Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trả lời câu hỏi phần hóa khtn6 ctst

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 15h:39' 07-11-2022
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
SINH HỌC (VẬT SỐNG)
MỤC LỤC
BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
I) TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống
Thực hành quan sát tế bào
II) TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
Các cấp độ tỏ chức trong cơ thể đa bào
Thực hành quan sát sinh vật
III) ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Phân loại thế giới sống
Thực hành xây dựng khóa lưỡng phân.
Virus
Vi khuẩn
Thực hành quan sát vi khuẩn. Tìm hiểu các bước làm sữa chua
Nguyên sinh vật
Nấm
Thực vật
Thực hành phân loại thực vật
Động vật
Thực hành quan sát và phân loại động vật ngoài thiên nhiên
Đa dạng sinh học

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Câu 1:
●

●

CHỦ ĐỀ 1:
TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Quan sát hình 17.1, em hãy cho biết đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là gì? 

Quan sát hình 17.2, hãy cho biết kích thước của tế bào. Chúng ta có thể quan
sát tế bào bằng những cách nào? Lấy ví dụ

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

●

Hãy cho biết một số hình dạng của tế bào trong hình 17.3

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
● Sự khác nhau về kích thước và hình dạng của tế bào có ý nghĩa gì đối với sinh
vật
● Quan sát hình 17.4, 17.5 và trả lời câu hỏi:

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

(BẢ

o
o
o
o

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Nhận biết các thành phần có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Hãy chỉ  ra điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Thành phần nào có trong tế bào động vật?
Xác định chức năng các thành phần của tế bào băng cách nối mỗi thành
phần cấu tạo ở cột A với một chức năng ở cột B

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

Tại sao thực vật có khả năng quang hợp
GIẢI
● Đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật là tế bào
● Kích thước của tế bài rất nhỏ (1µm, 10µm, 100µm, 1mm, 10mm). Chúng ta có
thể quan sát tế bào có kích thước 1mm hoặc 10mm bằng mắt thường; tế bào 1µm,
10µm hoặc 100µm có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học
Ví dụ:
o quan sát bằng mắt thường: tế bào trứng cá, trứng ếch,...
o quan sát bằng kính hiển vi quang học: tế bào vi khuẩn, tế bào động vật,...
● Trong hình 17.3, một số hình dạng của tế bào quan sát được là: hình cầu, hình
sợi, hình dĩa, hình sao, hình nhiều cạnh, hình thoi,...
● Sự khác nhau về kích thước và hình dạng của tế bào có ý nghĩa với sinh vật: phù
hợp với từng chức năng mà tế bào đảm nhận giúp cho cơ thể sống trao đổi chất,
và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản. 
● Quan sát hình 17.4, 17.5 và trả lời câu hỏi:
o Thành phần có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: màng tế bào,
nhân tế bào, chất tế bào và màng nhân 
o Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: tế bào nhân
thực có lục lạp, còn tế bào nhân sơ thì không có
o Lục lạp là thành phần có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào
động vật
o Nối cột A và B:            1-b               2-c              3-a
● Bởi vì trong tế bào của thực vật có thành phần lục lạp, đây là bào quan chứa sắc
tố có khẳ năng hấp thụ năng lượng ánh sáng để quang hợp
●

Câu 2:
●

Quan sát hình 17.6a, 17.6b, cho biết dấu hiệu nào cho thấy sự lớn lên của tế
bào?
KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

●

Quan sát hình 17.7a, 17.7b hãy chỉ ra dấu hiệu cho thấy sự sinh sản của tế bào

●

Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ I, II, III của tế bào trong
sơ đồ hình 17.8. Từ đó, xác định số tế bào con được tạo ra ở lần sinh sản thứ n

Em bé sinh ra nặng 3kg, khi trưởng thành có thể nặng 50kg, theo em, sự thay
đổi này do đâu?
● Quan sát hình 17.8, 17.9, hãy cho biết sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối
với sinh vật?
●

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

●

Vì sao khi thằn lằn bị đứt đuôi, đuôi của nó có thể được tái sinh? 

