Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN8 - BASE

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Tình
Ngày gửi: 23h:20' 23-02-2026
Dung lượng: 672.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
Tiết : 33,34,35,36
Bài 9: BASE - THANG pH

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Khái niệm base (tạo ra ion OH-), kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Thí nghiệm của base (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng acid tạo muối); nêu và giải
thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hóa học) và rút ra
nhận xét về tính chất của base.
- Bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
- Thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ
uống, hoa quả, …)
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về
khái niệm, tính chất hóa học của base; thang pH.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm, tính chất hóa học của base; thang
pH.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được tính chất của base và ứng dụng của một số
base trong đời sống
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về base để giải
thích được những vấn đề liên quan đến base trong thực tiễn đời sống.
-Năng lực số : Miền năng lực 1.1TC2b (Khai thác dữ liệu và thông tin ): Học sinh có khả năng tìm được
dữ liệu, thông tin về thang pH, các loại base thông dụng thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số
(Google, Youtube, trang web học liệu số); tìm được cách truy cập và điều hướng giữa các thông tin này dưới
sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu khái niệm, tính chất của base và thang pH.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà
GV yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá.
* HSKT: Biết
- Khái niệm base (tạo ra ion OH-), kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
- Thí nghiệm của base
II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hóa chất: dd HCl, dd NaOH, giấy quỳ tím, giấy tẩm phenolphtalein.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú,
sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Dự kiến câu trả lời của
- GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân:
Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi HS:
vôi vào vết đốt?
Trong nọc độc của một số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
côn trùng như: ong, kiến, …
HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
có chứa một lượng acid gây
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
bỏng da và đồng thời gây
GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung
rát, ngứa. Khi bị ong hoặc
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
kiến đốt, người ta thường
bôi vôi vào vết đốt, khi đó
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học có phản ứng trung hoà acid mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, base xảy ra làm cho vết
phồng xẹp xuống và không
chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
còn cảm giác rát ngứa.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm base.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH -), kiềm là các hydroxide tan
tốt trong nước.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng 9.1 SGK/39
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin Bảng Hướng dẫn trả lời nội dung thảo
9.1 SGK/39 - Tên một số base thông dụng, công luận nhóm:
thức hóa học và dạng tồn tại của base trong dung 1. Công thức hoá học của các
base đều có chứa nhóm
dịch.
Bảng 9.1. Tên một số base thông dụng, công thức hydroxide (−OH).
2. Các dung dịch base đều có
hoá học và dạng tồn tại của base trong dung dịch

Tên base

Công thức
hoá học

Sodium hydroxide

NaOH

Barium hydroxide

Ba(OH)2

Dạng tồn tại của base trong
dung dịch
Cation kim loại
Anion
Na+
OH−
Ba2+

OH−

- HS hoạt động nhóm theo bàn, quan sát bảng 9.1
thực hiện nhiệm vụ học tập:
1. Công thức hoá học của các base có đặc điểm gì
giống nhau?
2. Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
3. Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm về base.
4. Em hãy nhận xét về cách gọi tên base và đọc tên
base Ca(OH)2.

- GV giới thiệu về một số base không tan trong
nước (base không tan), một số ít base tan trong
nước tạo thành dung dịch kiềm (base kiềm) như:
KOH, NaOH, Ba(OH)2...
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện yêu cầu
sau:

Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết những
base nào là base không tan và những base nào là
base kiềm? Viết công thức hoá học và đọc tên các
base có trong bảng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin Bảng 9.1 SGK/39.
- HS thảo luận nhóm theo bànthực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS nghiên cứu thông tin bảng tính tan SGK/40.
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS đại diện các nhóm; cặp đôi báo cáo kết quả.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.

