đâu được xem là khó khăn trong cuộc sống?
A. Bài toán khó

B. Món ăn ngon

C. Bộ quần áo đẹp

D. Trò chơi yêu thích

Câu 27: Đâu là kiểm soát cảm xúc trong giao tiếp?
A. Bình tĩnh khi tranh luận

B. Lớn tiếng khi tức giận

C. Sử dụng bạo lực

D. Luôn im lặng

Câu 28: Thói quen ngăn nắp, sạch sẽ có ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?
A. Mắc các bệnh về phổi
B. Tránh các bệnh truyền nhiễm qua ruồi muỗi
C. Sẽ dễ bị bệnh hơn
D. Mắc bệnh ngoài da
II. Tự luận: (3.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm): Em đã làm thế nào để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ? Nêu cảm nhận của em khi rèn luyện được những thói quen tích
cực đó.
Câu 2: (1.0 điểm): Hôm chủ nhật, Nhàn sang nhà bác hàng xóm chơi. Lúc về,
trời đã gần tối, Nhàn phát hiện có một người đàn ông cứ đi sát ngay sau mình rồi
tiến lại gần xin số điện thoại?
a. Nhàn đang gặp tình huống nguy hiểm nào?
b. Nếu em là Nhàn em sẽ làm gì?

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP 7
Phần I. Trắc nghiệm: (7.0 đ) :
Mỗi câu đúng (0.25 điểm)
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

D

B

C

C

D

D

D

A

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

D

C

C

D

D

B

A

B

B

21

22

23

24

25

26

27

28

B

C

C

C

C

A

A

B

Phần II: (3.0đ) Tự luận
Yêu cầu cần đạt
Câu 1: HS kể những việc em đã làm để rèn luyện thói quen ngăn nắp, gọn
gàng, sạch sẽ của bản thân. (1.0đ)
* Ví dụ:
- Dọn dẹp nhà cửa hằng ngày.
- Rửa dọn bát đĩa sau mỗi bữa ăn.
- Cất đồ đạc vào đúng vị trí sau khi sử dụng….
* Cảm nhận của bản thân khi rèn luyện được những thói quen ngăn nắp,
gọn gàng, sạch sẽ. (1.0đ)
- HS tự cảm nhận
Câu 2: (1.0đ)
a. HS nêu được 1 số tình huống nguy hiểm như: Bắt cóc, xâm hại tình dục:…

b. Hs nêu ra một số cách xử lí như:
VD: Lập tức từ chối yêu cầu xin số điện thoại của người đàn ông đó và chạy thật
nhanh về nhà bác hàng xóm để nhờ bác đưa về hoặc chờ bố mẹ đến đón…
 
Gửi ý kiến