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

GIẢI
Dấu hiệu cho thấy sự lớn lên của tế bào: các tế bào có sự thay đổi về kích thước
và hình dạng
● Dấu hiệu cho thấy sự sinh sản của tế bào: tế bào phân chia thành các tế bào con
khác
● Số tế bào được tạo ra lần thứ I: 2 tế bào
Số tế bào được tạo ra lần thứ II: 4 tế bào
Số tế bào được tạo ra lần thứ III: 8 tế bào 
Số tế bào tạo ra lần thứ n: số tế bào lần thứ (n-1)x2
● Do các tế bào trong cơ thể thực hiện trao đổi chất để lớn lên đến một kích thước
nhất định
● Sự phân chia của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế các tế
bào bị tổn thương hoặc tế bào chết ở sinh vật
● Bởi vì tế bào ở đuôi con thằn lằn lớn lên và sinh sản, giúp cho thay thế tế bào ở
đuôi đã bị chết của con thằn lớn, mọc lại thành đuôi mới cho nó. 
Câu 3:
1. Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và trả lời các câu hỏi sau: 

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

(BẢ

●

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

a, Thành phần nào là màng tế bào?
A. (1)          B. (2)          C. (3)         D. (4)
b, Thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào? 
A. (1)          B. (2)          C. (3)         D. (4)
2. Vẽ và chú thích các thành phần chính của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
3. Sự sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
GIẢI
1. a, chọn đáp án A          b, chọn đáp án B
2. Học sinh tự thực hiện
3. Sự sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật, giúp thay thế các tế bào tổn
thương hoặc tế bào chết ở sinh vật
Câu 4: Báo cáo kết quả thực hành
1. Vẽ và chú thích tế bào trứng cá đã quan sát được. tại sao khi tách trứng cá chép cần
nhẹ tay?
2. Vẽ và chú thích tế bào biểu bì vảy hành đã được quan sát. Tại sao khi tách tế bào
biểu bì vảy hành, phải lấy một lớp thật mỏng?
3. Vẽ và chú thích tế bào biểu bì da ếch đã được quan sát
GIẢI
1. Khi tách trứng cá cần nhẹ tay bởi vì tế bào biểu bì của trứng cá rất mỏng
2. Bởi vì để có thể dễ quan sát được tế bào biểu bì vảy hành
3. Học sinh tự thực hiện

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
CHỦ ĐỀ 2:
TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Câu 1:
●

Hãy chỉ ra đặc điểm chung nhất của các cơ thể trong hình 19.1a, 19.1b

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

Trong thực tế, em có quan sát được trùng roi và vi khuẩn bằng mắt thường
không? Tại sao?
● Hãy kể tên một số cơ thể đơn bào trong tự nhiên
GIẢI
● Trong hình 19.1a, 19.1b, đặc điểm chung nhất của các cơ thể đơn bào đó là được
tạo nên từ một tế bào
● Trong thực tế, không thể quan sát được trùng roi hay vi khuẩn bằng mắt thường
bởi vì nó chỉ có kích thước bé như một tế bào
● Một số cơ thể đơn bào trong tự nhiên: trùng giày, tảo lục, trùng biến hình, vi
khuẩn lao,...
●

Câu 2:
●

Em hãy nêu điểm khác về số lượng tế bào giữa cơ thể sinh vật trong hình 19.1
và hình 19.2. Từ đó hãy cho biết cơ thể đa bào là gì 

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

●

Vẽ lại bảng và xác định các cơ thể đơn bào, đa bào bằng cách hoàn thành bảng
theo mẫu sau vào vở: 

Kể tên một số cơ thể sinh vật mà em không nhìn thấy được bằng mắt thường
GIẢI
● Hình 19.1: chỉ có duy nhất 1 tế bào cấu tạo nên cơ thể sinh vật
Hình 19.2: cơ thể sinh vật được cấu tạo nên từ nhiều tế bào khác nhau
Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo nên từ nhiều tế bào khác nhau, mỗi tế bào đó thực
hiện các chức năng khác nhau trong cơ thể
● Hoàn thành bảng:
●

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

Một số cơ thể sinh vật không thể nhìn được bằng mắt thường: nấm, vi khuẩn lao,
vi khuẩn E.coli, tảo,...
Câu 3:
1. Vẽ lại hình bên và hoàn thành các yêu cầu: 
- Điền những điểm giống nhau vào phần giao nhau của 2 hình
- Điền những điểm khác nhau vào phần riêng của mỗi hình
●

