Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 1 - 9 (full)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 17h:27' 25-12-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

Lớp 6A Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../38 Vắng: .......................
Lớp 6B Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../36 Vắng: .......................
TIẾT 1- BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận biết được sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
- Kể tên được một số ví dụ về sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
- Phân biệt được các vật, sự vật, hiện tượng , quy luật tự nhiên dựa trên môn Khoa học đã
học ở Tiểu học
- Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên thông qua các ví dụ cụ thể
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm, thu thập thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiên trong cuốc
sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và báo cáo để tìm các hoạt động nghiên cứu
khoa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểu các hiện
tượng tự nhiên của bộ môn, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học với các hoạt động
khác.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu khoa
học tự nhiên và vai trò của khoa học tự nhiên
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- Trung thực, cẩn thận trong ghi chép, báo cáo kết quả thảo luận
4. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Nhận biết được sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh về hoạt động của con người trong cuộc sống (Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK) và một
số hình ảnh tham khảo khác
- Hình ảnh thể hiện vai trò của khoa học tự nhiên (Từ hình 1.7 đến 1.10 – SGK)
- Phiếu học tập , Tờ A0
- Máy chiếu, các slide bài học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Nhận biết và phân loại được hoạt động nghiên cứu khoa học khác với các hoạt
động khác dựa vào dấu hiệu tìm tòi, khám phá.
b) Nội dung:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập số 1, số 2 trả lời các câu hỏi
PHT số 1:
Câu 1: Nếu ước mơ trở thành một nhà khoa học, em sẽ là nhà khoa học làm việc trong lĩnh
Khoa học tự nhiên 6

1

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

vực nào?
Câu 2: Hãy kể tên một vài hoạt động trong lĩnh vực mà em lựa chọn
Câu 3: Trong các hoạt động em vừa nêu hoạt động nào là hoạt động tìm tòi, khám phá ?
PHT số 2
Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học? Vì sao?
(Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK)

c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập số 1
- PHT số 2: Các hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên
phiếu trong thời gian 5 phút ( kèm nhạc bài hát “Lá thuyến ước mơ” của tác giả Thảo Linh)
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án câu 1, những HS trình bày sau không trùng
nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng, yêu cầu HS phân loại
theo lĩnh vực mình cùng lĩnh vực lựa chọn của bạn khác
- GV yêu cầu HS kết hợp nhóm với các bạn cùng chung lựa chọn để báo cáo câu hỏi 2, 3
phiếu số 1
- GV giới thiệu : Hoạt động nghiên cứu khoa học và nhà khoa học. Lưu ý dấu hiệu nhận
biết hoạt động nghiên cứu khoa học đó là con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri
thức khoa học
- HS đối chiếu với câu trả lời phiếu học tập, tự đánh giá chéo kết quả của bạn cùng bàn.
- GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời phiếu học tập 2
- HS thảo luận nhóm trả lời . HS nêu rõ dấu hiệu nhận biết
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm Khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
b) Nội dung:
HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Trong các hoạt động ở phiếu học tập số 2, hoạt động nào nghiên cứu khoa học tự
nhiên và hoạt động nào có ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
Khoa học tự nhiên 6

2

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

Câu 2: Mục đích của các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là gì?
A.
Nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên
B.
Sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục
vụ cho mục đích của con người.
C.
Thay đổi quy luật thế giới tự nhiên, bắt tự nhiên thuận theo ý muốn con người.
D.
Cả hai phương án A và B đều đúng.
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành Khái niệm sau :
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật , ……………, quy luật
…………. và những ảnh hưởng của chúng đến ……….. con người và ………………
c) Sản phẩm:
Câu 1:
Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm
Những ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
+ Máy gặt
+ Nước rửa bát, đĩa
+ Loa điện
Câu 2: Mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên nhằm phát hiện ra bản chất
quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, hoặc sáng tạo ra phương pháp,
phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của con người.
Câu 3: Khái niệm: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện
tượng, quy luận tự nhiên và những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi
trường
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi
- Gọi ngẫu nhiên HS trả lời, HS nhận xét bổ sung, thống nhất câu trả lời
- GV yêu cầu vài HS nêu lại khắc sâu khái niệm khoa học tự nhiên
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
b) Nội dung:
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
1. Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hìnhtừ 1.7 đến 1.10 ?

2. Hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên?
Nêu vai trò của khoa học tự nhiên trong các hoạt động đó ?
c) Sản phẩm:
Khoa học tự nhiên 6

3

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

1.

2.

Thèn Thị Tươi

Hoạt động
Vai trò của khoa học tự nhiên
Trồng dưa lưới
Sản xuất phân bón
Sử dụng năng lượng gió để sản xuất
điện
Giải thích hiện tượng nguyệt thực
Hoạt động

Vai trò của khoa học tự nhiên

d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn. HS nêu vai trò KHTN đối với
từng hoạt động. Tự lấy ví dụ có vai trò của KHTN, điền thông tin vào bảng cá nhân. Sau đó
hoàn chỉnh thông tin nhóm trên tờ A0
(Lưu ý : Có ít nhất một hoạt động thể hiện vai trò khác của KHTN so với các hoạt động đã
cho trong SGK)
- HS Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại
theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
- GV chốt bảng các vai trò của KHTN
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Trong các hoạt động dưới đây, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên? Vì sao?

- Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày :
Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên :
a, Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
b, Tìm hiểu vũ trụ
Khoa học tự nhiên 6

4

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

c, Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam
g, Lai tạo giống cây trồng mới
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân câu hỏi và tóm tắt nội dung bài
học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu KHTN trong cuộc sống
b) Nội dung:
Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới
tiêu quy mô lớn . Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên trong
hoạt động đó ?
c) Sản phẩm:
Vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động quy
mô lớn :
Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu
Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy
mô lớn
Chăm sóc sức khoẻ con người với sản phẩm nông nghiệp sạch , an toàn
Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản
xuất rau truyền thống
d) Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho học sinh thuyết trình theo hình thức nhóm chuyên gia.
HS xung phong tạo lập thành nhóm chuyên gia, nhóm có nhiệm vụ giải đáp câu hỏi và
những thắc mắc của hs khác.
HS nhận xét bổ sung cho câu trả lời
GV chốt câu trả lời, nhận xét và cho điểm.
* Hướng dẫn học ở nhà
1.
Học bài, ôn tập kiến thức, làm bài tập 1,2 – SGK
2.
Mở rộng :
Tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp biết về một
thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết. Viết tóm tắt ra giấy, chia sẻ với các
bạn qua “góc học tập” của lớp.
Sản phẩm : Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào “góc học
tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá.
Thực hiện : yêu cầu các em về nhà thực hiện, GV hướng dẫn các em cách tìm kiếm trên
internet, cách ghi chép thông tin. Có thể hướng dẫn các em sử dụng powerpoint để báo cáo.
3.
Chuẩn bị bài mới : Đọc và nghiên cứu trước bài học mới : Các lĩnh vực chủ yếu
của khoa học tự nhiên. Tự làm thí nghiệm 1,2,4 theo hướng dẫn SGK quan sát và ghi chép
lại hiện tượng.

Khoa học tự nhiên 6

5

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

Lớp 6A:

Tiết 2; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../38 Vắng: .........................
Tiết 3; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../38 Vắng: .........................
Lớp 6B:
Tiết 2; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../36 Vắng: .........................
Tiết 3; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../36 Vắng: .........................
BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
2.2. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm
hiểu về các lĩnh vực KHTN, các vật sống và vật không sống.
- NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các lĩnh vực KHTN, phân biệt được các
vật sống và vật không sống.
- NL GQVĐ và sáng tạo: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu,
phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
3. Phẩm chất:
- Chăm học: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, về các vật sống và vật không sống.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
4. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực KHTN
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ, hóa chất, vật liệu, vật thể theo bảng sau:
Nhóm Khoa học Trái
Nhóm Vật lí
Nhóm Hóa học
Nhóm Sinh học
Đất và bầu trời
- 3 quả nặng 50g.
- 2 cốc thủy tinh.
- Một ít hạt đậu xanh. - Quả Địa Cầu.
- 2 lò xo.
- 2 đũa thủy tinh.
- 2 chậu nhỏ.
- Đèn pin.
- 1 giá thí nghiệm. - 2 chiếc thìa.
- Nước.
- Thước đo.
- Muối ăn, đường, dầu - Bông.
ăn, xăng, nước.
- Đất.
- Phiếu học tập (sản phẩm đính kèm).
- Đoạn video thí nghiệm sự nảy mầm của hạt đậu và nhu cầu nước của cây:
https://www.youtube.com/watch?v=p0Mdop5Af6Q
Khoa học tự nhiên 6