chứa anion OH−.
3. Khái niệm: Base là những hợp
chất trong phân tử có nguyên tử
kim loại liên kết với nhóm
hydroxide. Khi tan trong nước,
base tạo ra ion OH−.
4. Quy tắc gọi tên các base: Tên
kim loại (kèm hoá trị đối với kim
loại có nhiều hoá trị) +
hydroxide.
Tên base Ca(OH)2: Calcium
hydroxide.
KL:
- Base là những hợp chất trong
phân tử có nguyên tử kim loại
liên kết với nhóm hydroxide.
Khi tan trong nước, base tạo ra
ion OH−.
- Tên base: Tên kim loại (kèm
hoá trị đối với kim loại có nhiều
hoá trị) + hydroxide.
- VD:
Ca(OH)2: Calcium hydroxide
Fe(OH)2: Iron (II) hydroxide
Fe(OH)3: Iron (III) hydroxide

Hướng dẫn trả lời nội dung thảo
luận cặp đôi:
- Base không tan và tên gọi
tương ứng:
+Mg(OH)2: magnesium hydroxide.
+Cu(OH)2: copper(II) hydroxide.
+ Fe(OH)2: iron(II) hydroxide.
+ Fe(OH)3: iron(III) hydroxide.
- Base tan (base kiềm) và tên
gọi tương ứng:
+ KOH: potassium hydroxide.
+ NaOH: sodium hydroxide.
+ Ba(OH)2: barium hydroxide.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của base.
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm của NaOH (làm đổi màu chất chỉ thị; phản
ứng với acid HCl), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hóa học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/40.
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.

- HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tính chất hóa học của
- GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách base.
tiến hành thí nghiệm SGK/40.
- GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa Thí nghiệm:
chất.
Chuẩn bị: SGK/40
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm.
Tiến hành:SGK/40
Tính chất hoá học của base
Chuẩn bị: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl
loãng, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein; ống
nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
Thí nghiệm 1: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch NaOH vào mẩu
giấy quỳ tím.
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung
dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 2 – 3 giọt
dung dịch phenolphthalein. Dùng ống hút nhỏ giọt nhỏ từ
từ dung dịch HCl vào hỗn hợp, vừa nhỏ vừa lắc (Hình
9.1).

Kết quả thí nghiệm:
1. Dung dịch kiềm làm đổi
màu giấy quỳ tím thành màu
xanh, đổi màu dung dịch
phenolphthalein thành màu
hồng.
2. Hiện tượng xảy ra ở thí
nghiệm 2:
Ban đầu hỗn hợp trong ống
nghiệm có màu hồng, sau
khi nhỏ từ từ HCl vào hỗn
hợp nhạt màu dần đến mất
màu.

Nhận xét: Dung dịch kiềm
phản ứng được với dung
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành dịch acid.
thí nghiệm:
KL:
Quan sát hiện tượng và thực hiện các yêu cầu sau:
- Dung dịch kiềm làm đổi
1. Dung dịch kiềm làm đổi màu chất chỉ thị màu (giấy màu giấy quỳ tím thành màu
quỳ tím, dung dịch phenolphthalein) như thế nào?
xanh, đổi màu dung dịch
2. Nêu hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2 và rút ra nhận phenolphthalein thành màu
xét.
hồng.
- HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của base
- Base tác dụng với dung
- GV giới thiệu thêm:
dịch acid tạo thành muối và
+ Các base khác như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, …
nước (phản ứng trung hòa)
cũng phản ứng với dung dịch acid tạo thành muối và
VD:
nước.
+ 2HCl → NaCl + H2O
+ Phản ứng của base với acid tạo thành muối và nước. NaOH
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + H2O
Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hòa.

- GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/41 về tác dụng Hướng dẫn trả lời nội dung
của bôi vôi vào chỗ bị ong đốt trên cơ thể.
thảo luận cặp đôi:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ:
1, Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH 1, Sử dụng giấy quỳ tím để

và dung dịch HCl. Hãy nêu cách nhận biết hai dung dịch
trên.
2, Ở nông thôn, người ta thường dùng vôi bột rắc lên
ruộng để khử chua cho đất. Biết rằng thành phần chính
của vôi bột là CaO. CaO tác dụng với H 2O tạo thành
Ca(OH)2 theo phương trình hoá học: CaO + H2O →
Ca(OH)2. Hãy giải thích tác dụng của vôi bột.

