Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN NLS SINH HỌC 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:56' 13-03-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG VIII: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 47: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các thời kỳ phát triển xã
hội; tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên; vai trò của con người trong
bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được sơ lược về một số nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và một số biện pháp chủ yếu nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.
- Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về bảo vệ môi trường.
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận về bảo vệ môi trường, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày báo cáo;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học
tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:

+ Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các thời kỳ phát triển
xã hội; tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên; vai trò của con người
trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
+ Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được sơ lược về một số nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
+ Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và một số biện pháp chủ yếu nhằm
thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết để bảo vệ môi trường tự nhiên.
C) Năng lực số:
- 1.1TC2a (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): minh hoạ được
nhu cầu thông tin phục vụ nhiệm vụ học tập (vấn đề ô nhiễm môi trường)
- 1.1TC2b (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): tìm kiếm được dữ
liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh, video, bài báo,…) trong môi trường số về vấn đề ô
nhiễm môi trường.
- 1.2TC2b (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): HS thực hiện phân tích, diễn
giải và đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (video, hình ảnh) liên quan đến vấn đề ô
nhiễm môi trường.
- 2.1TC2a (Tương tác thông qua công nghệ số): Lựa chọn công nghệ số (padlet) để
tương tác.
- 2.2TC2a (Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số): Vận dụng được các
công nghệ số phù hợp (google doc, padlet) để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số
(nhận nhiệm vụ, chia sẻ nội dung dự án được giao)
- 4.4TC2a (Bảo vệ môi trường): HS quan sát hình ảnh/video về ô nhiễm môi trường, thảo
luận và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường; qua đó hình thành năng lực số về bảo vệ
môi trường.

- 5.3TC2a (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): sử dụng các công cụ và công nghệ số
(Canva, powpoint) để tạo ra sản phẩm (hình ảnh, poster, bài báo cáo)
- 5.3TC2b (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): Gắn kết được cá nhân và tập thể, sử dụng
công cụ số (google doc) để ghi lại, so sánh và giải quyết các vấn đề trong môi trường số, từ
đó tạo ra bảng so sánh trực quan.
- 6.2TC2a (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Chatgpt,
…) để đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa học
tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, máy vi tính/máy tính bảng có kết nối Internet, bảng nhóm.
- Các hình ảnh, video phục vụ bài giảng; máy chiếu, bảng nhóm.
Video Sống chung với ô nhiễm: https://www.youtube.com/watch?v=ei4_kjRhg7U
+ Phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1
Câu hỏi 1: Thu thập thông tin thích hợp hoàn thành các nội dung còn thiếu trong sơ đồ
sau:

Câu 2: Những hoạt động nào tại trường học, gia đình và địa phương em có thể gây ô
nhiễm môi trường?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
- Phiếu giao nhiệm vụ chuẩn bị bài (giao bài trước 1 tuần) qua link
https://docs.google.com/:
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
1. Nhóm 1: Tìm hiểu về ô nhiễm do khí thải.
Nội dung tìm hiểu: Nguyên nhân, tác hại, biện pháp hạn chế ô nhiễm.
2. Nhóm 2: Tìm hiểu về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật
Nội dung tìm hiểu: Nguyên nhân, tác hại, biện pháp hạn chế ô nhiễm.
3. Nhóm 3: Tìm hiểu về ô nhiễm do các chất phóng xạ và sinh vật gây bệnh.
Nội dung tìm hiểu: Nguyên nhân, tác hại, biện pháp hạn chế ô nhiễm.

