Tìm kiếm Giáo án
kiểm tra giữa học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:16' 19-11-2023
Dung lượng: 397.9 KB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:16' 19-11-2023
Dung lượng: 397.9 KB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70%
tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi
câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2 điểm; Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận
dụng cao: 1 điểm).
b)
MỨC ĐỘ
Số
tiết
Tổng số
câu/ý
Điểm
số
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng cao
TN TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
32
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1. Nội dung
1.Mở đầu
8
2
1
2
2
2.5
2. Nội dung
2. Các phép
đo
8
2
2
2
2.5
3. Nội dung
3. Tế bào Đơn vị cơ sở
của sự sống
7
4
4
1
2
4. Nội dung
4. Từ tế bào
đến cơ thể
6
4
1
2
5. Nội dung
5. Đa dạng
thế giới
sống.
3
0
1
1
Chủ đề
(1)
Nhận
biết
1
1
1
1
4
1
1
Số câu
8
2
4
2
0
2
0
1
12
7
19
Điểm số
2
2
1
2
0
2
0
1
3
7
10
Tổng số
điểm
4
3
2
1
10
10
b) Bảng đặc tả
Nội
dung
Mức
độ
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
1. Mở đầu (8 tiết)
- Giới
thiệu về
Khoa
- Nêu được khái niệm Khoa học tự
học tự
nhiên.
nhiên.
- Trình bày được vai trò của KHTN
Các
trong cuộc sống
lĩnh
- Nêu được các quy định an toàn khi
vực chủ Nhận học trong phòng thực hành.
yếu của
biết
- Trình bày được cách sử dụng một
Khoa
số dụng cụ đo thông thường khi học
học tự
tập môn Khoa học tự nhiên (các dụng
nhiên
cụ đo chiều dài, đo nhiệt độ, đo thời
- Giới
gian, kính lúp, kính hiển vi,...).
thiệu
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính
một số
hiển vi quang học.
dụng cụ
đo và
- Phân biệt được các lĩnh vực Khoa
quy tắc
học tự nhiên dựa vào đối tượng
an toàn
nghiên cứu.
trong
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng,
phòng
phân biệt được vật sống và vật không
thực
Thông sống.
hành
hiểu
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo
trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh
quy định an toàn phòng thực hành.
2. Chủ đề 1: Các phép đo (8 tiết)
Đo
chiều
dài
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và
Đo
dụng cụ thường dùng để đo chiều dài,
khối
Nhận đo khối lượng, đo thời gian.
lượng
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo
biết
Đo
độ “nóng”, “lạnh” của vật.
thời
- Nêu được cách xác định nhiệt độ
gian
trong thang nhiệt độ Celsius.
- Thang
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
2
1
2
2
1
Câu hỏi
TL
(Số ý)
2
C13
TN
(Số
câu)
2
C1,
C2
C13
1
C1
1
C2
1
C14
1
C14
2
2
0
2
2
2
2
C3,
C4
C3,
C4
Nội
dung
nhiệt độ
Celsius
–
Đo
nhiệt độ
- Đo thể
tích
Mức
độ
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt
độ.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan
của chúng ta có thể cảm nhận sai một
Thông số hiện tượng (chiều dài, khối lượng,
hiểu nhiệt độ).
- Hiểu được tầm quan trọng của việc
ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng, thời gian, nhiệt độ
trong một số trường hợp đơn giản.
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
- Đo được chiều dài của một vật bằng
thước, đo khối lượng của một vật
bằng cân, đo được thời gian bằng
đồng hồ, đo được nhiệt độ bằng nhiệt
kế (thực hiện đúng thao tác, không
yêu cầu tìm sai số)
- Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra
một số thao tác sai khi đo và nêu
được cách khắc phục một số thao tác
sai đó.
1
C15
1
C15
1
C16
1
C16
3. Chủ đề 6. Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống (7 tiết)
- Tế
bào
- Thực
hành
quan
sát tế
bào
sinh
vật.
TN
(Số
câu)
Nhận
biết
1
4
C17
1
4
C17
- Nêu được khái niệm tế bào, chức
năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước
của một số loại tế bào.
1
1
1
C5,
C6,
C7,
C8
C5,
C6,
C7,
C8
C5
C17
C6
Nội
dung
Mức
độ
Thông
hiểu
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và
sinh sản của tế bào.
1
C7
- Nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây
xanh.
1
C8
- Trình bày được cấu tạo tế bào với 3
thành phần chính (màng tế bào, tế
bào chất và nhân tế bào).
- Trình bày được chức năng của mỗi
thành phần chính của tế bào (màng tế
bào, chất tế bào, nhân tế bào).
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu
trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào
thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân
sơ thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự
lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế
bào -> 2 tế bào -> 4 tế bào... -> n tế
bào).
Vận
dụng
Thực hành quan sát tế bào lớn bằng
mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính
lúp và kính hiển vi quang học.
4. Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể (6 tiết)
1
- Cơ thể Thông
đơn bào hiểu
và cơ
thể đa
4
4
C18
C9,
C10,
C11,
C12
C9,
C10,
C11,
C12
Nội
dung
Mức
độ
bào.
- Các
cấp độ
tổ chức
trong
cơ thể
đa bào
- Thực
hành
quan
sát sinh
vật
Vận
dụng
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan
hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào
đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ
quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan
đến cơ thể). Từ đó, nêu được các khái
niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ
thể. Lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và
cơ thể đa bào thông qua hình ảnh.
Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn
bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ thể
đa bào: thực vật, động vật,...).
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể
đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ
quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được
cấu tạo cơ thể người.
5. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (3 tiết)
Phân
loại thế
giới
sống
Nhận
biết
Thông
hiểu
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
2
C9,
C10
2
C11,
C12
1
C18
1
C18
1
C19
1
C19
- Nhận biết được sinh vật có hai cách
gọi tên: tên địa phương và tên khoa
học.
- Nêu được sự cần thiết của việc phân
loại thế giới sống.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm
giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh
hoạ cho mỗi giới.
TN
(Số
câu)
Nội
dung
Mức
độ
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các
nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật
tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
C19
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới
sống đa dạng về số lượng loài và đa
dạng về môi trường sống.