- GV cho HS cá nhân quan sát Hình 9.2 – Một số ứng
dụng của Sodium hydroxide và nêu một số ứng dụng
của Sodium hydroxide trong đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm SGK/40.
- HS theo dõi lưu ý về cách sử dụng dụng cụ, hóa chất
- HS tiến hành thí nghiệm theo các bước, quan sát
hiện tượng và trả lời câu hỏi:
- HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của base.
- HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về tính chất hóa học của base.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức.
GV Giới thiệu: Ngoài 2 tính chất hóa học chúng ta đã
nghiên cứu ở trên thì base còn có thêm một số tính
chất hóa học khác, ta sẽ nghiên cứu tiếp trong các giờ
học tiếp theo.

thử:
+ Dung dịch làm quỳ tím
chuyển sang màu xanh là
NaOH.
+ Dung dịch làm quỳ tím
chuyển sang màu đỏ là HCl.
2, Tác dụng của vôi bột là
khử chua cho đất.
- Khi bón vôi bột lên ruộng,
vôi bột tác dụng với nước
tạo thành dung dịch
Ca(OH)2.
- Dung dịch Ca(OH)2 được
tạo thành sẽ tác dụng với
acid có trong đất, khử chua
cho đất.
- Ứng dụng của Sodium
hydroxide: Hình 9.2 SGK/41

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Thang pH. (Tích hợp Năng lực số 1.1TC2b)
a. Mục tiêu: 
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid – base của dung dịch.
- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy pH) một số loại thực phẩm (đồ
uống, hoa quả, …)
- Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/42 về thang pH.
- HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn để xác định pH của một số dung
dịch bằng giấy pH.
- HS nhóm trả lời câu hỏi sau khi tiến hành xong thí nghiệm.
- HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: - Giao nhiệm vụ (Tích hợp III. Thang pH.

NLS): Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu HS - Thực hiện nhiệm vụ số: + Nhóm trưởng phân
sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập công tìm kiếm. + Sử dụng từ khóa: "thang pH",

internet.- Yêu cầu:“Hãy tìm kiếm thông tin
về 'Thang pH là gì' và 'Màu sắc của quỳ
tím trong môi trường acid, base, trung
tính'. Truy cập vào ít nhất 2 nguồn (ví dụ:
Wikipedia, trang web học tập) để đối
chiếu.”
- GV quan sát, hướng dẫn HS cách dùng từ
khóa (keyword) hiệu quả và cách chuyển
tab giữa các trang web (đáp ứng bậc 2 của
1.1TC2b

"quỳ tím đổi màu". + Truy cập link, đọc lướt lấy
thông tin chính. + Ghi lại kết quả tìm được vào
phiếu học tập.- Báo cáo kết quả tìm kiếm.
- Quan sát thí nghiệm của GV + Quỳ tím -> Xanh.
+ Phenolphthalein -> Hồng.- Rút ra kết luận.