4. Nhóm 4: Tìm hiểu về ô nhiễm do chất thải rắn.
Nội dung tìm hiểu: Nguyên nhân, tác hại, biện pháp hạn chế ô nhiễm.
5. Nhóm 5: Tìm hiểu về ô nhiễm do nước thải.
Nội dung tìm hiểu: Nguyên nhân, tác hại, biện pháp hạn chế ô nhiễm.
- Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm
ST

Tiêu

T

chí

1

Mô tả tiêu chí

5

Nội

Kết cấu logic

5

dung

Nhiều thông tin
Màu sắc, sắp xếp

Hình

hài hòa

thức

Hình ảnh minh
họa phù hợp

Báo

3

tối đa

Tính chính xác

hay, bổ ích

2

Điểm

cáo
viên

Nói to, rõ ràng, tự
tin
Trình bày đầy đủ,
lôi cuốn

Điểm đạt được
N1

N2

N3

N4

N5

5
5
5
5
5

2. Học sinh
1. Sách giáo khoa.
2. Vở ghi bài.
3. Thiết bị điện tử (điện thoại)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
a) Mục tiêu:
- GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm tòi và
chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về bảo vệ môi trường

- 1.2TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
(video, hình ảnh) liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường để thực hiện nhiệm vụ học tập
b) Nội dung:
- GV trình chiếu một số hình ảnh, video để đặt vấn đề: “Năm 1972, lần đầu tiên liên hợp
quốc tổ chức hội nghị về môi trường con người phản ánh tính cấp bách đối với một số vấn
đề môi trường trên toàn cầu. Môi trường sống của con người đang bị đe dọa như thế nào?
Cần có những biện pháp gì để bảo vệ môi trường?”

- GV gọi 2-3 HS nêu trả lời
c) Sản phẩm: Bước đầu HS nêu ý kiến bản thân
* Gợi ý:
- Môi trường sống của con người đang bị đe dọa nghiêm trọng: Chất thải, khí thải,… được
thải ra môi trường gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường ở mức báo động cao; các khu
rừng đang dần bị phá hủy gây nên sự biến đổi khí hậu trên toàn cầu và sự suy giảm đa dạng
sinh học;…
- Những biện pháp bảo vệ môi trường:

+ Hạn chế ô nhiễm môi trường: xử lí rác thải sinh hoạt và từ nhà máy trước khi thải ra môi
trường; hạn chế sử dụng hóa chất gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất, thay thế bằng
thuốc có nguồn gốc sinh học; hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân, sử dụng
các nguồn năng lượng tái tạo;…
+ Trồng cây gây rừng và phòng chống cháy rừng.
+ Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi
người trong việc bảo vệ môi trường.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của
HS

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm

GV chiếu một số hình ảnh, video về ô nhiễm môi trường và đặt vấn đề: vụ.
Năm 1972, lần đầu tiên liên hợp quốc tổ chức hội nghị về môi trường
con người phản ánh tính cấp bách đối với một số vấn đề môi trường
trên toàn cầu. Môi trường sống của con người đang bị đe dọa như thế
nào? Cần có những biện pháp gì để bảo vệ môi trường?

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

HS

dựa

vào

Khích lệ HS nói lên hiểu biết về vấn đề đặt ra.

hiểu biết để suy
nghĩ câu trả lời

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 1 số

- GV gọi đại diện 1 số HS tham gia trả lời câu hỏi.

HS phát biểu

- GV mời HS khác nhận xét

- Các bạn khác
nhận xét.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe

GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt vào bài học mới:
Môi trường sống của con người đang bị đe dọa như thế nào? Cần có
những biện pháp gì để bảo vệ môi trường?”. Để có được câu trả lời
đầy đủ và chính xác nhất cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm
hiểu Bài 47: Bảo vệ môi trường.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì
phát triển xã hội
a) Mục tiêu:
- Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các thời kỳ phát triển xã
hội; tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên; vai trò của con người trong
bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- 1.2TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
(hình ảnh) để thực hiện nhiệm vụ học tập
- 5.3TC2b: Sử dụng công cụ số (google doc) để ghi lại, so sánh và giải quyết các vấn đề
trong môi trường số, từ đó tạo ra bảng so sánh trực quan.
b) Nội dung:
- GV tổ chức thảo luận cặp đôi, quan sát một số tranh hình + thông tin SGK, thực hiện các
yêu cầu sau:

1. Phân tích tác động của các hoạt động dưới đây đến môi trường trong thời kỳ xã hội nông
nghiệp
a) Cày, xới đất canh tác.
b) Định cư tại một khu vực nhất định.
c) Thuần hóa cây dại, thú hoang thành cây trồng, vật nuôi.
d) Xây dựng hệ thống kênh, mương... để tưới tiêu nước.
2. Trình bày tác động của hoạt động trồng trọt đến môi trường qua các thời kỳ phát triển xã
hội.
3. Liệt kê một số hoạt động của con người trong các thời kỳ phát triển xã hội làm suy thoái
hoặc có tác dụng bảo vệ cải tạo môi trường tự nhiên.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
1. Tác động của các hoạt động dưới đây đến môi trường trong thời kỳ xã hội nông nghiệp:
Hoạt động
a) Cày, xới đất canh tác

Hoạt động
Làm thay đổi kết cấu đất và nước ở tầng mặt, có
thể làm đất bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ.
Rừng bị chuyển đổi thành các khu dân cư và khu

b) Định cư tại một khu vực nhất định

sản xuất nông nghiệp → Làm thay đổi kết cấu
đất, giảm sự đa dạng sinh thái, môi trường bị suy
thoái do các hoạt động của con người.

c) Thuần hóa cây dại, thú hoang
thành cây trồng, vật nuôi
d) Xây dựng hệ thống kênh, mương,
… để tưới tiêu nước

Việc này đem lại lợi ích là hình thành các hệ sinh
thái trồng trọt, tích lũy nhiều giống cây trồng và
vật nuôi.
Tác động đến hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực;
mực nước ngầm cao trong mùa mưa gây ra hiện
tượng ngập úng;…

2. Tác động của hoạt động trồng trọt đến môi trường qua các thời kỳ phát triển xã hội
- Thời kì nguyên thủy: Con người sống hòa đồng với thiên nhiên chủ yếu là hái lượm
và săn bắn.
- Thời kì xã hội nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi ở thời kì này đã dẫn
tới việc chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia súc và định cư. Hoạt động cày
xới đất canh tác góp phần làm thay đổi đất và nước ở tầng mặt, dẫn tới nhiều vùng đất bị
khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. Tuy nhiên, hoạt động trồng trọt cũng đem lại lợi ích là
hình thành các hệ sinh thái trồng trọt, tích lũy nhiều giống cây trồng.
- Thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp: Máy móc ra đời, nền nông nghiệp cơ giới
hóa tạo ra nhiều vùng trồng trọt lớn; tạo ra nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu, nhiều giống
cây trồng và vật nuôi ra đời vừa làm giảm diện tích đất rừng, gây ô nhiễm môi trường
nhưng cũng góp phần cải tạo một số vùng đất...

3. Một số hoạt động của con người trong các thời kỳ phát triển xã hội làm suy thoái hoặc
có tác dụng bảo vệ cải tạo môi trường tự nhiên
Thời kì
Thời kì nguyên thủy

Hoạt động làm suy thái

Hoạt động cải tạo, bảo vệ

môi trường

môi trường

Hái lượm, săn bắt, dùng Chưa có hoạt động cải tạo
lửa gây cháy nhiều cánh môi trường
rừng

Thời kì xã hội nông Đốt rừng lấy đất trồng trọt Tạo ra nhiều giống cây
nghiệp

và hình thành các khu dân trồng, vật nuôi, xây dựng
cư, chăn thả nhiều gia súc

hệ thống kênh mương...