Vận
dụng
Thông qua ví dụ nhận biết được cách
xây dựng khoá lưỡng phân và thực
hành xây dựng được khoá lưỡng phân
với đối tượng sinh vật.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Thời gian làm bài: 60 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước đáp án đúng nhất:
Câu 1_Lý. Việc làm nào sau đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
B. Ăn, uống trong phòng thực hành.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 2_Lý. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
A. Cân điện tử.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ.
Câu 3_Lý. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. đềximet (dm).
B. mét (m).
C. centimét (m).
D. milimét (mm).
Câu 4_Lý. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự dùng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (1), (5), (4).
D. (2), (1), (3), (5), (4).
Câu 5_Sinh. Tế bào là
A. tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
B. vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống.
C. tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng cùng thực hiện một chức năng nhất định.
D. các tổ chức hoạt động thống nhất và phối hợp nhịp nhàng.
Câu 6_Sinh. Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trùng roi.
B. Tế bào nấm men.
C. Tế bào tép bưởi.
D. Tế bào biểu bì lá.
Câu 7_Sinh. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào là
A. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
B. cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
C. thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
D. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào lão hóa hoặc tế bào chết của sinh vật.
Câu 8_Sinh. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là
A. màng sinh chất.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Lục lạp
Câu 9_Sinh. Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm
A. hệ rễ và hệ thân.
B. hệ thân và hệ lá.
C. hệ chồi và hệ rễ.
D. hệ cơ và hệ thân.
Câu10_Sinh. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ của năm cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ nhỏ
đến lớn là
A. tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
B. tế bào → Cơ quan → Mô→ Hệ cơ quan → Cơ thể.
C. tế bào → Mô → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể.
D. tế bào → Mô → Cơ thể → Hệ cơ quan → Cơ quan.
Câu 11_Sinh. Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
A. Con chó.
B. Trùng biến hình.
C. Con ốc sên.
D. Con cua.
Câu 12. Cơ thể nào sau đây là đa bào?
A. Vi khuẩn lao.
B. Trùng biến hình.
C. Trùng roi xanh.
D. San hô.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13. Em hãy trình bày vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Câu 14. Em hãy phân biệt các loại kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành?
Câu 15. Cho các dụng cụ sau:
- Một sợi chỉ dài 50 cm.
- Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50 cm.
- Một cái đĩa tròn.
Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó?
Câu 16. Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính
xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm hộp quả cân?
Câu 17_Sinh. Nêu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
Câu 18_Sinh. Theo em, gọi “củ lạc” là đúng hay sai? Giải thích.
Câu 19_Sinh. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết: Tên
giống, tên loài của loài Cáo đỏ.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – MÔN KHTN 6
I. TRẮC NGHIỆM: 3,0 điểm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
D
A
C
B
C
A
D
C
A
B
D
II. TỰ LUẬN: 7,0 điểm (mỗi câu đúng được 1,0 điểm)
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 13
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
1,0
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ
nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều,
Câu 14
viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
1,0
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: hình vuông,
viền đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh
hoặc đỏ.
Để đo chu vi của cái đĩa ta làm theo các bước sau:
- Bước 1: Dùng sợi chỉ quấn một vòng quanh đĩa
Câu 15
- Bước 2: Đánh dấu chiều dài một vòng của sợi chỉ bằng cách gập
1,0
sợi chỉ tại vị trí đó.
- Bước 3: Dùng thước kẻ đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu. Kết
quả đo chính là chu vi của đĩa.
Cách cân chính xác khối lượng của một vật nếu dùng thêm hộp
quả cân và một cân đồng hồ đã cũ không còn chính xác là:
- Đặt vật lên đĩa cân xem cân chỉ bao nhiêu.
Câu 16
1,0
- Thay vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho kim cân
chỉ đúng như cũ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân
bằng khối lượng của vật cần cân.
Câu 17
- Tế bào có nhiều hình dạng kháu nhau:
1,0
+ Hình cầu VD: tế bào trứng
+ Hình đĩa VD: tế bào hồng cầu
Câu 18
Câu 19
+ Hình sợi VD: tế bào sợi nấm
+ Hình sao VD: tế bào thần kinh
+ Hình trụ VD: tế bào mạch dẫn lá
+ Hình thoi VD: tế bào cơ trơn
+ Hình nhiều cạnh VD: tế bào biểu bì
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng
mắt thường (trừ tế bào trứng cá, tế bào tép cam,…) mà phải sử
dụng kính hiển vi.
- Gọi “củ lạc” là chưa chính xác, gọi “quả lạc” là đúng.
- Giải thích: Thực chất “quả lạc” do hoa biến đổi thành nhưng vì nó
nằm dưới mặt đất nên dễ nhầm là củ, vì thế “củ lạc” theo cách gọi
dân gian chính là “quả lạc”.
Tên giống: Vulpes (chữ V ghi hoa)
Tên loài: vulpes (chữ v ghi thường)
1,0
1.0
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Đề dành cho HSKT
Thời gian làm bài: 60 phút
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước đáp án đúng nhất:
Câu 1. Việc làm nào sau đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
B. Ăn, uống trong phòng thực hành.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 2. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
B. Cân điện tử.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ.
Câu 3. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. đềximet (dm).
B. mét (m).
C. centimét (m).
D. milimét (mm).
Câu 4. Dụng cụ đo khối lượng là:
A. Cân
B. Thước
C. Đồng hồ
D. Bình chia độ.
Câu 5_Sinh. Tế bào là
A. tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
B. vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống.
C. tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng cùng thực hiện một chức năng nhất định.
D. các tổ chức hoạt động thống nhất và phối hợp nhịp nhàng.
Câu 6_Sinh. Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trùng roi.
B. Tế bào nấm men.
C. Tế bào tép bưởi.
D. Tế bào biểu bì lá.
Câu 7_Sinh. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào là
A. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
B. cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
C. thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
D. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào lão hóa hoặc tế bào chết của sinh vật.
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 8. _Hóa Em hãy trình bày vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Câu 9._ Lý. Nêu đơn vị và dụng cụ đo chiều dài?
Câu 10: _ Sinh. Nêu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – MÔN KHTN 6
Đề dành cho HSKT
I. TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm (mỗi câu đúng được 1,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
D
B
A
B
C
A
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm (mỗi câu đúng được 1,0 điểm)
ĐÁP ÁN
Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 8
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường của nước ta là mét
(m). Ngoài ra, còn có km, hm, dam, dm, cm, mm.