- Thang pH là một tập hợp các con số có giá
trị từ 1-14 được sử dụng để đánh giá độ acidbase của dung dịch.
- Các dung dịch acid có giá trị pH <7, các
- HS đưa ra khái niệm thang pH và ý dung dịch kiềm có giá trị pH >7 và dung dịch
trung tính có giá trị bằng 7
nghĩa của thang pH.
- HS hoạt động nhóm tiến hành thí Thí nghiệm xác định pH của một số dung
nghiệm theo hướng dẫn SGK/42 và dịch bằng giấy pH:
Chuẩn bị: SGK/40
quan sát hiện tượng của thí nghiệm.
Xác định pH của một số dung dịch Tiến hành:SGK/40
Kết quả thí nghiệm:
bằng giấy pH
Chuẩn bị: Các cốc đã được dán 1. Học sinh làm thí nghiệm và đọc giá trị pH của
nhãn: nước lọc, nước chanh, nước các dung dịch.
+ Dung dịch có tính acid là: nước chanh, nước
ngọt có gas, nước rửa bát, giấm ăn,
ngọt có gas, giấm ăn.
dung dịch baking soda, giấy pH; ống + Dung dịch có tính base là: nước rửa bát,
hút nhỏ giọt, đĩa thuỷ tinh.
dung dịch baking soda.
Tiến hành:
2.
- Cho 6 mẩu giấy pH dài khoảng 1 - Tính chất chung của dung dịch các chất có giá
cm lên đĩa thuỷ tinh.
trị pH < 7:
- Nhỏ lên mỗi mẩu giấy pH một loại + Làm đổi màu giấy quỳ từ tím sang đỏ.
+ Phản ứng với một số kim loại như
dung dịch đã chuẩn bị ở trên.
- So sánh màu thu được trên các magnesium, iron, zinc … giải phóng khí
mẩu giấy pH với bảng màu dãy pH hydrogen.
+ Tác dụng với dung dịch base tạo thành muối
chuẩn và ghi giá trị pH.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và nước.
- Tính chất chung của dung dịch các chất có giá
sau khi tiến hành thí nghiệm:
trị pH > 7:
Thực hiện các yêu cầu sau:
+ Làm đổi màu quỳ từ tím sang xanh.
1. Đọc giá trị pH của từng dung dịch + Tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối
và cho biết dung dịch nào có tính và nước.
acid, dung dịch nào có tính base.
Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm:
2. Tính chất chung của dung dịch các 1, Để kiểm tra đất trồng có bị chua hay không
chất có giá trị pH < 7 và của dung tiến hành như sau: Lấy mẫu đất trồng sau đó
dịch các chất có giá trị pH > 7 là gì ? hoà mẫu đất trồng vào nước cất được huyền
- GV cho HS hoạt động nhóm thực phù. Lọc lấy phần dung dịch rồi đem thử pH
bằng máy đo pH hoặc giấy đo pH.
hiện nhiệm vụ:
1, Hãy nêu cách để kiểm tra đất trồng Nếu giá trị pH thu được nhỏ hơn 7 chứng tỏ đất
trồng bị chua.
có bị chua hay không.
2, Hãy tìm hiểu và cho biết giá trị pH 2,
trong máu, trong dịch dạ dày của - Giá trị pH trong máu, trong dịch dạ dày của
người, trong nước mưa, trong đất. người, trong nước mưa, trong đất:
+ Trong cơ thể người, pH của máu luôn được
Nếu giá trị pH của máu và của dịch
duy trì ổn định trong phạm vi khoảng 7,35 –
vị dạ dày ngoài khoảng chuẩn sẽ gây 7,45.

nguy hiểm cho sức khoẻ của người
như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu cách tiến hành thí
nghiệm SGK/42.
- HS theo dõi lưu ý về cách sử dụng
dụng cụ, hóa chất
- HS tiến hành thí nghiệm theo các
bước, quan sát hiện tượng và trả lời
câu hỏi:
- HS hoạt động nhóm thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm.
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ
sung.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết
quả thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá và chốt nội
dung kiến thức.
- GV cho HS hệ thống lại các nội
dung chính của bài theo mục Em đã
học SGK/43
- GV cho HS về nhà thực hiện nội
dung của mục em có thể, cá nhân báo
cáo trước lớp vào giờ học sau.

