Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

khuyết tật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 17h:52' 27-10-2024
Dung lượng: 317.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
TUẦN 8-TIẾT 36
Bài 21. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh
hai số thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp
xếp được thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
– Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số
thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Nhận biết được cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được
việc so sánh hai số thập phân mức độ đơn giản. Làm được bài 1 theo sự
hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm đôi.
GV treo (hoặc trình chiếu) hình
vẽ phần Khởi động.
– HS quan sát  Đọc bóng nói  Nhận biết

vấn đề cần giải quyết: So sánh chiều dài
quãng đường đã làm trong 1 ngày với kế
hoạch đề ra  HS nói nhanh kết quả so
 GV ghi vào góc bảng  Giới sánh và cách làm.
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
thiệu bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh hai số
thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp xếp được
thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
- Cách tiến hành:
1. So sánh hai số thập phân có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh hai số thập HSKT: Theo dõi, quan sát ,lắng nghe
phân 2,1 và 1,85.
– GV vấn đáp  Kết hợp viết
trên bảng lớp.
+ Nhận xét phần nguyên của hai – HS viết vào bảng con.
số thập phân.
+ Phần nguyên khác nhau.
+ Để so sánh được hai số thập + Viết hai số thập phân thành phân số thập
phân này, ta
phân
làm thế nào?
rồi so sánh hai phân số thập phân.
 GV viết trên bảng lớp:
– HS nêu cách chuyển đổi và so sánh 
21
Viết vào bảng con:
2,1 =
10
185
1,85 = 100
21 210
=
10 100
210 185
>
100 100

 2,1 > 1,85

21

2,1 = 10
185

1,85 = 100
21 210
=
10 100
210 185
>
100 100

 2,1 > 1,85
– Dựa vào 2,1 > 1,85  Nêu quy
tắc. Muốn so sánh hai số thập So sánh phần nguyên: Số nào có phần
phân có phần nguyên khác nhau nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
ta làm thế nào?
2. So sánh hai số thập phân có HSKT: Theo dõi, quan sát ,lắng nghe
phần nguyên bằng nhau

Ví dụ 2: So sánh hai số thập
phân 1,872 và 1,850.
– Sửa bài, HS trình bày trên bảng
lớp (như
SGK) và giải thích cách làm
 GV có thể viết các số theo cột
dọc lên bảng lớp để hướng dẫn
HS so sánh.

– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm cách thực
hiện tương tự Ví dụ 1.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
trong nhóm.
1,872 > 1,850
1872

(1,872 = 1000
1850

1,850 = 1000
Khi so sánh hai số thập phân có  1872 > 1850 )
1000 1000
phần nguyên bằng nhau (1 = 1), ta
thực hiện như sau (GV vừa nói
vừa tô màu các chữ số):

+ So sánh từng cặp chữ số ở cùng
một hàng của phần thập phân, kể
từ trái sang phải (8 = 8).
+ Cặp chữ số đầu tiên khác nhau:
Số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn
(7 > 5  1,872 > 1,850).
 Muốn so sánh hai số thập phân
có phần nguyên bằng nhau ta làm
thế nào?
 So sánh từng cặp chữ số ở cùng một
3. Các ví dụ tổng hợp
hàng của phần thập phân, kể từ trái sang
Ví dụ 3:
phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau: số có
– GV đọc từng cặp số cho HS viết
chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
vào bảng con rồi so sánh.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS giải thích.
– HS viết vào bảng con rồi so sánh.
3,6 > 0,981 92,721 < 92,83
5,40 = 5,4
– HS giải thích.

