Tìm kiếm Giáo án
khuyết tật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 17h:50' 27-10-2024
Dung lượng: 32.2 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 17h:50' 27-10-2024
Dung lượng: 32.2 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8- Tiết 50+ 51
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 7: Bức tranh đồng quê ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giải được câu đố và nói được 1 – 2 câu về cánh đồng.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của bài thơ;
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh cánh đồng làng quê buổi ban
mai tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của cánh đồng quê
hương và bày tỏ tình yêu tha thiết, niềm tự hào về quê hương, đất nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
* Giới thiệu một số nét về văn học thiếu nhi Đồng Nai. Đọc văn bản truyện thiếu nhi Đồng Nai
* HSKT quan sát, theo dõi, lắng nghe, luyện đọc theo bạn. Tham gia hoạt động học cùng bạn. GV và
bạn theo dõi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh bình minh, mây vảy cá, hàng cau, đường làng,... (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Bài văn phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Giấy dán hình trái tim.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1+2: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
1
- Cách tiến hành:
– YCHS quan sát tranh minh hoạ và giải câu đố.
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, nói 1 – 2 câu
về cánh đồng.
– GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– GV mời HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
GV giới thiệu bài học: “Bức tranh đồng quê”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để giải
câu đố.
- HSKT quan sát tranh, chia sẻ cùng bạn để
giải câu đố
(Đáp án: Cánh đồng.)
-HS hoạt động nhóm 4, nói 1 – 2 câu về cánh
đồng.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- HSKT lắng nghe, đọc theo GV
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ khó: xoè
rộng; thoắt; loang; lững thững; quảy; quấn quýt;...
- GV hướng dẫn Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ
thể hiện cách nhìn cảnh vật buổi bình minh của tác
giả:
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, đèn
dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học sinh
đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS quan sát
2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
-HSKT lắng nghe, đọc theo bạn
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
2
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Cảnh cánh đồng làng quê buổi ban mai tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của cánh đồng quê hương và bày tỏ tình yêu tha thiết,
niềm tự hào về quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt - HS thảo luận nhóm bàn để trả lời câu hỏi.
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động - HSKT tham gia thảo luận cùng bạn, GV
cá nhân,…
hướng dẫn thêm
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
Câu 1. Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ đầu - Hình ảnh và màu sắc: Ông trời đốt lửa, đun bếp
được vẽ bằng những hình ảnh và màu sắc nào?
bằng mấy dải mây hồng vắt ngang, ông trời xoè
rộng quạt vàng, phất tung ánh sáng bay tràn khắp
GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
nơi, mây trắng ngời như vảy cá phơi trong ánh
Câu 2. Cảnh đồng quê được tả trong khổ thơ 2 gợi bình minh, đàn cánh cò (trắng) bay – như bơi,
cho em những suy nghĩ, cảm xúc gì?
hàng cau rũ tóc, sương loang cuối vườn.
Câu 3. Tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài - Cảnh sắc thiên nhiên, cây cối, chim chóc,…
thơ. Theo em, cách so sánh, nhân hoá của tác giả có trong buổi bình minh.
gì thú vị?
- Làng quê vào buổi bình minh mang vẻ đẹp bình
dị, hiền lành, thân thương
- • Hình ảnh nhân hoá: Ông trời đốt lửa, xoè
quạt, phất tung ánh sáng, đàn cò sải cánh bơi,
hàng cau rũ tóc, bờ nghiêng nghiêng chạy, nắng
lượn,…
• Hình ảnh so sánh: Mây vảy cá phơi, lúa non trải
lụa mượt mà, cụm vườn toả khói mỏng như khăn
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
voan choàng lên cây,…
Câu 4. Chọn một từ ngữ phù hợp để nhận xét về Cảnh đồng quê sinh động, mọi vật đều có hồn,
cuộc sống ở quê hương tác giả và giải thích lí do tươi đẹp dưới ánh bình minh..
em chọn từ đó.
- Cảnh đồng quê trong buổi bình minh.
- Chọn từ “thanh bình” vì cảnh vật nơi đây bình
yên, êm đềm
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Cảnh cánh đồng làng quê
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
buổi ban mai tươi đẹp
Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
của cánh đồng quê hương và bày tỏ tình yêu tha - HSKT lắng nghe
3
thiết, niềm tự hào về quê hương, đất nước.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha thiết.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả dáng vẻ,
màu sắc, hoạt động của các sự vật
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc mẫu đoạn 2
Bóng trâu/ lững thững rời chuồng/
Dáng người quảy gánh/ trên đường xa xa//
Lúa non/ trải lụa mượt mà/
Bờ nghiêng nghiêng chạy/ rồi nhoà mất tăm//
Cụm vườn/ toả mỏng khói lam/
Như khăn voan/ phảng phất choàng bóng
cây//
Một đàn sẻ/ quấn quýt bay/
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
Dọc con đường/ nắng lượn dài lung linh//
- HSKT theo dõi, lắng nghe
Đồng quê/ vẽ cảnh bình minh//
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bức tranh riêng của chúng mình:/ quê
hương...//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một bài văn viết về vẻ đẹp của thiếu nhi, việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi hoặc ước
mơ đẹp của thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về từ ngữ dùng hay, hình ảnh
đẹp trong bài văn đã đọc.