2. Cho các sinh vật sau: trùng roi, cây bắp cải, cây ổi, con rắn, trùng giày, con báo
gấm. con ốc sên, con cua đỏ, tảo lam, con ngựa vằn, vi khuẩn đườn ruột, cây lúa
nước, cây dương xỉ
Sắp xếp các sinh vật trên thành hai nhóm: cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
GIẢI
1.    Điểm giống nhau: Cấu tạo nên từ tế bào
Cơ thể đa bào: cấu tạo nên từ nhiều tế bào khác nhau, mỗi tế bào có các chứng năng khác
nhau ủa cơ thể sống
Cơ thể đơn bào: cấu tạo nên từ một tế bào, tế bào đó thực hiện tất cả các chức năng của
cơ thể sống
2.    Nhóm cơ thể đơn bào: trùng roi, trùng giày, tảo lam, vi khuẩn đườn ruột
Nhóm cơ thể đa bào: cây bắp cải, cây ổi, con rắn, con báo gấm. con ốc sên, con cua đỏ,
con ngựa vằn, cây lúa nước, cây dương xỉ. 
Câu 4:
● Quan sát hình 20.1, 20.2 và trả lời câu hỏi: 

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

Hãy cho biết mối quan hệ từ tế bào đến mô
Nhận xét về hình dạng cấu tạo tế bào hình thành nên mỗi loại mô
Hãy dự đoán chức năng của các tế bào trong một mô
● Cơ thể con người được cấu tạo từ những loại mô nào? Cho ví dụ
GIẢI
● Quan sát hình 20.1, 20.2, trả lời câu hỏi: 
o Mối quan hệ từ tế bào đến mô: các tế bào tập hợp lại thành một nhóm tạo
thành mô
o Hình dạng và cấu tạo của tế bào hình thành nên mỗi loại mô đều giống
nhau
o Chức năng của các tế bào trong một mô giống nhau
● Cơ thể con người được cấu tạo nên từ những loại mô như: mô cơ, mô thần kinh,
mô liên kết, mô biểu bì
Ví dụ: mô biểu bì dạ dày; mô liên kết: mô mỡ, mô xương; mô thần kinh: noron, tế bào
thần kinh đệm; mô cơ: mô cơ tim, mô cơ tay
Câu 5:
● Quan sát hình 20.3a và cho biết lá cây được cấu tạo từ những loại mô nào?
o
o
o

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

●

Quan sát hình 20.3b và cho biết dạ dày được cấu tạo từ những loại mô nào? 

Mô và cơ quan có mỗi liên hệ với nhau như thế nào?
Hãy kể tên một số cơ quan trong cơ thể con người và cho biết tim được cấu tạo
từ những loại mô nào?
GIẢI
● Lá cây được tạo nên từ những loại mô sau: mô biểu bì, mô giậu, mô mềm, mô
dẫn
● Dạ dày được cấu tạo nên từ những loại mô sau: mô cơ, mô liên kết. mô thần kinh,
mô biểu bì
● Mối liên hệ giữa mô và cơ quan: cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện
một chức năng trong cơ thể
● Một số cơ quan trong cơ thể con người: gan, thận, phổi, mật, ruột non, dạ dày,
ruột già, tim,...
Tim được cấu tạo từ những loại mô sau: tim được cấu tạo từ một loại cơ đặc biệt là cơ
tim
Câu 6:
● Quan sát hình 20.4, 20.5 và trả lời câu hỏi từ 7 đến 12.
●
●

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

o

Cho biết các hệ cơ quan cấu tạo nên cây cà chua.