Ví dụ:
3,6 và 0,981  Số có phần nguyên lớn hơn
Lưu ý: HS cũng có thể giải thích thì lớn hơn: 3 > 0  3,6 > 0,981.
cách khác: Bỏ bớt chữ số 0 tận 92,721 và 92,83  Phần nguyên bằng
cùng của 5,40 ta được 5,4.
nhau,
– GV đọc quy tắc trong SGK.
so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng:
- GV nhận xét, tuyên dương.
7 < 8  92,721 < 92,83.
5,40 và 5,4  Phần nguyên và phần thập
phân của hai số bằng nhau  5,40 = 5,4.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số thập
phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng bạn.GV
Bài 1:
giúp đỡ
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
và chia sẻ trong nhóm đôi
đôi.
a)
9,75 < 12,4 2,38 > 0,951
b)
61,07 < 61,40,5 > 0,125
c)
8,91 > 8,9 10,1 = 10,10
-GV mời HS chia sẻ trước lớp và – HS giải thích. Ví dụ:
nói cách làm
a)
9,75 và 12,4  Vì 9 < 12  9,75 <
12,4.
b)
61,07 và 61,4  Vì 61 = 61; 0 < 4
 61,07 < 61,4.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
HSKT: Theo dõi, quan sát
– GV cho HS đọc yêu cầu.
–HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu, nhận biết yêu
cầu.
- GV có thể gợi ý cho HS:
–Thảo luận tìm cách giải quyết.

+ Thực hiện mấy việc?
+ Việc gì?
+ Viết số thế nào?

+ Hai việc.
+ Viết bốn số thập phân – Sắp thứ tự.
+ Phải dùng đủ cả ba chữ số đã cho.
Viết bốn số thập phân khác nhau, trong đó
phần thập phân có hai chữ số.
+ Sắp xếp theo thứ tự nào?
+ Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Ví dụ: 5,67; 7,65; 6,57; 5,76
5,67; 5,76; 6,57; 7,65
–Sửa bài, HS giải thích cách làm. –HS giải thích cách làm.
Lưu ý: HS có thể viết được các số Ví dụ: Dùng đủ ba chữ số đề bài cho để viết
thập phân khác nhau, nếu đảm số có ba chữ số, trong đó phần nguyên có
bảo các yêu cầu của đề bài thì một chữ số và phần thập phân có hai chữ
chấp nhận..
số.
-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 8-TIẾT 37
Bài 21. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được việc so sánh
hai số thập phân; xác định số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất; sắp
xếp được thứ tự các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
– Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số
thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Nhận biết được cách so sánh hai số thập phân; thực hiện được
việc so sánh hai số thập phân sắp xếp được thứ tự các số thập phân theo
thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại mức độ đơn giản. Làm được bài 1;2
theo sự hướng dẫn của bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai HSKT: Theo dõi, quan sát ,lắng nghe
nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
So sánh hai số thập phân 5,23 và HS thực hiện vào bảng con. 5,23 < 52,3
52,3.
- Nêu cách so sánh.
 GV Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
Vận dụng giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến việc so sánh số thập
phân.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng bạn.GV
Bài 1:
giúp đỡ
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- Thực hiện tương tự bài Thực –HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
hành 1.
a)
231,8 > 99,99
46,05 < 46,50
b)
7,42 > 7,24 7,42 < 74,2
c)
140,02 > 140
500 = 500,000
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi –HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
tiếp sức, khuyến khích HS nói tại Ví dụ: 231,8 > 99,99 (vì 231 > 99  chọn

sao lại điền dấu như vậy.

dấu >).


 GV hệ thống các cách so sánh
số thập phân:
•Số thập phân có phần nguyên lớn
hơn thì lớn hơn.
•Hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau: So sánh các cặp chữ
số cùng hàng của phần thập phân
theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp
chữ số đầu tiên khác nhau  Kết
luận.
•Hai số thập phân có phần nguyên
và phần thập phân bằng nhau thì
bằng nhau.
Bài 2:
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng bạn.GV
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT2
giúp đỡ
–HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
–Với những HS còn hạn chế, GV nhiệm vụ rồi thảo luận.
có thể hướng dẫn các em viết –HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
phải của phần thập phân để phần
thập phân của các số có số chữ số
bằng nhau, rồi viết theo cột dọc
để so sánh thuận lợi.
–Sửa bài
GV viết lên bảng:
7,7; 7; 0,77; 0,7.
Sau đó, GV viết các số theo cột HS đọc dãy số để sửa bài. 7,7; 7; 0,77; 0,7.
dọc để giải thích.

Bài 3:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT3
-Thảo luận nhóm 4

-HS đọc YC
– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm hiểu bài,

– Khi sửa bài, GV khuyến khích
HS nói cách làm.