Câu 9
Dụng cụ đo chiều dài là thước. Một số loại thước thường dùng là
thước kẻ, thước dây, thước cuộn, thước kẹp, …
- Tế bào có nhiều hình dạng kháu nhau:
+ Hình cầu VD: tế bào trứng
+ Hình đĩa VD: tế bào hồng cầu
+ Hình sợi VD: tế bào sợi nấm
+ Hình sao VD: tế bào thần kinh
Câu 10
+ Hình trụ VD: tế bào mạch dẫn lá
+ Hình thoi VD: tế bào cơ trơn
+ Hình nhiều cạnh VD: tế bào biểu bì
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng
mắt thường (trừ tế bào trứng cá, tế bào tép cam,…) mà phải sử
dụng kính hiển vi.
ĐIỂM
1,0
1,0
1,0
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I – KHTN 6
NĂM HỌC 2023-2024
I. PHÂN MÔN VẬT LÝ
Câu 1. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. đềximet (dm).
B. mét (m).
C. centimét (cm).
D. milimét (mm).
Câu 2. Giới hạn đo của một thước là:
A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
B. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Câu 3. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 4. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự dùng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (1), (5), (4).
D. (2), (1), (3), (5), (4).
Câu 5. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
C. kilôgam.
D. gam.
Câu 6. Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
A. 1 g.
B. 5 g.
C. 10 g.
D. 100 g.
Câu 7. Cho các dụng cụ sau:
- Một sợi chỉ dài 50 cm.
- Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50 cm.
- Một cái đĩa tròn.
Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó.
Câu 8. Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính
xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm hộp quả cân.
Câu 9. Nêu cách đo chiều dài, đo khối lượng của một vật?
II. PHÂN MÔN HÓA HỌC
Câu 1. Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
B. Các quy luật tự nhiên.
C. Những ảnh hưởng của tự nhiên đến con người.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2. Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học.
B. Hoá học và Sinh học.
C. Lịch sử loài người.
D. Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
Câu 3. Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Con cá đang bơi
B. Quạt điện
C. Cây phượng đang nở hoa
D. Vi khuẩn
Câu 4. Việc làm nào sau đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 5. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
A. Cân điện tử.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Bình chia độ.
D. Lực kế.
Câu 6. Khi quan sát gân lá cây ta nên chọn loại kính nào?
A. Kính đọc sách.
C. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
Câu 7. Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây nổ.
C. Chất ăn mòn.
D. Phải đeo găng tay thường xuyên.
Câu 8. Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là phải
làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phần quần áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức.
Câu 9. Em hãy trình bày vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Câu 10. Em hãy phân biệt các loại kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành?
Câu 11. Kính lúp và kính hiển vi thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm như thế
nào?
III. PHÂN MÔN SINH HỌC
Câu 1. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là
A. màng sinh chất.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Lục lạp
Câu 2. Thành phần cấu trúc X (có màu xanh) trong hình là gì?
A. Lục lạp.
B. Nhân tế bào.
C. Không bào.
D. Thức ăn.
Câu 3. “Củ” cà rốt thực chất là biến dạng của
A. Rễ.
B. Thân.
C. Lá.
D. Chồi.
Câu 4. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
Câu 5. Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trùng roi.
B. Tế bào nấm men.
C. Tế bào tép bưởi.
D. Tế bào biểu bì lá.
Câu 6. Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. có lục lạp.
Câu 7. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào là
A. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
B. cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
C. thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
D. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào lão hóa hoặc tế bào chết của sinh vật.
Câu 8. Não bộ thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tiêu hoá.
Câu 9. Hệ tiêu hoá gồm các cơ quan nào?
A. Tim, phổi.
B. Phổi, dạ dày.
C. Dạ dày, ruột non.
D. Tim, ruột non
Câu 10. Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo nên các tế bào mới,
nếu những tế bào này thực hiện ba lần sinh sản liên tiếp thì sẽ tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
A. 8 tế bào.
B. 16 tế bào.
C. 24 tế bào.
D. 32 tế bào.
Câu 11. Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào.
B. hàng nghìn tế bào.
C. một tế bào.
D. một số tế bào.
Câu 12. Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
A. Con chó.
B. Trùng biến hình.
C. Con ốc sên.
D. Con cua.
Câu 13. Tế bào là
A. tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
B. đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể sống.
C. tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện một chức năng nhất
định.
D. các tổ chức hoạt động thống nhất và phối hợp nhịp nhàng.
Câu 14. Cấp độ cao nhất hoạt động trong cơ thể đa bào là
A. hệ cơ quan.
B. cơ quan.
C. cơ thể.
D. tế bào.
Câu 15. Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là
A. tế bào.
B. mô.
C. cơ quan.
D. hệ cơ quan.
Câu 16. Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm
A. hệ rễ và hệ thân.
B. hệ thân và hệ lá.
C. hệ chồi và hệ rễ.
D. hệ cơ và hệ thân.
Câu 17. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ của năm cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ nhỏ đến lớn
A. tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
B. tế bào → Cơ quan → Mô→ Hệ cơ quan → Cơ thể.
C. tế bào → Mô → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể.
D. tế bào → Mô → Cơ thể → Hệ cơ quan → Cơ quan.
Câu 18. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ôtô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D. Ngôi nhà.
Câu 19. Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào là chức năng của
A. nhân tế bào.
B. màng tế bào.
C. chất tế bào.
D. vùng nhân.
Câu 20. Cơ thể nào sau đây là đa bào?
A. Vi khuẩn lao.
B. Trùng biến hình.
C. Trùng roi xanh.
D. San hô.
Câu 21. Nêu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
Câu 22. Trình bày các cách gọi tên loài.
Câu 23. Nêu khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể đa bào.
Câu 24. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết: Tên giống, tên
loài của loài Cáo đỏ.
ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I – KHTN 6
NĂM HỌC 2023-2024
I. PHÂN MÔN LÍ
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án B
A
A
C
C
A
Câu 7: Để đo chu vi của cái đĩa ta làm theo các bước sau:
- Bước 1: Dùng sợi chỉ quấn một vòng quanh đĩa
- Bước 2: Đánh dấu chiều dài một vòng của sợi chỉ bằng cách gập sợi chỉ tại vị trí đó.
- Bước 3: Dùng thước kẻ đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu. Kết quả đo chính là chu vi của đĩa.