6

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

- Một số tấm thẻ ảnh về ứng dụng liên quan đến những lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
- Từng nhóm HS tìm hiểu trước và chuẩn bị phần trình bày về tiểu sử, thành tựu của một
nhà khoa học: Isaac Newton, Dmitri Ivanovich Mendeleev, Charles Darwin, Galileo
Galilei.  
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Xác định các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi. Mỗi học sinh đưa ra một đáp án,
người sau không trùng với người trước. GV sử dụng kĩ thuật công não, ghi các câu trả lời
của học sinh lên phần bảng phụ.
Câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
c) Sản phẩm:
Đáp án: Một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là:Vật lí, Hoá học, Sinh học, Thiên
văn học, Khoa học Trái Đất. 
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
- GV mời một HS làm thư ký ghi lại các đáp án mà các HS khác trả lời lên phần bảng phụ.
- GV sử dụng kĩ thuật công não, thu thập các câu trả lời của HS trong khoảng 1 phút.
- GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá các câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động tìm hiểu về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
b) Nội dung: Dựa trên các dụng cụ, hoá chất, vật liệu, vật thể mà GV cung cấp, HS đề xuất
và tiến hành một số thí nghiệm về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến ban đầu của cá nhân về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học
tự nhiên và ghi lại lên bảng (phát triển tiếp câu trả lời ở mục 1 dưới dạng sơ đồ tư duy).
- GV chia cả lớp thành 4 nhóm (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất và bầu trời),
giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, đề xuất một thí nghiệm nghiên
cứu điển hình cho một lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa trên các dụng cụ, hoá chất, vật
liệu, vật thể mà GV cung cấp
- GV yêu cầu từng nhóm lên trình bày phương án thí nghiệm của nhóm.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét sau phần trình bày của mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn, góp ý cho từng phương án thí nghiệm, phân tích và loại bỏ đề xuất không
an toàn.
Trường hợp nhóm HS đề xuất phương án thí nghiệm không an toàn, GV hướng dẫn nhóm
HS tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của GV như sau:
+ Nhóm Vật lí: Treo 2 lò xo vào giá thí nghiệm. Đo chiều dài của lò xo khi chưa treo quả
nặng, ghi giá trị l1. Treo 1 quả nặng vào lò xo số 1 và treo 2 quả nặng vào lò xo số 2, ghi giá
trị l2. Bỏ quả nặng ra và đo lại chiều dài của lò xo.
+ Nhóm Hóa học: Cho cùng 1 lượng nước như nhau vào cả 2 cốc thủy tinh. Cho vào cốc thứ
nhất 1 thìa muối ăn, cốc thứ hai 1 thìa dầu ăn. Khuấy đều, quan sát hiện tượng.
+ Nhóm Sinh học: Đặt một lớp bông gòn xuống đáy chậu, tưới nước vừa phải để tạo độ ẩm.
Cho đậu xanh đã ngâm vào chậu. Tưới nước đều ngày 1-2 lần. Quan sát quá trình nảy mầm
của hạt đậu bằng video
Khoa học tự nhiên 6

7

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

+ Nhóm Khoa học Trái đất: Một HS cho quả địa cầu quay từ từ. Một HS cầm đèn pin, giữ
nguyên góc chiếu vào quả địa cầu. Mô tả chu kì xuất hiện của vùng sáng và vùng tối ở quả
địa cầu.
- GV tổ chức cho các nhóm HS tiến hành theo phương án thí nghiệm đã đề xuất (riêng nhóm
Sinh học theo dõi video thí nghiệm) trong thời gian 5 phút, ghi lại hiện tượng của thí
nghiệm vào phiếu học tập.
- GV gọi từng nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm, chú ý hướng dẫn HS tự đánh giá theo
Rubrics.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi nếu còn thắc mắc sau phần trình bày của mỗi
nhóm.
- GV đánh giá quá trình tiến hành thí nghiệm, nêu kết luận về mục đích của mỗi thí nghiệm
và phân tích trong mối quan hệ với lĩnh vực của khoa học tự nhiên. Đối với các thí nghiệm
chưa thành công, GV chú ý phân tích những điểm cần điều chỉnh và hướng dẫn HS ở các
tiết sau.
- GV chuẩn hóa kiến thức: giới thiệu các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên
- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh 2.4 ->2.8 và cho biết: Các ứng dụng trong hình
liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
- GV gọi HS trả lời bằng cách dán những tấm thẻ ảnh vào các lĩnh vực tương ứng của khoa
học tự nhiên trên bảng.