- Cách tiến hành:
1.2.1. Tìm đọc bài văn
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường, internet,...) một bài văn phù hợp với chủ
điểm “Chủ nhân tương lai” theo hướng dẫn của
trường, internet,...) một bài văn phù hợp với chủ
GV.
điểm “Chủ nhân tương lai” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet một
bài văn phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài
văn/ tác phẩm, tên tác giả hoặc nguồn bài văn:
+ Về vẻ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Đồng cỏ nở hoa
– Ma Văn Kháng, Mùa thu ở đồng quê – Nguyễn
Trọng Tạo, Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ –
Nguyễn Ngọc Thuần,...)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi ý:
Cây gạo ngoài bến sông – Mai Phương, Mẹ vắng
nhà – Nguyễn Thi, Các em nhỏ và cụ già – Xu-
4
khôm-lin-xki,...)
+ Về ước mơ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Trên đồi,
mở mắt và mơ – Văn Thành Lê, Chiền chiện bay
lên – Ngô Văn Phú, Hái trăng trên đỉnh núi – Vũ
Thị Huyền Trang,...)
+…
– HS chuẩn bị bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
-GV Giới thiệu vài nét về văn học thiếu nhi
Đồng Nai, hướng dẫn HS đọc văn bản truyện
thiếu nhi Đồng Nai
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi
nhớ sau khi đọc bài văn: tên bài văn; tên tác giả;
nội dung bài văn; từ dùng hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
1.2.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho bạn
trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ ngữ
dùng hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. Ngoài ra,
HS cũng có thể chia sẻ thêm về cảm xúc của em
khi đọc bài văn,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo
và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép về bài văn được bạn chia sẻ (05
phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan
trọng về một bài văn được bạn chia sẻ mà em ấn
tượng: tên bài văn; tên tác giả; những từ ngữ, hình
ảnh đẹp;...
1.2.5. Đọc đoạn văn được bạn chia sẻ mà em
thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc bài văn.
– HS thực hành tìm đọc bài văn ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
HS lắng nghe và thực hiện
HS viết nhật kí đọc sách
-HSKT nhìn chép theo hướng dẫn của GV
-HS trang trí
HS thực hiện
HS chia sẻ trong nhóm
HS bình chọn
HS ghi chép,GV theo dõi và hướng dẫn thêm HS
còn chậm
HS lắng nghe
5
động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia thi.
chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc lại bài đọc và
nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần 8- Tiết 52
Bài 7: Bức tranh đồng quê
Luyện tập sử dụng từ điển ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để Luyện tập sử dụng từ điển
để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa
của từ đa nghĩa,vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT tham gia các hoạt động học cùng bạn, làm bài theo HD của GV
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
6
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo nhạc
-HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xếp các từ vào hai nhóm (05 phút)
- YCHS đọc yêu cầu của bài tập 1
- YC đọc nội dung trong khung
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- 2 HS đọc nội dung bài tập a
- YCHS thảo luận nhóm dựa vào bài tập b và
- HS thảo luận nhóm 4
tổ chức trò chơi để xắp xếp các từ trong khung vào - - HSKT tham gia chơi cùng bạn, bạn giúp đỡ
hai nhóm
- HS chơi trò chơi Thu hoạch cà rốt để thực hiện
yêu cầu BT: Chia số HS trong lớp thành bốn
nhóm. Mỗi thành viên lần lượt nhặt thẻ từ hình cà
rốt và đem về rổ thích hợp. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “nhà”: gia
đình, gia tộc, gia súc, gia dụng.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “thêm vào”: gia
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng từ điển để tìm từ
giảm, gia cố, gia nhập, gia công.
đa nghĩa (15 phút)
- YCHS xác định yêu cầu của BT 2a.
- GV chia lớp thành 5 nhóm
- GV gợi ý:
+ Trung thu: rằm tháng Tám âm lịch; ngày tết của
-HS đọc yêu cầu
trẻ em.
-HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm nghĩa của một
+ Trung thành: trước sau một lòng một dạ; đúng
từ. HSKT theo dõi, quan sát cách sử dụng từ
với sự thật không thêm bớt.
điển
+ Trung tâm: nơi ở giữa của một vùng nào đó; nơi - 2 nhóm HS chữa bài trước lớp
tập trung những hoạt động trong một lĩnh vực nào
đó.
+ Trung thực: ngay thẳng, thật thà.)
b.Dựa vào kết quả bài tập a để xếp các từ trong
khung thành hai nhóm và đặt tên cho mỗi
7
nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
c.Tìm thêm 2 hoặc 3 từ thuộc mỗi nhóm.
- HS xác định yêu cầu của BT 2b, c.
HSKT :Xác định được 2 từ cho cùng một
nhóm,Gv giúp đỡ
-HS hoạt động nhóm nhỏ, làm bài vào VBT. (Gợi
-YC HS xác định đề bài 2d
ý:
b. Nhóm 1 (tiếng “trung” có nghĩa là “ở giữa”):
trung thu, trung tâm.
Nhóm 2 (tiếng “trung” có nghĩa là “thật thà, ngay
thẳng”): trung thành, trung thực.
c. Nhóm 1: trung bình, trung du, trung gian,...