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
o Gọi tên các cơ quan cấu tạo nên hệ chồi tương ứng với các số (1) đến
(4) trong hình và nêu chức năng của mỗi cơ quan này.
o Nêu chức năng của hệ rễ.
o Hãy kể tên một số cơ quan cấu tạo nên hệ tiêu hoá ở người và gọi tên
các số từ (5) đến (9).
o Ở người có những hệ cơ quan nào? Nêu chức năng của hệ tiêu hoá,
o Điều gì sẽ xảy ra nếu trong cơ thể có một hệ cơ quan nào đó ngừng hoạt
động?
o Điểu gì sẽ xảy ra nếu cây cà chua bị mất đi hệ rễ?
● Vẽ bảng sau vào vở và hoàn thành theo mẫu sau:

●

Nêu tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào tương ứng với các số từ (1) đến
(5) trong hình sau

GIẢI
● Các hệ cơ quan cấu tạo nên cây cà chua đó là: hệ chồi và hệ rễ 
● Các cơ quan cấu tạo nên hệ chồi:
o (1). thân cây: là bộ phận chuyển tiếp giữa gốc rễ với cành lá, làm chức
năng dẫn truyền nước, muối khoáng và các chất hữu cơ đi nuôi cây trên
cơ thể thực vật, thân cây có thể đảm nhiệm chức năng nâng đỡ cây và dự
trữ chất dinh dưỡng
o (2). hoa: chức năng sinh sản, tạo điều kiện thụ phấn chéo hoặc tự thụ phấn
tạo ra quả và hạt
o (3). quả:  chức năng bảo vệ hạt
KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
o (4). lá: chức năng quang hợp, trao đổi khí và hô hấp; ngoài ra lá cây còn
có chức năng sinh sản sinh dưỡng, dự trữ hoặc tự vệ ở thực vật
● Chức năng của hệ rễ: bám cây vào lòng đất, rễ cây hút nước và các chất khoáng,
hô hấp
● Một số cơ quan cấu tạo nên hệ tiêu hóa ở người: miệng, hầu, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già, trực tràng, ống hậu môn và hậu môn.
    (5). miệng,  (6). thực quản,  (7). dạ dày,  (8). ruột,  (9). hậu môn 
● Ở người có những hệ cơ quan là: hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ thần kinh, hệ hô
hấp, hệ bài tiết
   Chức năng của hệ tiêu hóa: vận chuyển, tiêu hóa thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng nuôi
cơ thể và đào thải cặn bã ra ngoài.
● Nếu trong cơ thể có một hệ cơ quan dừng hoạt động: Khi một cơ quan ngừng hoạt
động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được
thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết.
● Nếu cây cà chua bị mất hệ rễ: cây cà chua đó sẽ không thể đứng bám vào lòng đất
được và  sẽ chết vì không có rễ để hút nước cũng như dinh dưỡng trong lòng đất
để cung cấp cho các quá trình trao đổi chất trong cây. 
● Hoàn thành bảng: 

● (1). tế bào  (2). mô  (3). cơ quan  (4). hệ cơ quan  (5). cơ thể
Câu 7:
1. Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là:
A. mô         B. tế bào        C. cơ quan          D. hệ cơ quan
2. Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng
nhất định được gọi là
A. mô         B. tế bào        C. cơ quan          D. hệ cơ quan
3. Kể tên các cơ quan thuộc hệ hô hấp ở người và cho biết mỗi liên hệ về chức năng
của các cơ quan
4. Khi em tập thể dục, những cơ quan và hệ cơ quan nào trong cơ thể cùng phối hợp
hoạt động?
GIẢI
1. chọn đáp án B
KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
2. chọn đáp án A
3. Cơ quan thuộc hệ hô hấp ở người: Mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phổi,… 
Mối liên hệ: mũi, hầu và thanh quản lấy không khí bên ngoài cơ thể, làm ấm, sưởi ấm và
lọc không khí trước khi cung cấp vào phổi. Sau đó khí quản và phổi tiếp nhận không khí
đó thực hiện lọc và trao đổi khí
4. Khi em tập thể dục, Lúc đó, các hệ cơ quan phối hợp chặt chẽ tăng cường hoạt động:
hệ thàn kinh điều khiển các hệ cơ hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn,
hệ hô hấp hoạt động thở nhanh và sâu hơn, mồ hôi tiết nhiều hơn…
Câu 8: Báo cáo kết quả thực hành
1. Vẽ và chú thích một cơ thể đơn bào
2. Nêu các cơ quan cấu tạo cây xanh trên mẫu đã quan sát
3. Kể tên một số cơ quan, hệ cơ quan ở người
4. Trong những mẫu thực vật mà em đã quan sát và mô tả, những mãu vật vào có
rễ, thân, lá biến dạng?
GIẢI
1. Học sinh tự thực hiện
2. Cơ quan cấu tạo cây xanh trên mẫu đã quan sát
Ví dụ: cây quất. Các cơ quan cấu tạo nên: lá, thân, rễ, hoa, quả, hạt
3. Một số cơ quan ở người: mũi, phổi, tim, dạ dày, ruột, mạch máu, cơ, dây thần kinh,
não, thận,...
Một số hệ cơ quan ở người: hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ bài tiết,
hệ vận động
4. Học sinh quan sát mẫu vật và tự trả lời
Câu 9:
● Kể tên một số sinh vật trong hình 22.1. Từ đó, em hãy nhận xét về thế giới
sống