2.2. Hoạt động phân biệt các vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu: Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc
trưng.
b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh về các vật, thảo luận cặp đôi, hoàn thành bảng thông
tin, từ đó phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
- GV khai thác từ các tấm thẻ ảnh/hình ảnh có nhắc đến một số vật: tấm pin năng lượng mặt
trời, đất chua, vôi bột, cây rau, con bò sữa, áp thấp nhiệt đới, kính thiên văn, ngôi sao.
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút, điền từ “có” hoặc “không” để
hoàn thành phiếu học tập số 2.
- GV gọi 1 cặp HS trình bày. Chú ý để cả 2 HS cùng trình bày. Có thể hướng dẫn 1 HS đọc
nội dung, 1 HS đọc kết quả (chọn từ “có” hoặc “không”).
- GV gọi các HS khác nhận xét.
- GV chuẩn hóa kiến thức: phân biệt vật sống và vật không sống.
Vật sống
Vật không sống
Sự trao đổi chất với môi trường

Không
Khả năng sinh trưởng, phát triển

Không
Khả năng sinh sản

Không
Khoa học tự nhiên 6

8

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
b) Nội dung: Cá nhân HS trả lời 2 câu hỏi. Nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi sau:
C1. Lĩnh vực khoa học tự nhiên nào nghiên cứu về các vật sống?
C2. Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học…) và khoa học về sự sống
(sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 2 phút, trả lời câu hỏi
sau:
C3. Kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực:
A. Vật lí.
B. Hóa học.
C. Sinh học.
D. Thiên văn học.
E. Khoa học Trái Đất.
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả. GV chấm và chữa, khen thưởng cho nhóm đưa ra
nhiều đáp án đúng nhất.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
b) Nội dung:
- HS tìm kiếm thông tin về thành tựu của nhà khoa học để từ đó xác định đối tượng nghiên
cứu, xác định lĩnh vực khoa học tự nhiên tương ứng.
- HS phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày về tiểu sử, thành tựu của các nhà khoa học, xác định lĩnh vực khoa học tự
nhiên tương ứng.
- Đáp án bài tập về nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu từng nhóm HS lên trình bày về tiểu sử, thành tựu của một trong các nhà khoa
học: Isaac Newton, Dmitri Ivanovich Mendeleev, Charles Darwin, Galileo Galilei.  
Thời gian cho mỗi nhóm trình bày tối đa 2 phút. Sau khi nhóm trình bày, HS dự đoán lĩnh
vực khoa học tự nhiên mà nhà khoa học đó nghiên cứu.
- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu cá nhân ở nhà:
Bài tập: Sophia là một robot mang hình dạng giống con người, được thiết kế để suy nghĩ và
cử động sao cho giống với con người nhất thông qua trí tuệ thông minh nhân tạo. Đây là
robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người. Theo em, Sophia là vật sống hay
vật không sống? Vì sao?

Khoa học tự nhiên 6

9

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Lớp 6A:

Thèn Thị Tươi

CHỦ ĐỀ 6. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG

Tiết 8; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../38 Vắng: .........................
Tiết 9; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../38 Vắng: .........................
Tiết 10; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../38 Vắng: .......................
Lớp 6B:
Tiết 8; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../36 Vắng: .........................
Tiết 9; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../36 Vắng: .........................
Tiết 10; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:......./....../2022 Sĩ số: ...../36 Vắng: .......................
BÀI 17: TẾ BÀO (3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm, chức năng của tế bào.
- Mô tả được hình dạng và kích thước điển hình của một số loại tế bào.
- Phân biệt tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật, tế bào thực vật.
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.
- Nhận biết được sự lớn lên và phân chia của tế bào và nêu được ý nghĩa của quá trình đó.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực kiến thức sinh học: Phân biệt tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế bào động vật,
tế bào thực vật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề: Quan sát tranh để tìm hiểu được kích thước và hình dạng tế
bào, phát hiện điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Chỉ ra được dấu hiệu
cho thấy sự lớn lên và sự sinh sản của của tế bào.
- Năng lực giao tiếp: Thảo luận với các bạn trong nhóm, đại diện nhóm trả lời.
- Năng lực hợp tác: Hợp tác cùng các thành viên trong thảo luận nhóm.
- Năng lực tự học: Tự nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo.
- Năng lực sử dụng CNTT và TT: Truy cập mạng, tìm kiếm tài liệu. Ứng dụng CNTT để
làm những PP trình chiếu cho nhóm mình.
3. Về phẩm chất:
- Tích cực, chăm chỉ, có trách nhiệm trong hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân và của
nhóm.
- Trung thực trong học tập, đánh giá các kết quả học tập của bản thân và các bạn.
- Yêu thích bộ môn, thích khám phá, tìm hiểu kiến thức sinh học.
4. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Nhận diện được tế bào.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình vẽ: 17.4, 17.5 – SGK/87; 17.6 (a,b), 17.7 (a,b), 17.8 –SGK/88 ).
Khoa học tự nhiên 6

10

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

- Tranh cấu tạo tế bào, sự lớn lên và phân chia của tế bào.
- Clip sự lớn lên của thực vật.
- Phiếu học tập số 1, 2, 3.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Giới thiệu đơn vị cơ sở cấu tạo nên một số vật thể như: ngôi nhà, tổ ong, cơ thể sinh
vật.
a) Mục tiêu:
- Xác định được đơn vị cấu tạo cơ sở nên một số vật thể như: ngôi nhà, tổ ong, cơ thể sinh
vật.
b) Nội dung:
- Yêu cầu học sinh quan sát tổ ong, ngôi nhà đang xây, …
- Quan sát để tìm ra các đơn vị cấu trúc nên tổ ong, hay ngôi nhà, cơ thể động vật, thực vật.
c) Sản phẩm:
- Các phương án trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Quan sát để tìm ra các đơn vị cấu trúc nên tổ ong, hay ngôi nhà…
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: “Xác định được đơn vị cấu tạo cơ sở nên
một số vật thể như: ngôi nhà, tổ ong, cơ thể sinh vật…là gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh 17.1, thảo luận nhóm.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Nhận xét, khen ngợi, chuẩn hóa kiến thức.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên tổ ong: Mỗi khoang nhỏ.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên ngôi nhà: Viên gạch.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên cơ thể sinh vật: Tế bào.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đặc điểm của tế bào
a) Mục tiêu:
- Nhận diện được tế bào.
- So sánh được kích thước một số loại tế bào (tế bào vi khuẩn, tế bào thực vật, tế bào động
vật)
- Mô tả được hình dạng đặc trưng của của tế bào (tế bào hồng cầu, tế bào cơ, tế bào thần
kinh…)
- Ý nghĩa của sự khác nhau về hình dạng và kích thước của TB đối với sinh vật.
b) Nội dung:
HS quan sát tranh 17.2, 17.3 trang 86 thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm
Học sinh nhận xét được trong cơ thể sinh vật mỗi tế bào có hình dạng và kích thước khác
nhau, sẽ thực hiện các chức năng khác nhau đặc trưng của sự sống.
d) Tổ chức thực hiện:
Khoa học tự nhiên 6