Nhóm 2: trung kiên, trung hậu, trung dũng,...) –
Hoạt động 3. Viết câu giới thiệu một câu chuyện HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
- HS xác định yêu cầu của BT 2d. – HS làm bài
về lòng trung thực (15 phút).
cá nhân vào VBT.
-GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS chữa bài trước lớp.
- GV gợi ý:
+ Em sẽ giới thiệu về câu chuyện nào? - HS nghe bạn và GV nhận xét.
+ Câu chuyện có những nhân vật nào? HS xác định yêu cầu của BT 3.
+ Em có thể sử dụng từ nào có tiếng “trung” đã tìm - HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
- HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét,
được trong đoạn viết của mình?
góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
+...
-HS làm bài vào VBT.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
HSKT Lắng nghe các bạn chia sẻ và nhìnviết lại được 1 câu vào VBT theo HD của GV
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
Ai đúng”.
thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ. Yêu cầu HS mở từ điển
và tra nhanh nghĩa của từ đó
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
8
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần 8- Tiết 53
Bài 7: Bức tranh đồng quê
Trả bài văn tả phong cảnh ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
Ghi lại được những từ ngữ, những hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã
viết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu quý
bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Quan sát, lắng nghe và sửa bài viết dưới sự hỗ trợ và giúp đỡ của GV
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát để khởi động bài - HS múa hát
học
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết..
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe thầy cô nhận xét chung về
bài văn (10 phút)
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 1
- HS nghe GV nhận xét chung về bài văn tả một
- GV nhận xét chung về ưu điểm bài văn:
danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc
được biết qua sách báo, phim ảnh,...
9
-HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,...
chung về các bài viết để rút kinh nghiệm.
-HSKT lắng nghe
.
- GV nhận xét chung về hạn chế bài văn:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét chung
và nhận xét riêng của GV để chỉnh sửa bài viết theo
Hoạt động 2: Đọc lời nhận xét của thầy cô và gợi ý:
chỉnh sửa bài viết (05 phút)
+ Phát triển, mở rộng ý
Bài tập 2: Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh + Chỉnh sửa từ ngữ, diễn đạt
sửa bài viết.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá +...
Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2
-HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT
HSKT sửa bài viết dưới sự hỗ trợ và giúp đỡ của
GV
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và chỉnh sửa
- HS trang trí bài viết theo nội dung bài hoặc nội
lại bài viết.
dung chủ điểm.
- Yêu cầu HS chia sẻ phần đã chỉnh sửa trước lớp.
- HS trưng bày bài viết trước lớp theo kĩ thuật Phòng
-GV nhận xét tuyên dương
tranh.
Hoạt động 3. Trang trí và trưng bày bài viết (08
- Nhận xét, góp ý
phút)
-YCHS xác định đề bài
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GVHD giúp đỡ học sinh
- HS tham quan Phòng tranh và bình chọn bài viết.
Hoạt động 4. Bình chọn bài viết tốt (05 phút)
Bài tập 4: Cùng bạn bình chọn
- GV gợi ý tiêu chí:
+ Mở bài hấp dẫn.
+ Từ ngữ, câu văn hay.
+ Hình ảnh so sánh, nhân hoá hay.
+ Kết bài ấn tượng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Ghi lại được những từ ngữ, những hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
10
- Cách tiến hành:
- GV YCHS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài
thơ “Bức tranh đồng quê”.
- GV mời cả lớp chia sẻ
- GV nhận xét, hoan nghênh
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong
bài thơ “Bức tranh đồng quê” ở nhà sau khi nghe GV
hướng dẫn.
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần 8- Tiết 54
Tiếng việt
Bài 8: Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mà em
biết.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Năm 1941, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời với sự góp mặt của năm
đội viên đầu tiên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tinh thần dũng cảm, lòng yêu nước của năm đội viên
đầu tiên của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
QCN:Quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục,tập
quán tốt đẹp của dân tộc mình.
HSKT Đọc theo bạn đoạn cuối. Các đoạn còn lại biết quan sát sgk, theo dõi và lắng nghe bạn đọc.
Trả lời lại được câu hỏi 1 ; Các câu hỏi còn lại biết theo dõi sgk và lắng nghe bạn trả lời hoặc nêu lại
câu trả lời sau khi đã lắng nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về năm đội viên đầu tiên của Hội, buổi lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc,... (nếu
có).
11
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Dưới cánh rừng đại ngàn” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Hình ảnh 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có).
– Tranh, ảnh về các gương thiếu nhi tiêu biểu đã học (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Giới thiệu được 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mà em
biết.Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- YCHS giới thiệu 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để giải câu
của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mà đố.
em biết.
+Hội thi Nghi thức Đội; Phong trào “Kế hoạch nhỏ”;
+ ...
Phong trào “Nghìn việc tốt”;...
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
– GV mời HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi - HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên
động, phán đoán nội dung bài đọc.
hệ với nội dung khởi động,phán đoán nội dung bài đọc.
-HS lắng nghe
- HSKT quan sát, theo dõi, lắng nghe
- GV giới thiệu bài học: “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng
Cứu quốc”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ khó: cấp
thiết; gang thép; đại ngàn; thiêng liêng;...