Thời kì xã hội công Chặt rừng lấy đất canh - Tạo ra nhiều giống cây
nghiệp



hậu

công tác, xây dựng khu đô thị, trồng, vật nuôi

nghiệp:

khai khoáng...; khí thải, - Có biện pháp cải tạo và
rác

thải,

thuốc

trừ bảo vệ môi trường: Trồng

sâu...gây ô nhiễm môi rừng, sử dụng phân bón
trường

sinh học, sử dụng năng
lượng tái tạo.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức thảo luận cặp đôi, quan sát một số tranh hình

HS nhận nhiệm vụ.

+ thông tin SGK, thực hiện các yêu cầu.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

HS nghiên cứu SGK,

- Hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi.

hình ảnh, thảo luận cặp

- Hỗ trợ khi cần

đôi trả lời câu hỏi.

Báo cáo kết quả:
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.

- Trình bày phần thảo

- Mời các nhóm khác nhận xét

luận của nhóm.

- Các nhóm còn lại nhận
xét phần trình bày của
nhóm bạn.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả Ghi nhớ kiến thức.
hoạt động theo cặp đôi.
- GV chốt kiến thức:
Xã hội loài người trải qua các thời kì phát triển xã hội: Xã
hội nguyên thủy, Xã hội nông nghiệp, Xã hội công nghiệp
và hậu công nghiệp.
Môi trường luôn chịu tác động của con người qua các thời
kì phát triển của xã hội
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được sơ lược về một số nguyên
nhân gây ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
- 1.1TC2a: minh hoạ được nhu cầu thông tin phục vụ nhiệm vụ học tập.
- 1.1TC2b: tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh, video, bài báo,…)
trong môi trường số để phục vụ nhiệm vụ học tập.
- 4.4TC2a: HS tìm kiếm hình ảnh/video về ô nhiễm môi trường, thảo luận và đề xuất các
biện pháp bảo vệ môi trường; qua đó hình thành năng lực số về bảo vệ môi trường.
- 5.3TC2a: Các thành viên trong nhóm gắn kết với nhau, sử dụng sáng tạo công nghệ số
(Powpoint, Canva,…) để tạo ra sản phẩm (hình ảnh, poster, bài báo cáo) phục vụ nhiệm vụ
học tập
- 6.2TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Chatgpt) để đạt hiệu quả cao hơn (rút
ngắn thời gian tìm kiếm thông tin, tìm được các thông tin uy tín, kiểm tra tính chính xác
của thông tin,…)
b) Nội dung:

- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trình bày khác niệm ô nhiễm môi trường dựa trên hiểu biết của
bản thân
- GV tiến hành trò chơi “Triển lãm ô nhiễm môi trường”
- Cách hoạt động: gồm 2 vòng: vòng 1 – nhóm chuyên gia và vòng 2 – Vui nhóm học tập
+ Vòng 1 – nhóm chuyên gia
 Lớp được chia thành 5 nhóm. Nhiệm vụ từng nhóm đã hoàn thành ở nhà.
 Mỗi nhóm lần lượt thuyết trình trong vòng 5 phút.
 Sản phẩm là poster hoặc tranh ảnh, video được trưng bày ở khu vực triễn lãm.
 Các nhóm chấm chéo điểm Vòng 1 theo phiếu đánh giá
+ Vòng 2 – Vui nhóm học tập:
 Các nhóm nhận PHT số 1, thảo luận và hoàn thành trong vòng 5 phút.
 Hết giờ, dán PHT số 1 lên bảng.
 Tổng kết điểm của Triển lãm thông qua 2 vòng chơi.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Câu hỏi 1: Thu thập thông tin thích hợp hoàn thành các nội dung còn thiếu trong sơ đồ
sau:

Câu 2: Những hoạt động nào tại trường học, gia đình và địa phương em có thể gây ô
nhiễm môi trường?
- Đốt cháy nhiên liệu (củi, than, dầu mỏ, dầu khí, khí đốt) trong các hoạt động giao thông
vận tải, sản xuất.
- Vứt rác không đúng nơi quy định
- Sử dụng quá nhiều túi nilon.
- Sử dụng không đúng cách thuốc trừ sâu trong nông nghiệp.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành trò chơi “Triển lãm ô nhiễm môi trường”