11

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quan sát hình 17.2, 17.3- SGK/ 86 thảo luận nhóm (5 phút)
1.
Nhận xét về kích thước và hình dạng của tế bào? Cho ví dụ minh họa?
2.
Sự khác nhau về kích thước và hình dạng có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá nhận xét.
+ GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
+ GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm.
1. Trong cơ thể sinh vật, mỗi loại TB có hình dạng và kích thước là khác nhau.
Kích thước:
VD: Tế bào vi khuẩn, tế bào động vật, tế bào thực vật có kích thước nhỏ bé, mắt thường
không thể nhìn thấy được, chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi.
Một số loại tế bào như tế bào trứng cá chép, trứng ếch...có kích thước lớn hơn có thể nhìn
được bằng mắt thường.
Hình dạng:
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: Hình cầu (tế bào trứng); hình đĩa (tế bào hồng cầu);
hình sợi (tế bào sợi nấm); hình sao (tế bào thần kinh); hình trụ (tế bào lót xoang mũi); hình
thoi (tế bào cơ trơn); hình nhiều cạnh (tế bào biểu bì).
2. Ý nghĩa về sự khác nhau về kích thước và hình dạng:
Mỗi loại tế bào có kích thước và hình dạng khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau
đặc trưng của sự sống.
3. Giáo viên giới thiệu thêm cách quan sát tế bào.
TB có kích thước nhỏ: quan sát bằng kính hiển vi
Tế bào có kích thước lớn (tép cam, tép bưởi, trứng cá, trứng ếch…) quan sát bằng mắt
thường, cách quan sát chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn trong bài học sau “Thực hành quan sát tế
bào sinh vật”
Tiết 2:
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào.
- So sánh được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, phân biệt tế bào động vật và tế bào thực
vật. Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
b) Nội dung:
Quan sát hình 17.4, 17.5 – SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1, 2, 3.
c) Sản phẩm:
Học sinh chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực qua kết
quả phiếu học tập số 1.
Chỉ ra thành phần chính của tế bào và chức năng mỗi thành phần đó thông qua phiếu học tập
số 2.
Chỉ ra điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật, giải thích được vì sao thực vật
có khả năng quang hợp qua phiếu học tập số 3.
d) Tổ chức thực hiện:
Khoa học tự nhiên 6

12

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chia lớp thành 6 nhóm
Quan sát hình 17.4, 17.5 – SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1, 2, 3.
Nhóm 1,2: hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm 3,4: hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm 5,6: hoàn thành phiếu học tập số 3
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ thảo luận nhóm hoàn thành nội dung 3 phiếu học tập.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày nội dung phiếu học tập nhóm mình.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác nhận xét.
+ GV: Nhận xét, chiếu đáp án.
+ GV kiểm tra sản phẩm các nhóm, đưa các nhóm chấm chéo nhau.
Đáp án PHT số 1
SO SÁNH CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
+ Giống nhau:
Đều có: 1. Màng tế bào; 2. Chất tế bào;
+ Khác nhau:
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
Chỉ có vùng nhân
Có nhân tế bào chính thức.
Đáp án PHT số 2
1- B; 2- C; 3- A
Đáp án PHT số 3
Thời gian 3 phút
Câu1. Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật.
Điểm phân biệt
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
1.
Hình dạng
Hình lục giác
Hình cầu
2.
Lục lạp

Không
Câu 2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
- Thực vật có bào quan lục lạp nên có khả năng quang hợp.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a) Mục tiêu:
- Học sinh mô tả được sự sinh sản của tế bào qua hai giai đoạn. (Cả tế bào thực vật và tế bào
động vật)
- Áp dụng để tính được số tế bào con được sinh ra ở lần phân chia thứ 1,2,3,..n
- Chỉ ra được ý nghĩa của sự sinh sản của tế bào đối với sinh vật.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát tranh 17.6 (a,b), 17.7 (a,b), 17.8, 17.9 – SGK/ 88, 89 và clip sự lớn lên
của cây Đậu, thảo luận trả lời câu hỏi giáo viên.
c) Sản phẩm
- Là kết quả thảo luận hay làm việc cá nhân để thực hiện được mục tiêu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Khoa học tự nhiên 6

13

Năm học 2022-2023

Trường THCS Bản Luốc

Thèn Thị Tươi

1. Quan sát hình 17.6; 17.7 – SGK/mô tả lại quá trình sinh sản của tế bào động vật và tế bào
thực vật?
2. Quan sát hình 17.8. Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 1,2,3 của tế
bào? Từ đó xây dựng công thức số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ n từ 1 tế bào
mẹ ban đầu.
3. Quan sát hình 17.9 và clip sự lớn lên của cây Đậu. Ý nghĩa sự sinh sản của tế bào đối với
sinh vật?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ, clip thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
+ Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV: Nhận xét hoạt động của các nhóm và chuẩn hóa lại kiến thức.
1.
Quá trình sinh sản của tế bào động vật và tế bào thực vật:
Đầu tiên một nhân hình thành 2 nhân.
Sau đó tế bào chất phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào
con. (thực vật)
Ở động vật: sự phân chia bằng cách hình thành eo thắt ở trung tâm, từ một tế bào mẹ cho ra
hai tế bào con.
2.
Quan sát hình 17.8.
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 1: 2 ( = 21 )
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 2: 4 (= 22 )
Số tế bào con được t...
 
Gửi ý kiến