Câu 8: Cách cân chính xác khối lượng của một vật nếu dùng thêm hộp quả cân và một cân
đồng hồ đã cũ không còn chính xác là:
- Đặt vật lên đĩa cân xem cân chỉ bao nhiêu.
- Thay vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho kim cân chỉ đúng như cũ. Tổng khối
lượng của các quả cân trên đĩa cân bằng khối lượng của vật cần cân.
Câu 9:
* Khi đo chiều dài của một vật bằng thước, ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo
Bước 2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp
Bước 3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0
của thước.
Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch
chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo
* Khi đo khối lượng của một vật bằng cân, ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng khối lượng vật cần đo
Bước 2: Chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp
Bước 3: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo
Bước 4: Đặt vật lên cân hoặc treo vào móc cân
Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.
II. PHÂN MÔN HÓA
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
C
B
A
C
B
C
D
Câu 9: Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Câu 10: Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: hình vuông, viền đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ.
Câu 11: Kính lúp và kinh hiển vi thường được dùng để quan sát những vật thể nhỏ mà mắt
thường khó quan sát hoặc không thể quan sát được.
Ví dụ: Dùng kính lúp để quan sát con kiến nhỏ.
Dùng kính hiển vi để quan sát tế bào của một lá cây.
III. PHÂN MÔN SINH
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
D
A
A
D
C
C
A
D
C
C
CÂU
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
ĐA
C
B
B
C
C
C
A
C
B
D
21
22
23
- Tế bào có nhiều hình dạng kháu nhau:
+ Hình cầu VD: tế bào trứng
+ Hình đĩa VD: tế bào hồng cầu
+ Hình sợi VD: tế bào sợi nấm
+ Hình sao VD: tế bào thần kinh
+ Hình trụ VD: tế bào mạch dẫn lá
+ Hình thoi VD: tế bào cơ trơn
+ Hình nhiều cạnh VD: tế bào biểu bì
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng mắt thường
(trừ tế bào trứng cá, tế bào tép cam,…) mà phải sử dụng kính hiển vi.
- Có 3 cách gọi tên sinh vật:
+ Tên phổ thông: là cách gọi phổ biến của loài có trong danh lục tra cứu
+ Tên khoa học: là cách gọi tên một loài sinh vật theo chi/giống và tên loài
Tên khoa học = tên chi (viết hoa) + tên loài (viết thường) + tên tác giả + năm
tìm thấy
+ Tên địa phương: là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng
miền, quốc gia
- Mô là tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện
một chức năng nhất định.
- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện 1 chức năng trong cơ thể.
- Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện 1 chức
năng nhất định.
24
Tên giống: Vulpes (chữ V ghi hoa)
Tên loài: vulpes (chữ v ghi thường)
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I – KHTN 6
NĂM HỌC 2023-2024
DÀNH CHO HSKT
I. PHÂN MÔN VẬT LÝ
Câu 1. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. đềximet (dm).
B. mét (m).
C. centimét (cm).
D. milimét (mm).
Câu 2. Giới hạn đo của một thước là:
A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
B. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Câu 3. Dụng cụ đo khối lượng là:
B. Cân
B. Thước
C. Đồng hồ
D. Bình chia độ.
Câu 4. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
C. kilôgam.
D. gam.
Câu 5. Nêu đơn vị và dụng cụ đo chiều dài?
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường của nước ta là mét (m). Ngoài ra, còn có km, hm,
dam, dm, cm, mm.
Dụng cụ đo chiều dài là thước. Một số loại thước thường dùng là thước kẻ, thước dây, thước
cuộn, thước kẹp, …
II. PHÂN MÔN HÓA HỌC
Câu 1. Việc làm nào sau đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
B. Ăn, uống trong phòng thực hành.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 2. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
C. Cân điện tử.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ.
Câu 3. Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Con cá đang bơi
B. Quạt điện
C. Cây phượng đang nở hoa
D. Vi khuẩn
Câu 4. Khi quan sát gân lá cây ta nên chọn loại kính nào?
A. Kính đọc sách.
C. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
Câu 5: Em hãy trình bày vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Trả lời: Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
III. PHÂN MÔN SINH HỌC
Câu 1. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là
A. màng sinh chất.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Lục lạp
Câu 2. Thành phần cấu trúc X (có màu xanh) trong hình là gì?
A. Lục lạp.
B. Nhân tế bào.
C. Không bào.
D. Thức ăn.
Câu 3. “Củ” cà rốt thực chất là biến dạng của
A. Rễ.
B. Thân.
C. Lá.
D. Chồi.
Câu 4. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
Câu 5. Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trùng roi.
B. Tế bào nấm men.
C. Tế bào tép bưởi.
D. Tế bào biểu bì lá.
Câu 6. Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. D. có lục lạp.
Câu 7. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào là
A. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
B. cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
C. thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
D. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào lão hóa hoặc tế bào chết của sinh vật.
Câu 8. Não bộ thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tiêu hoá.
Câu 9. Nêu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
Trả lời:
- Tế bào có nhiều hình dạng kháu nhau:
+ Hình cầu VD: tế bào trứng
+ Hình đĩa VD: tế bào hồng cầu
+ Hình sợi VD: tế bào sợi nấm
+ Hình sao VD: tế bào thần kinh
+ Hình trụ VD: tế bào mạch dẫn lá
+ Hình thoi VD: tế bào cơ trơn
+ Hình nhiều cạnh VD: tế bào biểu bì
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng mắt thường (trừ tế bào trứng
cá, tế bào tép cam,…) mà phải sử dụng kính hiển vi.
Câu 10. Nêu khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể đa bào.
Trả lời:
- Mô là tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện một chức năng
nhất định.
- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện 1 chức năng trong cơ thể.
- Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện 1 chức năng nhất định.
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70%
tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm, (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi
câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2 điểm; Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận
dụng cao: 1 điểm).
b)
MỨC ĐỘ
Số
tiết
Tổng số
câu/ý
Điểm
số
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng cao
TN TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
32
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1. Nội dung
1.Mở đầu
8
2
1
2
2
2.5
2. Nội dung
2. Các phép
đo
8
2
2
2
2.5
3. Nội dung
3. Tế bào Đơn vị cơ sở
của sự sống
7
4
4
1
2
4. Nội dung
4. Từ tế bào
đến cơ thể
6
4
1
2
5. Nội dung
5. Đa dạng
thế giới
sống.