HS nhận nhiệm vụ,

- Cách hoạt động: gồm 2 vòng: vòng 1 – nhóm chuyên gia và thông hiểu cách hoạt
động.
vòng 2 – Vui nhóm học tập
+ Vòng 1 – nhóm chuyên gia

 Lớp được chia thành 5 nhóm. Nhiệm vụ từng nhóm đã hoàn
thành ở nhà.
 Mỗi nhóm lần lượt thuyết trình trong vòng 5 phút.
 Sản phẩm là poster hoặc tranh ảnh, video được trưng bày ở
khu vực triễn lãm.
 Các nhóm chấm chéo điểm Vòng 1 theo phiếu đánh giá
+ Vòng 2 – Vui nhóm học tập:
 Các nhóm nhận PHT số 1, thảo luận và hoàn thành trong
vòng 5 phút.
 Hết giờ, dán PHT số 1 lên bảng.
 Tổng kết điểm của Triển lãm thông qua 2 vòng chơi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: 

Thực hiện tìm kiếm

- Hướng dẫn các nhóm cách tìm kiếm tư liệu cho nhiệm vụ được thông tin (hình ảnh,
giao

video, bài báo) để

- Hỗ trợ các nhóm khi cần.

hoàn

thành

sản

phẩm (làm ở nhà)
Thảo luận nhóm để
hoàn thành PHT số
1
Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày sản phẩm/ câu trả lời  

trình bày sản phẩm/

- GV mời nhóm khác nhận xét

câu trả lời   
- Các nhóm khác đặt
câu hỏi hoặc nhận
xét sản phẩm/ câu
trả lời của nhóm
bạn.

- Các nhóm hoàn
thành phiếu đánh giá
sản phẩm nhóm bạn.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về phần trình bày của các nhóm và đánh giá kết Ghi chép kiến thức
quả hoạt động nhóm.
- GV chốt kiến thức:
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng khi các tính chất vật lý, hóa
học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống
con người và các sinh vật khác.
Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra
như đốt cháy nhiên liệu, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong
nông nghiệp, thử và sản xuất các loại vũ khí hạt nhân...
Để hạn chế ô nhiễm môi trường cần thực hiện các biện pháp như
kiểm soát nguồn chất thải công nghiệp và sinh hoạt, tăng cường
trồng cây xanh, bảo vệ rừng...
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về biến đổi khí hậu và một số biện pháp chủ yếu như nhằm thích
ứng với biến đổi khí hậu.
b) Nội dung:
GV tổ chức hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
1. Biến đổi khí hậu là gì?
2. Nêu một số hậu quả gây ra bởi biến đổi khí hậu.
3. Cần có những biện pháp gì để thích ứng với biến đổi khí hậu
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
*Gợi ý
1. Biến đổi khí hậu là những thay đổi của các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa...

vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài thường là
vài thập kỷ hoặc dài hơn.
2. Hậu quả của biến đổi khí hậu: Trái Đất nóng lên, băng tan ở 2 cực gây nước biển dâng,
ngập lụt, xâm nhập mặn nhấn chìm nhiều vùng dân cư; nhiệt độ và lượng mưa thay đổi thất
thường làm ảnh hưởng đến đời sống sản xuất...
3. Biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu: xây dựng hệ thống đê điều kiên
cố, trồng rừng phòng hộ chắn sóng, chống xói lở ở bờ biển, bờ sông, chuyển đổi cơ cấu cây
trồng và vật nuôi, xây nhà chống lũ...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:

HS nhận nhiệm vụ,

1. Biến đổi khí hậu là gì?
2. Nêu một số hậu quả gây ra bởi biến đổi khí hậu.
3. Cần có những biện pháp gì để thích ứng với biến đổi khí hậu
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: 