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HSKT đọc theo bạn, GV giúp đỡ thêm
• Để thực hiện nhiệm vụ này,/ vào ngày 15/ tháng
5/ năm 1941,/ tại thôn Nà Mạ,/ xã Trường Hà,/
huyện Hà Quảng,/ tỉnh Cao Bằng,/ Hội Nhi đồng
Cứu quốc đã ra đời.//;
• Dưới cánh rừng đại ngàn,/ gương mặt các đội
12
viên/ tươi đẹp như những đoá hoa/ nhưng cũng rất
kiên nghị,/ sắt đá.//;
• Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá/ như muốn
cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng/ và trọng đại/
trong cuộc đời của các thành viên đầu tiên của
Hội.//;…
-Giải nghĩa từ: kháng chiến (chiến đấu chống xâm
lược); đại ngàn (rừng lớn có nhiều loại cây to, lâu
đời);... gang thép (cứng cỏi, vững vàng đến mức
không gì lay chuyển được);…
thiêng liêng (nghĩa trong bài: được coi là cao quý,
đáng coi trọng hơn hết);...
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “đã ra đời”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nhấp nháy sáng”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
-HS Lắng nghe
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HSKT theo dõi, lắng nghe bạn đọc
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. HSKT đọc
theo bạn đoạn cuối, các đoạn còn lại quan sát, lắng
nghe
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Năm 1941, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời với sự góp mặt của năm đội
viên đầu tiên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tinh thần dũng cảm, lòng yêu nước của năm đội viên đầu
tiên của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá
nhân,…
13
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời trong - Hội Nhi đồng Cứu quốc ra đời trong những năm
hoàn cảnh nào? Nhiệm vụ của Hội là gì?
kháng chiến (chống thực dân Pháp). Nhiệm vụ của Hội
là chuyển công văn, giấy tờ kịp thời, an toàn để bảo vệ
các cơ sở cách mạng.
HSKT trả lời lại câu 1, GV hỗ trợ
- Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc diễn ra vào ngày
Câu 2: Giới thiệu những thông tin chính về lễ ra mắt 15 tháng 5 năm 1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà,
của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong bầu không khí
giản dị và nồng ấm nhưng cũng rất đỗi thiêng liêng.
- Hoàn cảnh ra đời của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
- Lý Thị Nì có bí danh là Thuỷ Tiên. Em rất thích bí
danh này vì nó mang ý nghĩa tốt đẹp, nhắc nhở bạn
nhỏ mang cái tên với ý nghĩa là bông hoa tiên bên suối
Rút ra ý đoạn 1:
biết làm việc tốt, việc có ích
- Bí danh của năm đội viên đầu tiên mang ý nghĩa đặc
Câu 3: Nói 1 – 2 câu giới thiệu về một trong năm đội biệt, tốt lành.
viên đầu tiên.
-Thể hiện ý chí kiên cường, dũng cảm của các đội viên,
sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
-Bầu không khí thiêng liêng và lòng quyết tâm của năm
đội viên đầu tiên.
- HS lắng nghe.
Rút ra ý đoạn 2
- HS nêu nội dung ý nghĩa bài theo sự hiểu biết của
mình.
Câu 4: Theo em, chi tiết “năm đội viên cùng nắm - HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được
giao” thể hiện điều gì?
Rút ra ý đoạn 3:
GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Năm 1941, Hội Nhi đồng
Cứu quốc đã ra đời với sự góp mặt của năm đội viên
đầu tiên. ý nghĩa: Ngợi ca tinh thần dũng cảm, lòng -HS lắng nghe
yêu nước của năm đội viên đầu tiên của Hội Nhi
đồng Cứu quốc.
GDHS thực hiện QCN:Dùng tiếng nói, chữ viết
nói lên suy nghĩ của mình để phát huy truyền
thống yêu nước,tập quán tốt đẹp của dân tộc
mình.
3.2. Luyện đọc lại.
+ Bài đọc nói về điều gì?
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, chậm rãi, trầm
14
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
ấm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật
- Một số HS đọc diễn cảm
- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
Dưới cánh rừng đại ngàn,/ gương mặt các đội viên/
-HSKT theo dõi, lắng nghe
tươi đẹp như những đoá hoa/ nhưng cũng rất kiên
nghị,/ sắt đá.// Trên trời cao,/ ánh trăng/ và những
ngôi sao/ bắt đầu nhấp nháy sáng.//
Sau khi nghe lời căn dặn/ của anh phụ trách,/ năm
đội viên cùng nắm chặt tay nhau,/ thề/ sẽ hoàn thành
nhiệm vụ được giao.//
Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá/ như muốn cùng
chứng kiến giờ phút thiêng liêng/ và trọng đại/ trong
cuộc đời của các thành viên đầu tiên của Hội.//
- HS luyện đọc lại đoạn trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ.
– HS thi đọc đoạn trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện - Cả lớp nhận xét.
đọc lại
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giải đọc hay
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét t...