+ Dịch vị dạ dày của con người chứa acid HCl
với pH dao động khoảng 1,5 – 3,5.
+ Nước mưa bình thường mà chúng ta hay sử
dụng có giá trị pH rơi vào khoảng 5,6. Cụ thể
hơn, tại thành phố, giá trị pH nước mưa dao
động từ 4,67 – 7,5. Và tại các khu công nghiệp,
nước mưa có giá trị pH trung bình khoảng 4,72,
thường dao động từ 3,8 – 5,3.
+ Đất thích hợp cho trồng trọt có giá trị pH
trong khoảng từ 5 – 8
- Trong cơ thể người, máu và dịch dạ dày …
đều có giá trị pH trong một khoảng nhất định.
Chỉ số pH trong cơ thể có liên quan đến tình
trạng sức khoẻ. Nếu chỉ số pH tăng hoặc giảm
đột ngột (ngoài khoảng chuẩn) thì là dấu hiệu
ban đầu của bệnh lí.
+ Nếu giá trị pH dạ dày cao hơn khoảng chuẩn
sẽ khiến cho tình trạng tiêu hóa khó khăn, các vi
khuẩn sẽ dễ sinh sôi hơn trong hệ tiêu hóa và
tăng nguy cơ gây ra các bệnh đường tiêu hóa …
Nếu giá trị pH trong dạ dày thấp hơn khoảng
chuẩn sẽ gây ra các vấn đề như đắng miệng, ợ
chua, ợ hơi, nóng trong lồng ngực, đau dạ dày,
viêm loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa,…
+ Nếu có pH máu ngoài khoảng chuẩn, có thể
bắt đầu gặp các triệu chứng nhất định. Các
triệu chứng gặp phải sẽ phụ thuộc vào việc máu
có tính acid hơn hay kiềm hơn. Một số triệu
chứng nhiễm toan (máu có tính acid) bao gồm:
đau đầu; lú lẫn; mệt mỏi; buồn ngủ; ho và khó
thở; nhịp tim không đều hoặc tăng; đau bụng;
yếu cơ … Các triệu chứng nhiễm kiềm bao gồm:
lú lẫn và chóng mặt; run tay; tê hoặc ngứa ran
ở bàn chân, bàn tay hoặc mặt; co thắt các cơ;
nôn hoặc buồn nôn …

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Chất nào sau đây là base?
A. KOH.
B. HCl.
C. NaCl.
D. H2SO4.
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong
nước?
A. Fe(OH)2
B. KOH
C. Cu(OH)2
D. Fe(OH)3

III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời câu
hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. A
Câu 2. B
Câu 3. B

Câu 3. Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều
ngành công nghiệp. Công thức của calcium hydroxide?
A. CaO.
B. Ca(OH)2. C. CaSO4.
D. CaCO3.
Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH
D. HCl.
Câu 5. Nhóm các dung dịch có pH < 7
A. HCl, NaOH.
B. Ba(OH2), H2SO4
C. NaCl, HCl.
D. H2SO4, HNO3.
Câu 6. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu,
dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một
lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide
A. Ca(OH)2.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3.
Câu 7. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. NaOH.
B. Ba(OH)2
C. NaCl.
D. H2SO4.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng
A. Base làm dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển
sang màu hồng.
B. Base làm giấy quỳ tím hóa xanh.
C. Kiềm là dung dịch base tan trong nước.
D. Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
Câu 9. Để nhận biết dd KOH và dung dịch Ba(OH) 2 ta dùng thuốc
thử là
A. phenolphtalein.
B. quỳ tím.
C. dung dịch H2SO4.
D. dung dịch HCl.
Câu 10. Dãy các base làm phenolphtalein hoá đỏ là?
A. NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2
B. NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
C. LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.
D. LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
Câu 11. Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
A. Làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ
B. Tác dụng với dung dịch acid
C. Còn có tên gọi khác là kiềm
D. Làm dung dịch phenlphtalein hóa hồng.
Câu 12: Ở bên hông một bao thực phẩm có ghi: " Không có hóa
chất nhân tạo". Ở một bên khác, trong các thành phần được liệt kê,
có "muối biển" là sodium chloride có rất nhiều trong nước biển.
Sodium chloride cũng có thể điều chế nhân tạo bàng cách pha trộn
hai hóa chất độc hại là Sodium hydroxide và hydrochloric acid.
Theo em, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Có hai loại sodium chloride, một loại nhân tạo và một loại có
trong tự nhiên.
B. Muối biển luôn luôn là dạng sodium chloride tinh khiết hơn
Sodium chloride nhân tạo.
C. Sodium chloride nhân tạo là chất nguy hiểm vì được tạo bởi
các hóa chất độc, trong khi sử dụng muối biển hoàn toàn an toàn.
D. Không có khác biệt hóa học nào giữa Sodium chloride tinh
khiết từ nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo.
Câu 13. Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử
dụng rộng rãi như một chất kháng acid để trung hòa acid trong dạ