3
0
1
1
Chủ đề
(1)
Nhận
biết
1
1
1
1
4
1
1
Số câu
8
2
4
2
0
2
0
1
12
7
19
Điểm số
2
2
1
2
0
2
0
1
3
7
10
Tổng số
điểm
4
3
2
1
10
10
b) Bảng đặc tả
Nội
dung
Mức
độ
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
1. Mở đầu (8 tiết)
- Giới
thiệu về
Khoa
- Nêu được khái niệm Khoa học tự
học tự
nhiên.
nhiên.
- Trình bày được vai trò của KHTN
Các
trong cuộc sống
lĩnh
- Nêu được các quy định an toàn khi
vực chủ Nhận học trong phòng thực hành.
yếu của
biết
- Trình bày được cách sử dụng một
Khoa
số dụng cụ đo thông thường khi học
học tự
tập môn Khoa học tự nhiên (các dụng
nhiên
cụ đo chiều dài, đo nhiệt độ, đo thời
- Giới
gian, kính lúp, kính hiển vi,...).
thiệu
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính
một số
hiển vi quang học.
dụng cụ
đo và
- Phân biệt được các lĩnh vực Khoa
quy tắc
học tự nhiên dựa vào đối tượng
an toàn
nghiên cứu.
trong
- Dựa vào các đặc điểm đặc trưng,
phòng
phân biệt được vật sống và vật không
thực
Thông sống.
hành
hiểu
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo
trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh
quy định an toàn phòng thực hành.
2. Chủ đề 1: Các phép đo (8 tiết)
Đo
chiều
dài
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và
Đo
dụng cụ thường dùng để đo chiều dài,
khối
Nhận đo khối lượng, đo thời gian.
lượng
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo
biết
Đo
độ “nóng”, “lạnh” của vật.
thời
- Nêu được cách xác định nhiệt độ
gian
trong thang nhiệt độ Celsius.
- Thang
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
2
1
2
2
1
Câu hỏi
TL
(Số ý)
2
C13
TN
(Số
câu)
2
C1,
C2
C13
1
C1
1
C2
1
C14
1
C14
2
2
0
2
2
2
2
C3,
C4
C3,
C4
Nội
dung
nhiệt độ
Celsius
–
Đo
nhiệt độ
- Đo thể
tích
Mức
độ
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt
độ.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan
của chúng ta có thể cảm nhận sai một
Thông số hiện tượng (chiều dài, khối lượng,
hiểu nhiệt độ).
- Hiểu được tầm quan trọng của việc
ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng, thời gian, nhiệt độ
trong một số trường hợp đơn giản.
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
- Đo được chiều dài của một vật bằng
thước, đo khối lượng của một vật
bằng cân, đo được thời gian bằng
đồng hồ, đo được nhiệt độ bằng nhiệt
kế (thực hiện đúng thao tác, không
yêu cầu tìm sai số)
- Dùng thước, cân, đồng hồ để chỉ ra
một số thao tác sai khi đo và nêu
được cách khắc phục một số thao tác
sai đó.
1
C15
1
C15
1
C16
1
C16
3. Chủ đề 6. Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống (7 tiết)
- Tế
bào
- Thực
hành
quan
sát tế
bào
sinh
vật.
TN
(Số
câu)
Nhận
biết
1
4
C17
1
4
C17
- Nêu được khái niệm tế bào, chức
năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước
của một số loại tế bào.
1
1
1
C5,
C6,
C7,
C8
C5,
C6,
C7,
C8
C5
C17
C6
Nội
dung
Mức
độ
Thông
hiểu
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và
sinh sản của tế bào.
1
C7
- Nhận biết được lục lạp là bào quan
thực hiện chức năng quang hợp ở cây
xanh.
1
C8
- Trình bày được cấu tạo tế bào với 3
thành phần chính (màng tế bào, tế
bào chất và nhân tế bào).
- Trình bày được chức năng của mỗi
thành phần chính của tế bào (màng tế
bào, chất tế bào, nhân tế bào).
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu
trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào
thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân
sơ thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự
lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế
bào -> 2 tế bào -> 4 tế bào... -> n tế
bào).
Vận
dụng
Thực hành quan sát tế bào lớn bằng
mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính
lúp và kính hiển vi quang học.
4. Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể (6 tiết)
1
- Cơ thể Thông
đơn bào hiểu
và cơ
thể đa
4
4
C18
C9,
C10,
C11,
C12
C9,
C10,
C11,
C12
Nội
dung
Mức
độ
bào.
- Các
cấp độ
tổ chức
trong
cơ thể
đa bào
- Thực
hành
quan
sát sinh
vật
Vận
dụng
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan
hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào
đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ
quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan
đến cơ thể). Từ đó, nêu được các khái
niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ
thể. Lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và
cơ thể đa bào thông qua hình ảnh.
Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn
bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ thể
đa bào: thực vật, động vật,...).
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể
đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ
quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được
cấu tạo cơ thể người.
5. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống (3 tiết)
Phân
loại thế
giới
sống
Nhận
biết
Thông
hiểu
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
Câu hỏi
TL
(Số ý)
2
C9,
C10
2
C11,
C12
1
C18
1
C18
1
C19
1
C19
- Nhận biết được sinh vật có hai cách
gọi tên: tên địa phương và tên khoa
học.
- Nêu được sự cần thiết của việc phân
loại thế giới sống.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm
giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh
hoạ cho mỗi giới.
TN
(Số
câu)
Nội
dung
Mức
độ
Số ý TL/Số câu
hỏi TN
Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các
nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo trật
tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số
câu)
C19
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới
sống đa dạng về số lượng loài và đa
dạng về môi trường sống.
Vận
dụng
Thông qua ví dụ nhận biết được cách
xây dựng khoá lưỡng phân và thực
hành xây dựng được khoá lưỡng phân
với đối tượng sinh vật.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Thời gian làm bài: 60 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước đáp án đúng nhất:
Câu 1_Lý. Việc làm nào sau đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
B. Ăn, uống trong phòng thực hành.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 2_Lý. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
A. Cân điện tử.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ.
Câu 3_Lý. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. đềximet (dm).