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 7: Bức tranh đồng quê ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giải được câu đố và nói được 1 – 2 câu về cánh đồng.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của bài thơ;
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh cánh đồng làng quê buổi ban
mai tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của cánh đồng quê
hương và bày tỏ tình yêu tha thiết, niềm tự hào về quê hương, đất nước. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
* Giới thiệu một số nét về văn học thiếu nhi Đồng Nai. Đọc văn bản truyện thiếu nhi Đồng Nai
* HSKT quan sát, theo dõi, lắng nghe, luyện đọc theo bạn. Tham gia hoạt động học cùng bạn. GV và
bạn theo dõi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh, video clip về cảnh bình minh, mây vảy cá, hàng cau, đường làng,... (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Bài văn phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Giấy dán hình trái tim.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1+2: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
1
- Cách tiến hành:
– YCHS quan sát tranh minh hoạ và giải câu đố.
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, nói 1 – 2 câu
về cánh đồng.
– GV gọi 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– GV mời HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động phán
đoán nội dung bài đọc.
GV giới thiệu bài học: “Bức tranh đồng quê”
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để giải
câu đố.
- HSKT quan sát tranh, chia sẻ cùng bạn để
giải câu đố
(Đáp án: Cánh đồng.)
-HS hoạt động nhóm 4, nói 1 – 2 câu về cánh
đồng.
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện
dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- HSKT lắng nghe, đọc theo GV
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ khó: xoè
rộng; thoắt; loang; lững thững; quảy; quấn quýt;...
- GV hướng dẫn Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ
thể hiện cách nhìn cảnh vật buổi bình minh của tác
giả:
-GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, đèn
dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,...);
- GV chia đoạn:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học sinh
đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS quan sát
2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1 − 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
-HSKT lắng nghe, đọc theo bạn
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
2
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Cảnh cánh đồng làng quê buổi ban mai tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống của cánh đồng quê hương và bày tỏ tình yêu tha thiết,
niềm tự hào về quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt - HS thảo luận nhóm bàn để trả lời câu hỏi.
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động - HSKT tham gia thảo luận cùng bạn, GV
cá nhân,…
hướng dẫn thêm
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
Câu 1. Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ đầu - Hình ảnh và màu sắc: Ông trời đốt lửa, đun bếp
được vẽ bằng những hình ảnh và màu sắc nào?
bằng mấy dải mây hồng vắt ngang, ông trời xoè
rộng quạt vàng, phất tung ánh sáng bay tràn khắp
GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
nơi, mây trắng ngời như vảy cá phơi trong ánh
Câu 2. Cảnh đồng quê được tả trong khổ thơ 2 gợi bình minh, đàn cánh cò (trắng) bay – như bơi,
cho em những suy nghĩ, cảm xúc gì?
hàng cau rũ tóc, sương loang cuối vườn.
Câu 3. Tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài - Cảnh sắc thiên nhiên, cây cối, chim chóc,…
thơ. Theo em, cách so sánh, nhân hoá của tác giả có trong buổi bình minh.
gì thú vị?
- Làng quê vào buổi bình minh mang vẻ đẹp bình
dị, hiền lành, thân thương
- • Hình ảnh nhân hoá: Ông trời đốt lửa, xoè
quạt, phất tung ánh sáng, đàn cò sải cánh bơi,
hàng cau rũ tóc, bờ nghiêng nghiêng chạy, nắng
lượn,…
• Hình ảnh so sánh: Mây vảy cá phơi, lúa non trải
lụa mượt mà, cụm vườn toả khói mỏng như khăn
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
voan choàng lên cây,…
Câu 4. Chọn một từ ngữ phù hợp để nhận xét về Cảnh đồng quê sinh động, mọi vật đều có hồn,
cuộc sống ở quê hương tác giả và giải thích lí do tươi đẹp dưới ánh bình minh..
em chọn từ đó.
- Cảnh đồng quê trong buổi bình minh.
- Chọn từ “thanh bình” vì cảnh vật nơi đây bình
yên, êm đềm
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Cảnh cánh đồng làng quê
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
buổi ban mai tươi đẹp
Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, đầy sức sống - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học.
của cánh đồng quê hương và bày tỏ tình yêu tha - HSKT lắng nghe
3
thiết, niềm tự hào về quê hương, đất nước.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong sáng, tha thiết.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả dáng vẻ,
màu sắc, hoạt động của các sự vật
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
- GV đọc mẫu đoạn 2
Bóng trâu/ lững thững rời chuồng/
Dáng người quảy gánh/ trên đường xa xa//
Lúa non/ trải lụa mượt mà/
Bờ nghiêng nghiêng chạy/ rồi nhoà mất tăm//
Cụm vườn/ toả mỏng khói lam/
Như khăn voan/ phảng phất choàng bóng
cây//
Một đàn sẻ/ quấn quýt bay/
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
Dọc con đường/ nắng lượn dài lung linh//
- HSKT theo dõi, lắng nghe
Đồng quê/ vẽ cảnh bình minh//
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bức tranh riêng của chúng mình:/ quê
hương...//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một bài văn viết về vẻ đẹp của thiếu nhi, việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi hoặc ước
mơ đẹp của thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về từ ngữ dùng hay, hình ảnh
đẹp trong bài văn đã đọc.
- Cách tiến hành:
1.2.1. Tìm đọc bài văn
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường, internet,...) một bài văn phù hợp với chủ
điểm “Chủ nhân tương lai” theo hướng dẫn của
trường, internet,...) một bài văn phù hợp với chủ
GV.