Bài 4:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích
nhiều HS nói tại sao lại chọn số
đó.

nhận biết:
•Thay ? bằng chữ số thích hợp.
•Thay bằng cách nào? (So sánh từng cặp
chữ số.)
a) 27,8 = 27,80
b) 639,1 > 638,7
c) 54,309 < 54,312
– HS nói cách làm. Ví dụ:
a) 27,8 = 27,8?
 Thay dấu ? bằng chữ số 0 vì nếu viết
thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng số đó  27,8 =
27,80.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm:
bớt 0,1 (câu a), thêm 0,01 (câu b).
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a) 3,3; 3,2; 3,1; 3,0; 2,9; 2,8; 2,7.
b) 0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,10; 0,11; 0,12.
– HS nói tại sao lại chọn số đó.
Ví dụ:
a) Dãy số đếm bớt 1 ở hàng phần mười:
3,3; 3,2; 3,1; 3; 2,9; 2,8; 2,7.
(Lưu ý: 3,0 = 3.)
b) Dãy số đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
0,06; 0,07; 0,08; 0,09; 0,1; 0,11; 0,12.
(Lưu ý: 0,10 = 0,1.)

Bài 5:
– Có thể thực hiện bằng cách giao
việc cho các nhóm GQVĐ.
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Số thập
•Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
phân?
•Bước 2: Lập kế hoạch
Nêu được cách thức GQVĐ:
+ Đếm;
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau.
•Bước 3: Tiến hành kế hoạch
HS thực hiện theo cách thức ở Bước 2.

Lưu ý: HS chỉ cần tìm một số rồi
viết vào bảng con.
•Bước 4: Kiểm tra lại Chẳng hạn:
3,4 < 3,41 < 3,5.

– Sửa bài, GV hệ thống cách thực
hiện của các nhóm.

Trình bày trước lớp.
+ Dựa vào số thập phân bằng nhau:
3,4 = 3,40 và 3,5 = 3,50
+ Đếm thêm 1 ở hàng phần trăm:
3,40  3,41  3,42  3,43  …  3,50
 Số thập phân cần tìm có thể là những số
sau: 3,41; 3,42; 3,43; …; 3,49.

4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Đất nước em
HSKT: Theo dõi, lắng nghe
– GV giúp đỡ HS nhận biết yêu –– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài
cầu của bài.
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực hiện
những việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách a) Cầu Thái Bình, cầu Thanh An, cầu Lạch
so sánh các số đo độ dài.
Tray.
b) HS xác định vị trí các tỉnh thành: Hà
Nội,
Ví dụ:
Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng.
a) Xác định cây cầu ngắn nhất 
Số đo bé nhất
0,822 km
Xác định cây cầu dài nhất  Số
1,2 km
đo lớn nhất
 Xác định vị trí để viết số theo
thứ tự từ ngắn đến dài. (GV vừa
vấn đáp vừa giúp
HS kiểm tra bài sửa của HS.)
0,822 km; ; 1,2 km
Số bên trái  Số đo bé nhất.
0,822 km; 0,963 km; 1,2 km.
Số bên phải  Số đo lớn nhất.
HS đọc tên các cây cầu theo thứ tự:
Số đo còn lại viết vào giữa.
Cầu Thái Bình; Cầu Thanh An; Cầu Lạch
Tray.

b) GV trình chiếu (hoặc treo) bản
đồ Việt Nam lên cho HS xác định
vị trí 4 tỉnh thành trên bản đồ.
-GV nhận xét tiết học, tuyên
dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN 8-TIẾT 38

Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ( Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được một số thập phân:
+ Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên gần nhất).
+ Đến hàng phần mười, hàng phần trăm (tới số thập phân có một hoặc hai chữ
số ở phần thập phân).
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Làm tròn được một số thập phân:Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên
gần nhất).Đến hàng phần mười (tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở
phần thập phân) mức độ đơn giản. Làm được bài 1;2 theo sự hướng dẫn của
bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV có thể cho HS chơi:
- HS tham gia chơi
- Khi làm tròn số đến hàng chục, đến
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
hàng trăm ta chú ý đến chữ số ở hàng
nào?
Làm tròn số 78 đến hàng chục được số
80 vì chữ số ở hàng đơn vị là 8.
nào?
100 vì chữ số ở hàng chục là 4.