Câu 4. C
Câu 5. D
Câu 6. B

Câu 7. D
Câu 8. C

Câu 9. C

Câu 10. B

Câu 11. B

Câu 12. D

Câu 13. C

Câu 14. B
Hướng dẫn giải:

dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó cũng được sử
dụng như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi
dưới cánh tay, để điều trị vết loét, trong xử lý nước thải và như
một chất chống cháy. Base trong phân tử được tạo bởi magnesium
liên kết với nhóm hydroxide. Công thức base là
A. MgO
B. MgOH
C. Mg(OH)2
D. MgCl2
Câu 14: Aluminium hydroxide là thành
phần không thể thiếu trong ngành sản
xuất gốm, sứ. Ngoài ra hợp chất này còn
tác dụng với silicon và các oxide để tạo
độ dẻo, ngăn chặn sự kết tinh để hình
thành thủy tinh. Trong sản xuất giấy,
các gốc hydroxide kết hợp với nhau sẽ
giúp cho giấy bền và đẹp hơn, không bị nhòe mực, bằng cách cho
hợp chất này cùng với muối ăn vào bột giấy.
Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong
aluminium hydroxide
A. Al
B. O
C. H
D. OH
Câu 15: Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho
dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ
uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054%
(khối lượng). Công thức hóa học của base đó là:
A. Ba(OH)2
B. Ca(OH)2
C. Zn(OH)2
D. Mg(OH)2
Câu 16: Base nào là kiềm?
A. Ba(OH)2.
B. Cu(OH)2. C. Mg(OH)2. D. Fe(OH)2.
Câu 17:  Phát biểu đúng là
A. Môi trường kiềm có pH<7.
C. Môi trường trung tính có pH≠7.

B. Môi trường kiềm có pH>7.
D. Môi trường acid có pH>7.

Câu 18: Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu
nào trong số các màu sau đây?
A. Đỏ.
B. Xanh.
C. Tím.
D. Vàng
Câu 19: Thang pH được dùng để:
A. biểu thị độ acid của dung dịch.
B. biểu thị độ base của dung dịch
C. biểu thị độ acid, base của dung dịch.
D. biểu thị độ mặn của dung dịch
Câu 20:  Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có
nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... . Khi tan trong nước, base
tạo ra ion ..."
A. Đơn chất, hydrogen, OH−
B. Hợp chất, hydroxide, OH−
C. Đơn chất, hydroxide, H+
D. Hợp chất, hydrogen, H+
Câu 21: Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí
như SO2, NO2,... sinh ra trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy
nhiên liệu. Các khí này có thể hòa tan vào nước và gây ra hiện
tượng:
A. Đất bị phèn, chua.
B. Đất bị nhiễm mặn
C. Mưa acid.
D. Nước  bị nhiễm kiềm
Câu 22: Tìm phát biểu đúng:
A. Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại
B. Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H

Câu 15. B
Vậy X là Ca nên công
thức base là Ca(OH)2
Câu 16. A
Câu 17. B
Câu 18. B
Câu 19. C

Câu 20. B

Câu 21. C

Câu 22. D

Câu 23. B
Câu 24. B
Câu 25. D

Câu 26. A
Câu 27. A
Câu 28. B

C. Base hay còn gọi là kiềm
D. Chỉ có base tan mới gọi là kiềm
Câu 23: Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn
định trong phạm rất hẹp khoảng:
A. 7,25-7,35 B. 7,35-7,45
C. 7,45-7,55
D. 7,55-7,65
Câu 24: Cho 1g NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1g HNO3.
Dung dịch sau phản ứng có môi trường:
A. Trung tính B. Base
C. Acid
D. Lưỡng tính
Câu 25: Điền vào chỗ trống: "pH của môi trường ảnh hưởng đến
sự phát triển của ... và ... "
A. cá, hoa
B. động vật, nấm
C. th
 
Gửi ý kiến