điểm “Chủ nhân tương lai” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể
đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet một
bài văn phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài
văn/ tác phẩm, tên tác giả hoặc nguồn bài văn:
+ Về vẻ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Đồng cỏ nở hoa
– Ma Văn Kháng, Mùa thu ở đồng quê – Nguyễn
Trọng Tạo, Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ –
Nguyễn Ngọc Thuần,...)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi ý:
Cây gạo ngoài bến sông – Mai Phương, Mẹ vắng
nhà – Nguyễn Thi, Các em nhỏ và cụ già – Xu-
4
khôm-lin-xki,...)
+ Về ước mơ đẹp của thiếu nhi (Gợi ý: Trên đồi,
mở mắt và mơ – Văn Thành Lê, Chiền chiện bay
lên – Ngô Văn Phú, Hái trăng trên đỉnh núi – Vũ
Thị Huyền Trang,...)
+…
– HS chuẩn bị bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
-GV Giới thiệu vài nét về văn học thiếu nhi
Đồng Nai, hướng dẫn HS đọc văn bản truyện
thiếu nhi Đồng Nai
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi
nhớ sau khi đọc bài văn: tên bài văn; tên tác giả;
nội dung bài văn; từ dùng hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
1.2.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho bạn
trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện
Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ ngữ
dùng hay, hình ảnh đẹp trong bài văn. Ngoài ra,
HS cũng có thể chia sẻ thêm về cảm xúc của em
khi đọc bài văn,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo
và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép về bài văn được bạn chia sẻ (05
phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan
trọng về một bài văn được bạn chia sẻ mà em ấn
tượng: tên bài văn; tên tác giả; những từ ngữ, hình
ảnh đẹp;...
1.2.5. Đọc đoạn văn được bạn chia sẻ mà em
thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm
đọc bài văn.
– HS thực hành tìm đọc bài văn ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
HS lắng nghe và thực hiện
HS viết nhật kí đọc sách
-HSKT nhìn chép theo hướng dẫn của GV
-HS trang trí
HS thực hiện
HS chia sẻ trong nhóm
HS bình chọn
HS ghi chép,GV theo dõi và hướng dẫn thêm HS
còn chậm
HS lắng nghe
5
động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia thi.
chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc lại bài đọc và
nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần 8- Tiết 52
Bài 7: Bức tranh đồng quê
Luyện tập sử dụng từ điển ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để Luyện tập sử dụng từ điển
để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa
của từ đa nghĩa,vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* HSKT tham gia các hoạt động học cùng bạn, làm bài theo HD của GV
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
6
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo nhạc
-HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Xếp các từ vào hai nhóm (05 phút)
- YCHS đọc yêu cầu của bài tập 1
- YC đọc nội dung trong khung
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- 2 HS đọc nội dung bài tập a
- YCHS thảo luận nhóm dựa vào bài tập b và
- HS thảo luận nhóm 4
tổ chức trò chơi để xắp xếp các từ trong khung vào - - HSKT tham gia chơi cùng bạn, bạn giúp đỡ
hai nhóm
- HS chơi trò chơi Thu hoạch cà rốt để thực hiện
yêu cầu BT: Chia số HS trong lớp thành bốn
nhóm. Mỗi thành viên lần lượt nhặt thẻ từ hình cà
rốt và đem về rổ thích hợp. Nhóm nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “nhà”: gia
đình, gia tộc, gia súc, gia dụng.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
+ Nhóm chứa “gia” có nghĩa là “thêm vào”: gia
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng từ điển để tìm từ
giảm, gia cố, gia nhập, gia công.
đa nghĩa (15 phút)
- YCHS xác định yêu cầu của BT 2a.
- GV chia lớp thành 5 nhóm
- GV gợi ý:
+ Trung thu: rằm tháng Tám âm lịch; ngày tết của
-HS đọc yêu cầu
trẻ em.
-HS thảo luận nhóm 4, mỗi HS tìm nghĩa của một
+ Trung thành: trước sau một lòng một dạ; đúng
từ. HSKT theo dõi, quan sát cách sử dụng từ
với sự thật không thêm bớt.
điển
+ Trung tâm: nơi ở giữa của một vùng nào đó; nơi - 2 nhóm HS chữa bài trước lớp
tập trung những hoạt động trong một lĩnh vực nào
đó.
+ Trung thực: ngay thẳng, thật thà.)
b.Dựa vào kết quả bài tập a để xếp các từ trong
khung thành hai nhóm và đặt tên cho mỗi
7
nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
c.Tìm thêm 2 hoặc 3 từ thuộc mỗi nhóm.
- HS xác định yêu cầu của BT 2b, c.
HSKT :Xác định được 2 từ cho cùng một
nhóm,Gv giúp đỡ
-HS hoạt động nhóm nhỏ, làm bài vào VBT. (Gợi
-YC HS xác định đề bài 2d
ý:
b. Nhóm 1 (tiếng “trung” có nghĩa là “ở giữa”):
trung thu, trung tâm.
Nhóm 2 (tiếng “trung” có nghĩa là “thật thà, ngay
thẳng”): trung thành, trung thực.
c. Nhóm 1: trung bình, trung du, trung gian,...