Làm tròn số 149 đến hàng trăm được số
nào?

- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1 : Làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
a. Mục tiêu: HS biết làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn vị, phần mười,
hàng phần trăm
b. Cách thực hiện:
Ví dụ 1:
HSKT: Theo dõi, quan sát, lắng nghe
- GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp
cho HS quan sát, GV chỉ vào các vạch
- HS quan sát: Đọc các số thập phân từ
trên tia số cho HS đọc các số thập phân từ 5,0 đến 6,0 theo tay GV chỉ.
5,0 đến 6,0.
- GV gợi ý, giúp HS nhận biết 5,0 = 5 và
6,0 = 6
- GV xoá bớt chữ số 0 ở phần thập phân
-GV: “5 và 6 là hai số tự nhiên”
- GV kết hợp viết thêm các số vào tia số.
- GV chỉ vào các vạch có số và đặt vấn
đề: “Các em quan sát và cho biết các số
5,28 và 5,74 gần với số tự nhiên nào
hơn.”.
+ 5,28 gần số 5 hơn.
+ 5,74 gần số 6 hơn.
- GV chỉ tay vào tia số và giới thiệu: Khi
làm tròn một số đến hàng đơn vị, ta được
số tự nhiên gần số đó hơn.
- GV viết thêm số 5,5 vào tia số, chỉ tay
cho HS đọc và hỏi: “Số này gần với số tự
nhiên nào hơn?”

- GV hướng dẫn: Khi làm tròn một số đến
hàng đơn vị, ta được số tự nhiên gần số đó
hơn. Riêng các số có chữ số ở hàng phần
mười là 5, theo quy ước: Làm tròn thành
số lớn.
- GV: Khi thực hành (không phải lúc nào
cũng có tia số), ta làm như thế nào?

- HS lặp lại. HS đọc lần 2.

- HS đọc lần 3: 5; 5,28; 5,74; 6.
+ 5,28 gần số 5 hơn.
+ 5,74 gần số 6 hơn.
- HS quan sát lắng nghe.
- 5,5 ở chính giữa hai số 5 và 6, không
gần số nào hơn.

- HS (nhóm bốn) tìm hiểu nội dung
SGK, thảo luận và trình bày theo hướng
dẫn của GV.
- Khi làm tròn số thập phân đến hàng
đơn vị, ta quan sát chữ số hàng phần
mười.

- Khi làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị, ta quan sát chữ số hàng nào?
+Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
+ Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng đơn vị thế nào?
Ví dụ 2:
- GV đọc từng số:
+ Làm tròn đến hàng đơn vị: 34,51,
120,47
- GV gọi vài HS giải thích.
Ví dụ 3:
- Tương tự với làm tròn số đến hàng đơn
vị.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần mười, ta
quan sát chữ số hàng nào?
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2;
3; 4
Chữ số hàng phần mười thế nào?

+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7;
8; 9
Chữ số hàng phần mười thế nào?

Ví dụ 4:
- Thực hiện tương tự Ví dụ 3 .
+ Khi làm tròn số đến hàng phần trăm, ta
quan sát chữ số hàng nào?
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng phần trăm thế nào?

+Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2;
3; 4: Chữ số hàng đơn vị giữ nguyên.
Xoá bỏ phần thập phân. Số thập phân
được làm tròn thành số tự nhiên.
+ Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng đơn vị cộng thêm 1.
Xoá bỏ phần thập phân. Số thập phân
được làm tròn thành số tự nhiên.
- HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng
con.
+ 35, 120
- HS giải thích.
VD: Làm tròn số 34,51 đến hàng đơn
vị
thì được số 35 (vì chữ số hàng phần
mười là 5 nên chữ số hàng đơn vị cộng
thêm 1.
- HS tự tìm hiểu và nêu kết luận.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần mười,
ta quan sát chữ số hàng phần trăm.
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2;
3; 4
Chữ số hàng phần mười ta giữ nguyên.
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó. Phần thập phân còn lại một chữ số ở
hàng phần mười.
+ Nếu chữ số hàng phần trăm là 5; 6; 7;
8; 9
Chữ số hàng phần mười cộng thêm
1
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó. Phần thập phân còn lại một chữ số ở
hàng phần mười.
- HS tự tìm hiểu và kết luận.
+ Khi làm tròn số đến hàng phần
trăm, ta quan sát chữ số hàng phần
nghìn.
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 0; 1;
2; 3; 4 Chữ số hàng phần trăm giữ
nguyên
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau

+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng phần trăm thế nào?

đó, phần thập phân còn lại hai chữ số ở
hàng phần mười và hàng phần trăm.
+ Nếu chữ số hàng phần nghìn là 5; 6; 7;
8; 9: Chữ số hàng phần trăm cộng
thêm 1
+ Xoá bỏ các chữ số phần thập phân sau
đó, phần thập phân còn lại hai chữ số ở
hàng phần mười và hàng phần trăm.

Ví dụ 5: Các ví dụ tổng hợp
- GV đọc từng số cho HS làm vào bảng
con.
- HS làm tròn rồi viết kết quả vào bảng
+ Làm tròn số 27,645 đến hàng phần
con.
mười.
+ 27,6
+ Làm tròn số 27,645 đến hàng phần
trăm.
+ 27,65
- GV nhận xét – tuyên dương
3. Luyện tập – Thực hành
a. Mục tiêu: HS thực hành các bài tập làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn
vị, phần mười, hàng phần trăm
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
HSKT: Tham gia trao đổi làm bài cùng
- Cho HS đọc yêu cầu
bạn, GV giúp đỡ
- GV cho HS làm bảng con.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
a) 7,06; 7,15; 7,27; 7,31; 7,48.
- HS làm bảng con.
b) 3,52; 3,68; 3,74; 3,85; 3,93
a) 7,06; 7,15; 7,27; 7,31; 7,48. ⟶ 7
- GV nhận xét – tuyên dương
b) 3,52; 3,68; 3,74; 3,85; 3,93. ⟶ 4
Bài 2:
HSKT: Tham gia trao đổi làm bài cùng
- Gọi HS đọc yêu cầu.
bạn, GV giúp đỡ
- Cho HS hoạt động nhóm
Trong các số trên:
- HS đọc và xác định yêu cầu.
a) 5,407; 5,416; 5,422; 5,434; 5,448.
- HS hoạt động nhóm đôi.
b) 8,157; 8,162; 8,174; 8,183; 8,195.

a) 5,407; 5,416; 5,422;
5,448. ⟶ 5,4
b) 8,157; 8,162; 8,174;
8,195. ⟶ 8,2
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét

5,434;

- Gọi các nhóm chia sẻ
8,183;
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV chơi trò chơi.
a) 0,9605; 0,9617; 0,9624; 0,9638; - HS đọc, xác định yêu cầu bài
0,9649.
- HS chơi trò chơi tiếp sức.
b) 0,7258; 0,7261; 0,7272; 0,7285; a) 0,9605; 0,9617; 0,9624; 0,9638;
0,7294.
0,9649. ⟶ 0,96
- GV nhận xét – tuyên dương.
b) 0,7258; 0,7261; 0,7272; 0,7285;
0,7294. ⟶ 0,73

4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
HSKT: lắng nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 8-TIẾT 39 Bài 22. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm tròn được một số thập phân:
+ Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên gần nhất).
+ Đến hàng phần mười, hàng phần trăm (tới số thập phân có một hoặc hai chữ
số ở phần thập phân).
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để đọc các thông tin trong đời sống thực tế.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vẩn để toán học và các phẩm chất
trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Làm tròn được một số thập phân:Đến hàng đơn vị (tới số tự nhiên
gần nhất).Đến hàng phần mười (tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở
phần thập phân) mức độ đơn giản. Làm được bài 1;3a theo sự hướng dẫn của
bạn, GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ (nếu cần).
- HS: Đồ dùng để chơi bài Thử thách (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
- HS chơi theo tổ
hơn?”.
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
- GV đọc số thập phân, yêu cầu HS làm
- HS làm tròn số theo yêu cầu của GV
tròn số.
rồi viết kết quả vào bảng con.
Ví dụ: Làm tròn 2,18 đến hàng đơn vị.
+2


- Tổ nào có tất cả HS làm xong trước và
đúng thì thắng cuộc.

- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập – Thực hành
Hoạt động 1 : Luyện tập
a. Mục tiêu: HS thực hành làm các bài toán liên quan về làm tròn số thập phân.
b. Cách thực hiện:
Bài 1:
HSKT: Tham gia trao đổi làm bài cùng
- Gọi HS đọc yêu cầu
bạn, GV giúp đỡ
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
a) 341,57
- HS chơi tiếp sức.
b) 100,095
a) 342
c) 76,826
b) 100
d) 2,9684
c) 76,8
- GV nhận xét – tuyên dương
d) 2,97
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm đôi.
Viết các số thập phân có hai chữ số mà 8,5;  8,6;  8,7;  8,8;  8,9;  9,1;
sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì  9,2;  9,3;  9,4.
được 9.
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét – tuyên dương
- Các nhóm nhận xét
Bài 3:
HSKT: Tham gia trao đổi làm bài cùng
- Gọi HS đọc yêu cầu
bạn, GV giúp đỡ
- GV cho HS hoạt động nhóm.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
a) Điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan - HS hoạt động nhóm 4.
là 8,25. Làm tròn số này đến hàng đơn vị a) Đáp án đúng là: A
thì điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan Điểm số môn Tiếng Việt của Y Moan
là:
là 8,25 có chữ số hàng phần mười là 2
A. 8 B. 8,2    C. 8,3    D. 10
nên ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị,
phần thập phân chuyển thành số 0.
Vậy làm tròn số này đến hàng đơn vị
thì điểm số môn Tiếng Việt của Y
b) Một con cá cân nặng 0,94 kg. Ta nói, Moan là: 8
con cá đó nặng khoảng:
b) Đáp án đúng là: D
A. 100 kg    B. 10 kg    C. 9 Làm tròn số 0,94 đến hàng đơn vị, ta
kg    D. 1 kg
được số 1.
- Gọi các nhóm chia sẻ
Vậy con cá đó cân nặng khoảng 1 kg.
- GV nhận xét – tuyên dương
- Đại diện nhóm trình bày
Bài 4:
- Các nhóm nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm vở.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
Một bao đường có khối lượng (tính theo - HS làm vở.
ki-lô-gam) là số thập phân lớn nhất có Một bao đường có khối lượng (tính
hai chữ số mà khi làm tròn số đó đến theo ki-lô-gam) là số thập phân lớn nhất

hàng đơn vị thì được 5 kg.
Khối lượng của bao đường đó là .?. kg.
- GV chấm và nhận xét.

có hai chữ số mà khi làm tròn số đó đến
hàng đơn vị thì được 5 kg.
Khối lượng của bao đường đó là 4,9 kg.
- HS lắng nghe.

3. Đất nước em
a. Mục tiêu: HS biết dựa vào biểu đồ làm tròn được một số thập phân đến hàng đơn
vị, phần mười, hàng phần trăm
b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm 4.
a) Làm tròn diện tích mỗi tỉnh đến hàng
đơn vị ta được:

a) Diện tích của mỗi tỉnh khoảng bao
nhiêu ki-lô-mét vuông? (Làm tròn số
đến hàng đơn vị.)
b) Dân số của mỗi tỉnh khoảng bao
nhiêu nghìn người? (Làm tròn số đến
hàng nghìn.)
- Gọi các nhóm chia sẻ
- GV nhận xét – tuyên dương

b) Làm tròn dân số mỗi tỉnh đến hàng
nghìn ta được:

- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
-HSKT: Theo dõi, lắng nghe