Thế giới sống có thể được phân loại theo những tiêu chí nào? Trên cơ sở đó,
em hãy phân loại các sinh vật trong hình 22.1
GIẢI
● Một số sinh vật trong hình 22.1: khỉ, nhện, rùa, bọ, cá, chim, vi khuẩn, cây sương
xỉ, cây thông, hoa sen
Nhận xét: Thế giới sống vô cùng đa dạng và phức tạp
● Các cách phân loại thế giới sống: 
●

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
- Theo đặc điểm tế bào
- Tế bào nhân sơ: khỉ, chim, rùa, nhện, bọ, cá
- Tế bào nhân thực: cây dương xỉ, cây thông, cây hoa sen
Theo môi trường sống:
- môi trường nước: cá, rùa, hoa sen, vi khuẩn
- môi trường cạn: khỉ, nhện, bọ, cây dương xỉ, cây thông
Theo mức độ tổ chức cơ thể:
- cơ thể đơn bào: vi khuẩn
- cơ thể đa bào: khỉ, nhện, rùa, bọ, cá, chim, cây dương xỉ, cây thông, cây hoa sen
Câu 10:
● Quan sát hình 22.2, em hãy kể tên các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ thấp
đến cao trong thế giới sống

●

Từ cách phân loại loài Gấu đen châu mỹ, em hãy cho biết các bậc phân loại của
loài Gấu trắng trong hình 22.3

●

Quan sát hình 22.4, em hãy cho biết sinh vật có những cách gọi tên nào? 
KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

●

●
●

●
●

Nêu cách gọi tên khoa học của một số loài sau đây, biết

GIẢI
Các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ thấp đến cao trong đời sống là: loài, chi,
họ, bộ, lớp, ngành, giới
các bậc phân loại của loài Gấu trắng: 
o Loài: gấu trắng
o Giống: gấu
o Họ: gấu
o Bộ: bộ ăn thịt
o Lớp: động vật có vú
o Ngành: ngành dây sống
o Giới: giới động vật
Sinh vật có những cách gọi tên như sau: tên phổ thông, tên khoa học, tên địa
phương
Tên khoa học các loài trong bảng như sau:
o Con người: Homo sapiens
o Chim bồ câu: Cobumban livia
o Cây ngọc lan trắng: Magnolia alba
o Cây ngô: Zea mays
KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
CHỦ ĐỀ 3:
ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Câu 1:
●

●
●

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

Quan sát hình 22.5, hãy cho biết sinh vật được chia thành mấy giới? Kể tên một
số đại diện sinh vật thuộc mỗi giới

Em có thể phân biệt năm giới sinh vật dựa vào những tiêu chí nào
Hãy xác định môi trường sống của đại diện các sinh vật thuộc năm giới bằng
cách hoàn thành bảng theo mẫu sau: 

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
GIẢI
● Sinh vật được chia thành 5 giới
o Giới thực vật: cỏ, hoa, lúa, rêu...
o Giới nấm: nấm men, nấm sợi, nấm mốc
o Giới động vật: gấu, cá, chim, khỉ,...
o Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi,...
o Giới Khởi sinh: vi khuẩn E.coli,...
● Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí như sau: đặc điểm tế bào ( tế bào
nhân sơ hay nhân thực), mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào), môi
trường sống (dưới nước hay trên cạn,...), kiểu dinh dưỡng (tự dưỡng hay dị
dưỡng)
Cụ thể: 
o Giới thực vật: gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có
khẳ năng quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được
o Giới nấm: gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc
đa bào, sống dị dưỡng
o Giới động vật: gồm những sinh vtaj có cấu tạo tế bào  nhân thực, cơ thể đa
bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng
o Giới nguyên sinh: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự
dưỡng hoặc dị dưỡng, môi rường sống đa dạng
o Giới nguyên sinh: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, phần
lớn cơ thể đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, sống trong môi trường
nước hoặc trên cơ thể sinh vật
● Hoàn thành bảng