Nhóm 2: trung kiên, trung hậu, trung dũng,...) –
Hoạt động 3. Viết câu giới thiệu một câu chuyện HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
- HS xác định yêu cầu của BT 2d. – HS làm bài
về lòng trung thực (15 phút).
cá nhân vào VBT.
-GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS chữa bài trước lớp.
- GV gợi ý:
+ Em sẽ giới thiệu về câu chuyện nào? - HS nghe bạn và GV nhận xét.
+ Câu chuyện có những nhân vật nào? HS xác định yêu cầu của BT 3.
+ Em có thể sử dụng từ nào có tiếng “trung” đã tìm - HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
- HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét,
được trong đoạn viết của mình?
góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
+...
-HS làm bài vào VBT.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
HSKT Lắng nghe các bạn chia sẻ và nhìnviết lại được 1 câu vào VBT theo HD của GV
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
Ai đúng”.
thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ. Yêu cầu HS mở từ điển
và tra nhanh nghĩa của từ đó
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
8
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần 8- Tiết 53
Bài 7: Bức tranh đồng quê
Trả bài văn tả phong cảnh ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
Ghi lại được những từ ngữ, những hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã
viết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết trân trọng và yêu quý
bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*HSKT: Quan sát, lắng nghe và sửa bài viết dưới sự hỗ trợ và giúp đỡ của GV
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS múa hát để khởi động bài - HS múa hát
học
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết..
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe thầy cô nhận xét chung về
bài văn (10 phút)
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 1
- HS nghe GV nhận xét chung về bài văn tả một
- GV nhận xét chung về ưu điểm bài văn:
danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc
được biết qua sách báo, phim ảnh,...
9
-HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,...
chung về các bài viết để rút kinh nghiệm.
-HSKT lắng nghe
.
- GV nhận xét chung về hạn chế bài văn:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét chung
và nhận xét riêng của GV để chỉnh sửa bài viết theo
Hoạt động 2: Đọc lời nhận xét của thầy cô và gợi ý:
chỉnh sửa bài viết (05 phút)
+ Phát triển, mở rộng ý
Bài tập 2: Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh + Chỉnh sửa từ ngữ, diễn đạt
sửa bài viết.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá +...
Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2
-HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT
HSKT sửa bài viết dưới sự hỗ trợ và giúp đỡ của
GV
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và chỉnh sửa
- HS trang trí bài viết theo nội dung bài hoặc nội
lại bài viết.
dung chủ điểm.
- Yêu cầu HS chia sẻ phần đã chỉnh sửa trước lớp.
- HS trưng bày bài viết trước lớp theo kĩ thuật Phòng
-GV nhận xét tuyên dương
tranh.
Hoạt động 3. Trang trí và trưng bày bài viết (08
- Nhận xét, góp ý
phút)
-YCHS xác định đề bài
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GVHD giúp đỡ học sinh
- HS tham quan Phòng tranh và bình chọn bài viết.
Hoạt động 4. Bình chọn bài viết tốt (05 phút)
Bài tập 4: Cùng bạn bình chọn
- GV gợi ý tiêu chí:
+ Mở bài hấp dẫn.
+ Từ ngữ, câu văn hay.
+ Hình ảnh so sánh, nhân hoá hay.
+ Kết bài ấn tượng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Ghi lại được những từ ngữ, những hình ảnh em thích trong bài thơ “Bức tranh đồng quê”
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
10
- Cách tiến hành:
- GV YCHS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài
thơ “Bức tranh đồng quê”.
- GV mời cả lớp chia sẻ
- GV nhận xét, hoan nghênh
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong
bài thơ “Bức tranh đồng quê” ở nhà sau khi nghe GV
hướng dẫn.
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần 8- Tiết 54
Tiếng việt
Bài 8: Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mà em
biết.
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Năm 1941, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời với sự góp mặt của năm
đội viên đầu tiên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tinh thần dũng cảm, lòng yêu nước của năm đội viên
đầu tiên của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
QCN:Quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục,tập
quán tốt đẹp của dân tộc mình.
HSKT Đọc theo bạn đoạn cuối. Các đoạn còn lại biết quan sát sgk, theo dõi và lắng nghe bạn đọc.
Trả lời lại được câu hỏi 1 ; Các câu hỏi còn lại biết theo dõi sgk và lắng nghe bạn trả lời hoặc nêu lại
câu trả lời sau khi đã lắng nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về năm đội viên đầu tiên của Hội, buổi lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc,... (nếu
có).
11
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Dưới cánh rừng đại ngàn” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Hình ảnh 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có).
– Tranh, ảnh về các gương thiếu nhi tiêu biểu đã học (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Giới thiệu được 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mà em
biết.Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- YCHS giới thiệu 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để giải câu
của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mà đố.
em biết.
+Hội thi Nghi thức Đội; Phong trào “Kế hoạch nhỏ”;
+ ...
Phong trào “Nghìn việc tốt”;...
- 2 HS chia sẻ trước lớp.
– GV mời HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi - HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên
động, phán đoán nội dung bài đọc.
hệ với nội dung khởi động,phán đoán nội dung bài đọc.