Học sinh tham gia

- Hỗ trợ HS khi cần.

thực hiện nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện HS trình

- GV mời đại diện một số HS trả lời,

bày câu trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét

- Các HS khác nhận
xét, bổ sung.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của HS và đánh giá kết quả hoạt động Ghi chép kiến thức
cá nhân
- GV chốt kiến thức:
- Biến đổi khí hậu là những thay đổi của các yếu tố khí hậu như
nhiệt độ, lượng mưa... vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được
duy trì trong một khoảng thời gian dài thường là vài thập kỷ hoặc

dài hơn
- Biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu: hạn chế
sử dụng nhiên liệu hóa thạch, trồng và bảo vệ rừng, kiểm soát gia
tăng dân số, sử dụng năng lượng tái tạo, xây dựng hệ thống đê
điều kiên cố, trồng rừng phòng hộ chắn sóng, chống xói lở ở bờ
biển...
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ động vật hoang dã
a) Mục tiêu:
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.
- 1.1TC2b: HS sử dụng điện thoại tìm kiếm thêm dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh,
video, bài báo,…) trong môi trường số về biện pháp bảo vệ động vật hoang dã.
b) Nội dung:
- GV chia lớp thành các nhóm 5-6 HS, thảo luận, sử dụng thiết bị điện tử (điện thoại) để
tìm kiếm thông tin, trả lời câu hỏi trong 5 phút:
1. Tại sao cần bảo vệ động vật hoang dã?
2. Đề xuất biện pháp bảo vệ động vật hoang dã.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
*Gợi ý
- Cần bảo vệ động vật hoang dã vì hiện nay có rất nhiều loài động vật hoang dã có nguy cơ
bị đe dọa tuyệt chủng mà mỗi loài sinh vật đều là mắt xích trong hệ sinh thái, 1 loài bị biến
mất sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái, làm giảm đa dạng sinh học, gây mất cân bằng
sinh thái.
- Để bảo vệ động vật hoang dã cũng như bảo vệ đa dạng sinh học cần:
+ Thực hiện Công ước quốc tế về buôn bán các loài hoang dã (CITES)
+ Bảo vệ và phục hồi môi trường sống của động vật: xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên,
các vườn quốc gia...
+ Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ các loài động vật hoang dã...
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm 5-6 HS, thảo luận, sử dụng thiết bị HS nhận nhiệm vụ,
điện tử (điện thoại) để tìm kiếm thông tin, trả lời câu hỏi trong 5
phút:
1. Tại sao cần bảo vệ động vật hoang dã?
2. Đề xuất biện pháp bảo vệ động vật hoang dã.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: 

Học sinh tìm kiếm

- Hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần.

thông tin, thảo luận
nhóm

Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời,

trình bày câu trả lời.

- GV mời nhóm khác nhận xét

- Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về câu trả lời của các nhóm và đánh giá kết quả Ghi chép kiến thức
hoạt động nhóm.
- GV chốt kiến thức:
Bảo vệ động vật hoang dã trong tự nhiên là vấn đề cấp thiết và có
ý nghĩa quan trọng vì bảo vệ động vật hoang dã gắn với bảo vệ
đa dạng sinh học.
Để phát triển bền vững, cần phải bảo vệ môi trường, bảo vệ các
loài động vật quý hiếm
Một số biện pháp bảo vệ động vật hoang dã:
+ Thực hiện Công ước quốc tế về buôn bán các loài hoang dã
(CITES)
+ Bảo vệ và phục hồi môi trường sống của động vật: xây dựng
các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia...

+ Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ các loài
động vật hoang dã...
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả lời các câu
hỏi.
b) Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi: Con số may mắn.
GV chuẩn bị các phiếu số ẩn chứa các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. Bật bài
hát: Em yêu rừng xanh. Khi bài hát bật, HS lần lượt t
 
Gửi ý kiến