Câu 2:
●

Quan sát hình 22.6, em hãy nêu các đặc điểm được sử dụng để phân biệt các
sinh vật trong hình

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

●

Em hãy cho biết cách xây dựng khóa lưỡng phân trong hình 22.7

Liên hệ việc sắp xếp các loại sách vào giá sách với việc sắp xếp các sinh vật
của thế giới tự nhiên vào các nhóm phân loại có ý nghĩa gì?
GIẢI
● Đặc điểm để phân biệt các sinh vật trong hình đó là khả năng di chuyển của
chúng 
o Con thỏ: đi bằng chân
o Con cá: bơi
o Con chim: đi bằng chân và bay
o Hoa sen: không di chuyển được
● Cách xây dựng khóa lưỡng phân: là dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân
chia chúng thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại một sinh vật
● Việc sắp xếp như vậy có ý nghĩa: để tập hợp các cá thể thành các nhóm, từ thấp
đến cao, các cấp phân loại càng lớn càng có những đặc tính khái quát hơn, giúp
cho việc nghiên cứu có trật tự và hiệu quả hơn
Câu 3:
1. Thế giới sinh vật được chia vào các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự:
●

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
A. loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới
B. loài - họ - chi - bộ - lớp - ngành - giới
C. gới - nagnh - bộ - lớp - họ - chi - loài
D. giới - họ - lớp -ngành - bộ - chi - loài
2. Tên khoa học của loài người là: Homo sapiens Linnaeus, 1758. Hãy xác định tên
giống, loài, tác giả, năm tìm ra loài đó
3. Quan sát hình ảnh dưới đây, gọi tên sinh vật và cho biết sinh vật đó thuộc giới nào

Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

GIẢI

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

(BẢ

1. Chọn đáp án A
2.     Tên giống: Homo
Tên loài: sapiens
        Tác giả: Linnaeus
         Năm tìm ra: 1758
3.     Vi khuẩn - giới khởi sinh
Con gà - giới động vật
        Con ong - giới động vật
        Trùng roi - giới nguyên sinh
        Cỏ - giới thực vật
        Con ếch - giới động vật
        Cây phượng - giới thực vật
         Nấm - giới nấm
Câu 4:
● Quan sát hình 23.1, em hãy nêu các đặc điểm dùng để phân loại bảy bộ côn
trùng

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

●

Dựa vào hình 23.1, 23.2 và bảng đặc điểm, em hãy gọi tên các bộ côn trùng từ
a đến h

GIẢI
Các đặc điểm để phân loại bảy bộ côn trùng: cánh, kiểu miệng nhai, số lượng
cánh, cánh trước có dạng màng, mặt trước cánh không có vảy, kim chích ở bụng
cuối của con cái
● Tên các bộ côn trùng từ a đến h:   
a) Bộ không cánh    b) Bộ cánh nửa     c) Bộ hai cánh     
d) Bộ cánh cứng      e) Bộ cánh vảy      g) Bộ cánh mạng        h) Bộ cánh màng
Câu 5: Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân đại diện năm giới sinh vật
GIẢI
Sơ đồ khóa lưỡng phân đại diện sinh vật năm giới:
● Sinh vật đại diện các giới
o Giới khởi sinh: vi khuẩn E.coli
o Giới Nguyên sinh: Trùng roi
o Giới Nấm: Nấm mốc
o Giới thực vật: Lúa nước
●

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

o

●

Sơ đồ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Giới động vật: Gà lôi
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

Câu 6:
●

Nhận xét về hình dạng của một số virus trong hình 24.1

●

Quan sát hình 24.2, nêu cấu tạo của virus. Cấu tạo của virus có gì khác so với
cấu tạo của tế bào sinh vật nhân sơ và nhân thực mà em đã được học?