B. mét (m).
C. centimét (m).
D. milimét (mm).
Câu 4_Lý. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự dùng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (1), (5), (4).
D. (2), (1), (3), (5), (4).
Câu 5_Sinh. Tế bào là
A. tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
B. vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống.
C. tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng cùng thực hiện một chức năng nhất định.
D. các tổ chức hoạt động thống nhất và phối hợp nhịp nhàng.
Câu 6_Sinh. Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trùng roi.
B. Tế bào nấm men.
C. Tế bào tép bưởi.
D. Tế bào biểu bì lá.
Câu 7_Sinh. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào là
A. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
B. cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
C. thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
D. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào lão hóa hoặc tế bào chết của sinh vật.
Câu 8_Sinh. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là
A. màng sinh chất.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Lục lạp
Câu 9_Sinh. Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm
A. hệ rễ và hệ thân.
B. hệ thân và hệ lá.
C. hệ chồi và hệ rễ.
D. hệ cơ và hệ thân.
Câu10_Sinh. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ của năm cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ nhỏ
đến lớn là
A. tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
B. tế bào → Cơ quan → Mô→ Hệ cơ quan → Cơ thể.
C. tế bào → Mô → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể.
D. tế bào → Mô → Cơ thể → Hệ cơ quan → Cơ quan.
Câu 11_Sinh. Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
A. Con chó.
B. Trùng biến hình.
C. Con ốc sên.
D. Con cua.
Câu 12. Cơ thể nào sau đây là đa bào?
A. Vi khuẩn lao.
B. Trùng biến hình.
C. Trùng roi xanh.
D. San hô.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13. Em hãy trình bày vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Câu 14. Em hãy phân biệt các loại kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành?
Câu 15. Cho các dụng cụ sau:
- Một sợi chỉ dài 50 cm.
- Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50 cm.
- Một cái đĩa tròn.
Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó?
Câu 16. Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính
xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm hộp quả cân?
Câu 17_Sinh. Nêu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
Câu 18_Sinh. Theo em, gọi “củ lạc” là đúng hay sai? Giải thích.
Câu 19_Sinh. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết: Tên
giống, tên loài của loài Cáo đỏ.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – MÔN KHTN 6
I. TRẮC NGHIỆM: 3,0 điểm (mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
D
A
C
B
C
A
D
C
A
B
D
II. TỰ LUẬN: 7,0 điểm (mỗi câu đúng được 1,0 điểm)
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 13
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
1,0
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ
nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều,
Câu 14
viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
1,0
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: hình vuông,
viền đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh
hoặc đỏ.
Để đo chu vi của cái đĩa ta làm theo các bước sau:
- Bước 1: Dùng sợi chỉ quấn một vòng quanh đĩa
Câu 15
- Bước 2: Đánh dấu chiều dài một vòng của sợi chỉ bằng cách gập
1,0
sợi chỉ tại vị trí đó.
- Bước 3: Dùng thước kẻ đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu. Kết
quả đo chính là chu vi của đĩa.
Cách cân chính xác khối lượng của một vật nếu dùng thêm hộp
quả cân và một cân đồng hồ đã cũ không còn chính xác là:
- Đặt vật lên đĩa cân xem cân chỉ bao nhiêu.
Câu 16
1,0
- Thay vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho kim cân
chỉ đúng như cũ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân
bằng khối lượng của vật cần cân.
Câu 17
- Tế bào có nhiều hình dạng kháu nhau:
1,0
+ Hình cầu VD: tế bào trứng
+ Hình đĩa VD: tế bào hồng cầu
Câu 18
Câu 19
+ Hình sợi VD: tế bào sợi nấm
+ Hình sao VD: tế bào thần kinh
+ Hình trụ VD: tế bào mạch dẫn lá
+ Hình thoi VD: tế bào cơ trơn
+ Hình nhiều cạnh VD: tế bào biểu bì
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng
mắt thường (trừ tế bào trứng cá, tế bào tép cam,…) mà phải sử
dụng kính hiển vi.
- Gọi “củ lạc” là chưa chính xác, gọi “quả lạc” là đúng.
- Giải thích: Thực chất “quả lạc” do hoa biến đổi thành nhưng vì nó
nằm dưới mặt đất nên dễ nhầm là củ, vì thế “củ lạc” theo cách gọi
dân gian chính là “quả lạc”.
Tên giống: Vulpes (chữ V ghi hoa)
Tên loài: vulpes (chữ v ghi thường)
1,0
1.0
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Đề dành cho HSKT
Thời gian làm bài: 60 phút
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước đáp án đúng nhất:
Câu 1. Việc làm nào sau đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
B. Ăn, uống trong phòng thực hành.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 2. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
B. Cân điện tử.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ.
Câu 3. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. đềximet (dm).
B. mét (m).
C. centimét (m).
D. milimét (mm).
Câu 4. Dụng cụ đo khối lượng là:
A. Cân
B. Thước
C. Đồng hồ
D. Bình chia độ.
Câu 5_Sinh. Tế bào là
A. tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
B. vừa là đơn vị cấu trúc, vừa là đơn vị chức năng của cơ thể sống.
C. tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng cùng thực hiện một chức năng nhất định.
D. các tổ chức hoạt động thống nhất và phối hợp nhịp nhàng.
Câu 6_Sinh. Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trùng roi.
B. Tế bào nấm men.
C. Tế bào tép bưởi.
D. Tế bào biểu bì lá.
Câu 7_Sinh. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào là
A. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
B. cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
C. thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
D. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào lão hóa hoặc tế bào chết của sinh vật.
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 8. _Hóa Em hãy trình bày vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Câu 9._ Lý. Nêu đơn vị và dụng cụ đo chiều dài?
Câu 10: _ Sinh. Nêu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 – MÔN KHTN 6
Đề dành cho HSKT
I. TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm (mỗi câu đúng được 1,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
D
B
A
B
C
A
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm (mỗi câu đúng được 1,0 điểm)
ĐÁP ÁN
Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 8
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường của nước ta là mét
(m). Ngoài ra, còn có km, hm, dam, dm, cm, mm.