-HS lắng nghe
- HSKT quan sát, theo dõi, lắng nghe
- GV giới thiệu bài học: “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng
Cứu quốc”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn Cách đọc một số từ ngữ khó: cấp
thiết; gang thép; đại ngàn; thiêng liêng;...
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HSKT đọc theo bạn, GV giúp đỡ thêm
• Để thực hiện nhiệm vụ này,/ vào ngày 15/ tháng
5/ năm 1941,/ tại thôn Nà Mạ,/ xã Trường Hà,/
huyện Hà Quảng,/ tỉnh Cao Bằng,/ Hội Nhi đồng
Cứu quốc đã ra đời.//;
• Dưới cánh rừng đại ngàn,/ gương mặt các đội
12
viên/ tươi đẹp như những đoá hoa/ nhưng cũng rất
kiên nghị,/ sắt đá.//;
• Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá/ như muốn
cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng/ và trọng đại/
trong cuộc đời của các thành viên đầu tiên của
Hội.//;…
-Giải nghĩa từ: kháng chiến (chiến đấu chống xâm
lược); đại ngàn (rừng lớn có nhiều loại cây to, lâu
đời);... gang thép (cứng cỏi, vững vàng đến mức
không gì lay chuyển được);…
thiêng liêng (nghĩa trong bài: được coi là cao quý,
đáng coi trọng hơn hết);...
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “đã ra đời”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nhấp nháy sáng”.
• Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
-HS Lắng nghe
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HSKT theo dõi, lắng nghe bạn đọc
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. HSKT đọc
theo bạn đoạn cuối, các đoạn còn lại quan sát, lắng
nghe
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Năm 1941, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời với sự góp mặt của năm đội
viên đầu tiên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tinh thần dũng cảm, lòng yêu nước của năm đội viên đầu
tiên của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá
nhân,…
13
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời trong - Hội Nhi đồng Cứu quốc ra đời trong những năm
hoàn cảnh nào? Nhiệm vụ của Hội là gì?
kháng chiến (chống thực dân Pháp). Nhiệm vụ của Hội
là chuyển công văn, giấy tờ kịp thời, an toàn để bảo vệ
các cơ sở cách mạng.
HSKT trả lời lại câu 1, GV hỗ trợ
- Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc diễn ra vào ngày
Câu 2: Giới thiệu những thông tin chính về lễ ra mắt 15 tháng 5 năm 1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà,
của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong bầu không khí
giản dị và nồng ấm nhưng cũng rất đỗi thiêng liêng.
- Hoàn cảnh ra đời của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
- Lý Thị Nì có bí danh là Thuỷ Tiên. Em rất thích bí
danh này vì nó mang ý nghĩa tốt đẹp, nhắc nhở bạn
nhỏ mang cái tên với ý nghĩa là bông hoa tiên bên suối
Rút ra ý đoạn 1:
biết làm việc tốt, việc có ích
- Bí danh của năm đội viên đầu tiên mang ý nghĩa đặc
Câu 3: Nói 1 – 2 câu giới thiệu về một trong năm đội biệt, tốt lành.
viên đầu tiên.
-Thể hiện ý chí kiên cường, dũng cảm của các đội viên,
sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
-Bầu không khí thiêng liêng và lòng quyết tâm của năm
đội viên đầu tiên.
- HS lắng nghe.
Rút ra ý đoạn 2
- HS nêu nội dung ý nghĩa bài theo sự hiểu biết của
mình.
Câu 4: Theo em, chi tiết “năm đội viên cùng nắm - HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài học.
chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được
giao” thể hiện điều gì?
Rút ra ý đoạn 3:
GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Năm 1941, Hội Nhi đồng
Cứu quốc đã ra đời với sự góp mặt của năm đội viên
đầu tiên. ý nghĩa: Ngợi ca tinh thần dũng cảm, lòng -HS lắng nghe
yêu nước của năm đội viên đầu tiên của Hội Nhi
đồng Cứu quốc.
GDHS thực hiện QCN:Dùng tiếng nói, chữ viết
nói lên suy nghĩ của mình để phát huy truyền
thống yêu nước,tập quán tốt đẹp của dân tộc
mình.
3.2. Luyện đọc lại.
+ Bài đọc nói về điều gì?
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, chậm rãi, trầm
14
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
ấm.
Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật
- Một số HS đọc diễn cảm
- Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
Dưới cánh rừng đại ngàn,/ gương mặt các đội viên/
-HSKT theo dõi, lắng nghe
tươi đẹp như những đoá hoa/ nhưng cũng rất kiên
nghị,/ sắt đá.// Trên trời cao,/ ánh trăng/ và những
ngôi sao/ bắt đầu nhấp nháy sáng.//
Sau khi nghe lời căn dặn/ của anh phụ trách,/ năm
đội viên cùng nắm chặt tay nhau,/ thề/ sẽ hoàn thành
nhiệm vụ được giao.//
Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá/ như muốn cùng
chứng kiến giờ phút thiêng liêng/ và trọng đại/ trong
cuộc đời của các thành viên đầu tiên của Hội.//
- HS luyện đọc lại đoạn trong nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ.
– HS thi đọc đoạn trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện - Cả lớp nhận xét.
đọc lại
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
cảm.
- GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giải đọc hay
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét t...
 








Các ý kiến mới nhất