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

Tại sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?
GIẢI
● Hình dạng của virus trong hình: có hình dạng khác nhau như dạng xoắn (virus
khảm thuốc lá, virus dại), dạng hình khối tròn (virus viêm kết mạc, virus hiv), ,
dạng hỗn hợp (thực khuẩn thể)
● Cấu tạo của virus: vỏ ngoài, vỏ protein, phần lõi
Sự khác nhau giữa cấu tạo của virus và tế bào sinh vật nhân sợ và nhân thực: virus có cấu
tạo đơn giản hơn chỉ với lớp vỏ protein và phần lõi là 1 dải hình dây; trong khi tế bào
nhân sơ và nhân thực cấu tạo với nhiều bộ phận hơn ở bên trong
● Bởi vì nếu virus ra khỏi tế bào, virus sẽ trở thành vật không sống.
Câu 6:
● Tìm hiểu thông tin và cho biết ứng dụng của virus trong nghiên cứu thực tiễn
● Thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ virus có ưu điểm gì so với thuốc trừ sâu hóa
học?
● Quan sát hình 24.3, 24.4, 24.5,24.6 và hoàn thiện bảng theo mẫu sau
●

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

●

Từ thông tin gợi ý trong hình 24.7, hãy cho biết bệnh do virus có thể lây truyền
qua những con đường nào?

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

1

(BẢ
N
ĐỌ
C
TR
ƯỚ
C–
VẬ
T
SỐ
NG)
(PH

Hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do virus gây ra
Corona virus 2019 (2019-nCoV) là một loại virus gây viêm đường hô hấp cấp
ở người này sang người khác. Em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh
do virus corona gây nên
● Đóng vai trò một tuyên truyền viên, em hãy vẽ một bức tranh để tuyên truyền
phòng chống dịch bệnh do virus gây ra
GIẢI
●
●

Ứng dụng: Virus có vai trò trong nghiên cứu khoa học, sản xuất các chế phẩm
sinh học (interferon, thuốc kháng sinh, vaccine), sản xuất thuốc trừ sâu,...
● Ưu điểm của thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ virus so với thuốc trừu sâu hóa học:
không gây hại cho môi trường, con người và các sinh vật khác xung quanh
● Hoàn thành bảng:
●

KHA VĂN LẬP (Tổng Chủ biên) - NGUYỄN CHÍNH BÌNH (Chủ biên)

ẠM
THỊ
NG
ỌC
–
VÕ
VĂ
N
MẾ
N–
TRẦ
N
THỊ
PHÚ
C VÕ
ĐỨ
C
DƯ
ƠN
GMA
NG
QU
YẾT
THẮ
NG
–
NG
UYỄ
N
QU
ỐC
DŨ
NG
HO
ÀN
G
ĐỨ
CTÀ
I)

(BẢ

CHINH PHỤC BÀI TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Pa
ge

PAGE
\*
MERGE
FORMA
T

Bệnh do virus gây ra có thể lây nhiễm qua những đường sau: tiếp xúc trực tiếp,
ho hoặc hắt hơi, truyền từ mẹ sang con, dùng chung bơm kim tiêm hoặc truyền
máu
● Một số biện pháp phòng chống bệnh do virus gây ra: đeo khẩu trang khi tiếp xúc
trực tiếp, hạn chế tụ tập nơi đông người, khám sức khỏe định kì, rửa tay bằng xà
phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, tiêm vacine, không dùng chung kim tiêm,...
● Biện pháp phòng chống bệnh do virus corona gây nên: 
- Thường xuyên rửa tay đúng cách bằng xà phòng dưới vòi nước sạch, hoặc bằng
dung dịch sát khuẩn
- Đeo khẩu trang nơi công cộng, trên phương tiện giao thông công cộng và đến cơ
sở y tế.
- Tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi bằng
khăn giấy, khăn vải, khuỷu tay áo.
- Tăng cường vận động, rèn luyện thể lực, dinh dưỡng hợp lý xây dựng lối sống
lành mạnh.
- Vệ sinh thông thoáng nhà cửa, lau rửa các bề mặt hay tiếp xúc.
- Nếu bạn có dấu hiệu sốt, ho, hắt h...
 
Gửi ý kiến