Câu 9
Dụng cụ đo chiều dài là thước. Một số loại thước thường dùng là
thước kẻ, thước dây, thước cuộn, thước kẹp, …
- Tế bào có nhiều hình dạng kháu nhau:
+ Hình cầu VD: tế bào trứng
+ Hình đĩa VD: tế bào hồng cầu
+ Hình sợi VD: tế bào sợi nấm
+ Hình sao VD: tế bào thần kinh
Câu 10
+ Hình trụ VD: tế bào mạch dẫn lá
+ Hình thoi VD: tế bào cơ trơn
+ Hình nhiều cạnh VD: tế bào biểu bì
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng
mắt thường (trừ tế bào trứng cá, tế bào tép cam,…) mà phải sử
dụng kính hiển vi.
ĐIỂM
1,0
1,0
1,0
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I – KHTN 6
NĂM HỌC 2023-2024
I. PHÂN MÔN VẬT LÝ
Câu 1. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. đềximet (dm).
B. mét (m).
C. centimét (cm).
D. milimét (mm).
Câu 2. Giới hạn đo của một thước là:
A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
B. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Câu 3. Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp.
B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác.
D. đặt vật đo đúng cách.
Câu 4. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự dùng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5).
B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (1), (5), (4).
D. (2), (1), (3), (5), (4).
Câu 5. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
C. kilôgam.
D. gam.
Câu 6. Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
A. 1 g.
B. 5 g.
C. 10 g.
D. 100 g.
Câu 7. Cho các dụng cụ sau:
- Một sợi chỉ dài 50 cm.
- Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo 50 cm.
- Một cái đĩa tròn.
Hãy tìm phương án đo chu vi của cái đĩa đó.
Câu 8. Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính
xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm hộp quả cân.
Câu 9. Nêu cách đo chiều dài, đo khối lượng của một vật?
II. PHÂN MÔN HÓA HỌC
Câu 1. Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các sự vật, hiện tượng tự nhiên.
B. Các quy luật tự nhiên.
C. Những ảnh hưởng của tự nhiên đến con người.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2. Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học.
B. Hoá học và Sinh học.
C. Lịch sử loài người.
D. Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
Câu 3. Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Con cá đang bơi
B. Quạt điện
C. Cây phượng đang nở hoa
D. Vi khuẩn
Câu 4. Việc làm nào sau đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 5. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
A. Cân điện tử.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Bình chia độ.
D. Lực kế.
Câu 6. Khi quan sát gân lá cây ta nên chọn loại kính nào?
A. Kính đọc sách.
C. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
Câu 7. Biển báo ở hình bên cho chúng ta biết điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây nổ.
C. Chất ăn mòn.
D. Phải đeo găng tay thường xuyên.
Câu 8. Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là phải
làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phần quần áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức.
Câu 9. Em hãy trình bày vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Câu 10. Em hãy phân biệt các loại kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành?
Câu 11. Kính lúp và kính hiển vi thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm như thế
nào?
III. PHÂN MÔN SINH HỌC
Câu 1. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là
A. màng sinh chất.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Lục lạp
Câu 2. Thành phần cấu trúc X (có màu xanh) trong hình là gì?
A. Lục lạp.
B. Nhân tế bào.
C. Không bào.
D. Thức ăn.
Câu 3. “Củ” cà rốt thực chất là biến dạng của
A. Rễ.
B. Thân.
C. Lá.
D. Chồi.
Câu 4. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
Câu 5. Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trùng roi.
B. Tế bào nấm men.
C. Tế bào tép bưởi.
D. Tế bào biểu bì lá.
Câu 6. Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. có lục lạp.
Câu 7. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào là
A. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
B. cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
C. thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
D. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào lão hóa hoặc tế bào chết của sinh vật.
Câu 8. Não bộ thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tiêu hoá.
Câu 9. Hệ tiêu hoá gồm các cơ quan nào?
A. Tim, phổi.
B. Phổi, dạ dày.
C. Dạ dày, ruột non.
D. Tim, ruột non
Câu 10. Trong cơ thể sinh vật, ba tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo nên các tế bào mới,
nếu những tế bào này thực hiện ba lần sinh sản liên tiếp thì sẽ tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
A. 8 tế bào.
B. 16 tế bào.
C. 24 tế bào.
D. 32 tế bào.
Câu 11. Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào.
B. hàng nghìn tế bào.
C. một tế bào.
D. một số tế bào.
Câu 12. Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
A. Con chó.
B. Trùng biến hình.
C. Con ốc sên.
D. Con cua.
Câu 13. Tế bào là
A. tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
B. đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể sống.
C. tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện một chức năng nhất
định.
D. các tổ chức hoạt động thống nhất và phối hợp nhịp nhàng.
Câu 14. Cấp độ cao nhất hoạt động trong cơ thể đa bào là
A. hệ cơ quan.
B. cơ quan.
C. cơ thể.
D. tế bào.
Câu 15. Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là
A. tế bào.
B. mô.
C. cơ quan.
D. hệ cơ quan.
Câu 16. Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm
A. hệ rễ và hệ thân.
B. hệ thân và hệ lá.
C. hệ chồi và hệ rễ.
D. hệ cơ và hệ thân.
Câu 17. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ của năm cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ nhỏ đến lớn
A. tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.
B. tế bào → Cơ quan → Mô→ Hệ cơ quan → Cơ thể.
C. tế bào → Mô → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể.
D. tế bào → Mô → Cơ thể → Hệ cơ quan → Cơ quan.
Câu 18. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ôtô.
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.
D. Ngôi nhà.
Câu 19. Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào là chức năng của
A. nhân tế bào.
B. màng tế bào.
C. chất tế bào.
D. vùng nhân.
Câu 20. Cơ thể nào sau đây là đa bào?
A. Vi khuẩn lao.
B. Trùng biến hình.
C. Trùng roi xanh.
D. San hô.
Câu 21. Nêu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
Câu 22. Trình bày các cách gọi tên loài.
Câu 23. Nêu khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể đa bào.
Câu 24. Quan sát sơ đồ các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong hình sau và cho biết: Tên giống, tên
loài của loài Cáo đỏ.
ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I – KHTN 6
NĂM HỌC 2023-2024
I. PHÂN MÔN LÍ
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án B
A
A
C
C
A
Câu 7: Để đo chu vi của cái đĩa ta làm theo các bước sau:
- Bước 1: Dùng sợi chỉ quấn một vòng quanh đĩa
- Bước 2: Đánh dấu chiều dài một vòng của sợi chỉ bằng cách gập sợi chỉ tại vị trí đó.