4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe.
dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------TUẦN 8-TIẾT 40
BÀI 23: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
–Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập phân.
–Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò
chơi, hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập
phân. mức độ đơn giản. Làm được bài 1;3a,b theo sự hướng dẫn của bạn,
GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Các hình vẽ và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
Học sinh: SGK, vở toán
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Cách tiến hành:
a. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- HS lắng nghe
- GV luật chơi , cách chơi:
Cùng lắng nghe cô giáo đọc và viết số thập- HS tham gia chơi.
phân vào bảng con.
HSKT: Theo dõi, tuyên dương bạn
Câu 1: Viết số: Bảy phảy không năm tám. 7,058
Câu 2: Đọc số: 5,55
Năm phảy năm lăm
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối

- GV dẫn dắt vào bài mới
Học sinh nhắc lại tên bài học.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- Mục tiêu:
–Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phân số thập phân, số thập phân.
–Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1:
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
bạn.GV giúp đỡ
- Tổ chức HS làm việc cá nhân trong vòng 3 – HS nhận biết yêu cầu của bài:
phút.
a)Quan sát hình vẽ  Viết phân số
- Mời HS lên bảng trình bày.
thập phân  Chuyển thành số thập
Khi sửa bài, GV có thể chiếu (hoặc treo) phân.
từng hình cho HS quan sát và thực hiện vào b)Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
bảng con, gọi vài nhóm HS giải thích cách c)Làm tròn số đến hàng đơn vị.
làm.
– HS thực hiện (cá nhân) rồi chia sẻ
nhóm đôi.

b)
0,5; 0,85; 1,27; 1,72.
c)
1; 1; 1; 2.
– HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận.

Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT2

 GV hệ thống các cách so sánh số thập
phân:
 Số thập phân có phần nguyên lớn hơn?

- HS nhận biết yêu cầu của bài: Xác
định câu đúng, câu sai.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia
sẻ trong nhóm đôi.
a) Sai b) Đúng c) Đúng
– HS giải thích tại sao chọn đáp án
đó.
a) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần
mười và 2 phần trăm.
...
HSKT: Theo dõi, tham gia cùng
bạn.GV giúp đỡ
– Nhóm hai HS tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: So sánh –
Điền dấu.
a) 27,4 > 9,485 645,36 < 1 000,5
b) 54,08 < 54,1
73 = 73,000
c) 86,03 > 86
20,2 > 20,02
– HS giải thích tại sao chọn điền
dấu đó. Ví dụ:
a) 27,4 > 9,485 (Vì 27 > 9  Chọn
dấu >).


 Hai số có số thập phân có phần nguyên

 Số thập phân có phần nguyên lớn

bằng nhau?

hơn thì lớn hơn.
 Hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau: So sánh các
cặp chữ số cùng hàng của phần
thập phân theo thứ tự từ trái sang
phải. Cặp chữ số đầu tiên khác
nhau  Kết luận.
 Hai số thập phân có phần nguyên
và phần thập phân bằng nhau thì
bằng nhau.

– Khi sửa bài, HS giải thích tại sao

chọn đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra
chỗ sai của mình.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT3

– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải

thích tại sao chọn điền dấu đó.

 Hai số thập phân có phần nguyên và

phần thập phân bằng nhau?

Bài 4:
Với những HS còn hạn chế, GV có thể

hướng dẫn các em viết thêm chữ số 0 vào
tận cùng bên phải của phần thập phân để
phần thập phân của các số có số chữ số
bằng nhau, rồi viết theo cột dọc để so sánh
thuận lợi.
– GV viết các số theo cột dọc để giúp HS
giải thích.

– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu,

nhận biết nhiệm vụ rồi thảo
luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ. HS đọc để sửa bài,
GV viết lên bảng:
0,55; 5; 5,05; 50,5
HS giải thích

Bài 5:
– GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu của
bài.
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài,

một vài nhóm trình bày trước lớp
xem cần thực hiện những việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS thực hiện
với các bạn trong nhóm.
vào bảng con  Gọi vài HS đọc số của
HS viết một số thập phân vào bảng
con (mỗi HS viết một số).
mình
 GV ghi nhận lên bảng lớp  Hệ thống lại 58,11; 58,18; 58,119;...
– HS có thể giải thích.
cách so sánh các số thập phân.
+ Dựa vào số thập phân
...
 
Gửi ý kiến