- Bước 3: Dùng thước kẻ đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu. Kết quả đo chính là chu vi của đĩa.
Câu 8: Cách cân chính xác khối lượng của một vật nếu dùng thêm hộp quả cân và một cân
đồng hồ đã cũ không còn chính xác là:
- Đặt vật lên đĩa cân xem cân chỉ bao nhiêu.
- Thay vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho kim cân chỉ đúng như cũ. Tổng khối
lượng của các quả cân trên đĩa cân bằng khối lượng của vật cần cân.
Câu 9:
* Khi đo chiều dài của một vật bằng thước, ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo
Bước 2: Chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp
Bước 3: Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0
của thước.
Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch
chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo
* Khi đo khối lượng của một vật bằng cân, ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Ước lượng khối lượng vật cần đo
Bước 2: Chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp
Bước 3: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo
Bước 4: Đặt vật lên cân hoặc treo vào móc cân
Bước 5: Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.
II. PHÂN MÔN HÓA
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
C
B
A
C
B
C
D
Câu 9: Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Câu 10: Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: hình vuông, viền đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ.
Câu 11: Kính lúp và kinh hiển vi thường được dùng để quan sát những vật thể nhỏ mà mắt
thường khó quan sát hoặc không thể quan sát được.
Ví dụ: Dùng kính lúp để quan sát con kiến nhỏ.
Dùng kính hiển vi để quan sát tế bào của một lá cây.
III. PHÂN MÔN SINH
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
D
A
A
D
C
C
A
D
C
C
CÂU
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
ĐA
C
B
B
C
C
C
A
C
B
D
21
22
23
- Tế bào có nhiều hình dạng kháu nhau:
+ Hình cầu VD: tế bào trứng
+ Hình đĩa VD: tế bào hồng cầu
+ Hình sợi VD: tế bào sợi nấm
+ Hình sao VD: tế bào thần kinh
+ Hình trụ VD: tế bào mạch dẫn lá
+ Hình thoi VD: tế bào cơ trơn
+ Hình nhiều cạnh VD: tế bào biểu bì
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng mắt thường
(trừ tế bào trứng cá, tế bào tép cam,…) mà phải sử dụng kính hiển vi.
- Có 3 cách gọi tên sinh vật:
+ Tên phổ thông: là cách gọi phổ biến của loài có trong danh lục tra cứu
+ Tên khoa học: là cách gọi tên một loài sinh vật theo chi/giống và tên loài
Tên khoa học = tên chi (viết hoa) + tên loài (viết thường) + tên tác giả + năm
tìm thấy
+ Tên địa phương: là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng
miền, quốc gia
- Mô là tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện
một chức năng nhất định.
- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện 1 chức năng trong cơ thể.
- Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện 1 chức
năng nhất định.
24
Tên giống: Vulpes (chữ V ghi hoa)
Tên loài: vulpes (chữ v ghi thường)
TRƯỜNG THCS BÌNH SƠN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I – KHTN 6
NĂM HỌC 2023-2024
DÀNH CHO HSKT
I. PHÂN MÔN VẬT LÝ
Câu 1. Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. đềximet (dm).
B. mét (m).
C. centimét (cm).
D. milimét (mm).
Câu 2. Giới hạn đo của một thước là:
A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
B. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Câu 3. Dụng cụ đo khối lượng là:
B. Cân
B. Thước
C. Đồng hồ
D. Bình chia độ.
Câu 4. Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
C. kilôgam.
D. gam.
Câu 5. Nêu đơn vị và dụng cụ đo chiều dài?
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường của nước ta là mét (m). Ngoài ra, còn có km, hm,
dam, dm, cm, mm.
Dụng cụ đo chiều dài là thước. Một số loại thước thường dùng là thước kẻ, thước dây, thước
cuộn, thước kẹp, …
II. PHÂN MÔN HÓA HỌC
Câu 1. Việc làm nào sau đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
B. Ăn, uống trong phòng thực hành.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Câu 2. Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng là
C. Cân điện tử.
B. Đồng hồ bấm giây.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ.
Câu 3. Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Con cá đang bơi
B. Quạt điện
C. Cây phượng đang nở hoa
D. Vi khuẩn
Câu 4. Khi quan sát gân lá cây ta nên chọn loại kính nào?
A. Kính đọc sách.
C. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
Câu 5: Em hãy trình bày vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Trả lời: Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
III. PHÂN MÔN SINH HỌC
Câu 1. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là
A. màng sinh chất.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Lục lạp
Câu 2. Thành phần cấu trúc X (có màu xanh) trong hình là gì?
A. Lục lạp.
B. Nhân tế bào.
C. Không bào.
D. Thức ăn.
Câu 3. “Củ” cà rốt thực chất là biến dạng của
A. Rễ.
B. Thân.
C. Lá.
D. Chồi.
Câu 4. Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
Câu 5. Tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trùng roi.
B. Tế bào nấm men.
C. Tế bào tép bưởi.
D. Tế bào biểu bì lá.
Câu 6. Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. D. có lục lạp.
Câu 7. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào là
A. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
B. cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
C. thay thế các tế bào tổn thương hoặc tế bào chết của sinh vật.
D. cơ sở cho sự lớn lên, thay thế các tế bào lão hóa hoặc tế bào chết của sinh vật.
Câu 8. Não bộ thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ thần kinh
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tiêu hoá.
Câu 9. Nêu hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
Trả lời:
- Tế bào có nhiều hình dạng kháu nhau:
+ Hình cầu VD: tế bào trứng
+ Hình đĩa VD: tế bào hồng cầu
+ Hình sợi VD: tế bào sợi nấm
+ Hình sao VD: tế bào thần kinh
+ Hình trụ VD: tế bào mạch dẫn lá
+ Hình thoi VD: tế bào cơ trơn
+ Hình nhiều cạnh VD: tế bào biểu bì
- Tế bào có kích thước nhỏ, phần lớn không quan sát được bằng mắt thường (trừ tế bào trứng
cá, tế bào tép cam,…) mà phải sử dụng kính hiển vi.
Câu 10. Nêu khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan của cơ thể đa bào.
Trả lời:
- Mô là tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện một chức năng
nhất định.
- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện 1 chức năng trong cơ thể.
- Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng hoạt động để thực hiện 1 chức năng nhất định.
 









Các ý kiến mới nhất