Bài 4 Dung dịch và nồng độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KNTTVCS
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 08h:50' 04-08-2023
Dung lượng: 865.0 KB
Số lượt tải: 497
Nguồn: KNTTVCS
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 08h:50' 04-08-2023
Dung lượng: 865.0 KB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 8
Thời gian thực hiện:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan.
+) Cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
+) Biết cách pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất.
+) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của
một chất trong nước.
+) Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức và thực hiện thí
nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium
chloride, ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên
kết có trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, khai thác mô hình, hình ảnh mô phỏng.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Kĩ thuật động não.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám
phá, tìm tòi và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch.
b) Nội dung: Đặt vấn đề: “Các dung dịch thương có ghi kèm theo nồng độ xác định như
nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giao nhiệm vụ:
Đặt vấn đề: “Các dung dịch thường có ghi kèm theo nồng độ
xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,…
Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
Nhận nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV đưa ra
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Chốt lại vấn đề vào bài:
C. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dung dịch, chất tan và dung môi (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được chất tan và dung môi, cách pha dung dịch.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm nhận biết dung dịch, dung môi, thực hiện cách
pha dung dịch.
- Chia lớp học thành 8 nhóm, hoạt động, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
1.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo,…), copper (II) sulfate, cốc thủy
tinh, đũa khuấy.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh số (1), (2), (3), (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper(II) sulfate, cốc
(3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút, sau đó để yên.
Hình 4.1: Cốc chứa hỗn hợp nước và các chất rắn khác nhau
Các nhóm quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận
biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và (2) chứa dung dịch. Dấu hiệu là muối ăn và copper(II) sulfate đều
tan hết tạo thành chất lỏng trong suốt.
Chất tan là muối ăn và copper(II) sulfate, dung môi là nước.
2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải
thích?
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hòa vì dung dịch đó không thể hòa
tan thêm muối được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giao nhiệm vụ:
Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là dung dịch, - Dung dịch là hỗn hợp đồng
dung môi, chất tan?
nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng
hòa tan chất khác, thường là
nước.
- Chất tan là chất bị hòa tan
trong dung môi.
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị thí nghiệm.
Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm như mô tả trong
HS nhận nhiệm vụ.
PHT số 1.
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi
trong PHT số 1.
HS trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu kiến thức SGK và thực hiện thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm
theo các bước.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày câu trả lời.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Nhận xét phần trình bày của
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến bạn.
thức.
Tổng kết
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và Ghi chép kiến thức
dung môi.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác,
thường là nước.
Luyện tập:
Trả lời câu hỏi
Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước.
Mở rộng
GV cho HS xem video tràn dầu
Trình bày các tư liệu tìm hiểu và
thu thập được.
Các sự cố tràn dầu sẽ ảnh hưởng môi trường biển như
thế nào?
Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ môi trường?
Hoạt động 2: Độ tan
a) Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước và áp dụng công
thức để tính được độ tan.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm cặp đôi kết hợp kĩ thuật động não, cho HS
hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài tập.
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo
thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là:
Trong đó: S là độ tan, đơn vị g/100 g nước;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
mnước là khối lượng nước, đơn vị là gam (g).
Câu 3: Ở nhiệt độ 25℃, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5
gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Câu 4: Ở 18℃, khi hòa tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch
bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
-
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu kiến thức SGK kết hợp xem HS đọc SGK và xem video
video các chất hòa tan vào nước.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công - Chú ý lắng nghe.
thức vào bài tập.
Ví dụ: Ở 25℃, độ tan của đường là 240 gam. Điều
này có nghĩa là cứ 100 gam nước hòa tan được 240
gam đường.
- Vận dụng để trả lời câu hỏi.
- GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi để hoàn thành
PHT số 2.
- Hoàn thành PHT số 2.
- Độ tan của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Đa số chất rắn: t0 tăng thì S
0
-Theo em, khi t tăng thì Skhí tăng hay giảm?
tăng.
Đối với chất khí: t0 tăng S.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để hoàn
thành phiếu học tập số 2.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong phiếu - Trình bày câu trả lời và PHT
học tập số 2 của nhóm. Cả lớp cùng đưa ra nhận xét.
số 2.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến - Nhận xét phần trình bày của
thức.
bạn/nhóm bạn.
Tổng kết
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó Ghi chép kiến thức
hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng (trừ Na2SO4 t0
S).
Đối với chất khí: t0 tăng S.
- Công thức tính độ tan của một chất trong nước:
Mở rộng
Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía trên mặt nước để Liên hệ thực tiễn và vận dụng
hô hấp vì độ tan của oxygen trong nước đã bị giảm đi vào cuộc sống.
khi nhiệt độ tăng.
Trong sản xuất nước ngọt có gas, người ta nén khí
carbon dioxide ở áp suất cao để tăng độ tan của khí
này trong nước.
Nói chung, độ tan của hầu hết chất khí giảm khi nhiệt
độ tăng hoặc áp suất giảm.
Hoạt động 3: Nồng độ dung dịch
a) Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa về nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- Áp dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
b) Nội dung: GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi trong SGK bằng cách sử dụng phương
pháp dạy học theo nhóm và kĩ thuật khăn trải bàn.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
1. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Ng
2. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M
(dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nống độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nống độ mol của dung dịch C
so với nống độ mol của dung dịch A, B.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giao nhiệm vụ:
- Giới thiệu 2 loại C% và CM
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Dung dịch nước oxy già
chứa chất tan hydrogen peroxide (H2O2). Tính
khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam
dung dịch nước oxy già 3%.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
mct
Biểu thức: C% = mdd . 100%
C% . mdd
mct = 100
=
= 0,6
g.
Vậy: khối lượng hydrogen peroxide
- Theo đề bài hydrogen peroxide gọi là gì, nước
gọi là gì?
- Khối lượng chất tan là bao nhiêu?
- Khối lượng nước là bao nhiêu?
- Viết biểu thức tính C%.
là 0,6 gam.
- Hydrogen peroxide là chất tan.
Nước là dung môi.
- Khối lượng chất tan là 0,6 gam.
- Khối lượng nước là: 20 – 0,6 =
19,4 gam.
- Khối lượng dung dịch được tính bằng cách nào.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 1,35
gam copper (II) chloride vào nước, thu được 50
mL dung dịch. Tính nống độ mol của dung dịch
copper (II) chloride thu được.
mdung dịch = mchất tan + mdung môi
nCuCl 2=
mCuCl 2
1,35
=0,1 mol
=
135
M CuCl 2
Đổi đơn vị: 50 mL = 0,05 L.
- Viết biểu thức tính CM.
Nồng độ mol dung dịch copper (II)
chloride là:
C M (CuCl 2)=
n 0,1
mol
=
=0,2(
)
V 0,05
L
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát theo sự hướng dẫn của gv và trả lời - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để quả để trả trời PHT số 3.
hoàn thành phiếu học tập số 3.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Trình bày câu trả lời và PHT số 3.
- Nhận xét phần trình bày của
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong bạn/nhóm bạn.
phiếu học tập số 3 của nhóm. Cả lớp cùng quan
sát sản phẩm và đưa ra nhận xét và chọn nhóm
làm tốt nhất.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
Tổng kết
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) biết là đại Ghi chép kiến thức
lượng của một dung dịch cho ta biết số gam chất
tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
mct
C% = mdd . 100%
Trong đó:
mct là khối lượng chất tan (gam).
mdd là khối lượng dung dịch (gam).
mdd = mct + mdm
- Nồng độ phần mol (kí hiệu C M) của dung dịch
cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
Công thức tính:
Trong đó:
n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (L).
Mở rộng
Học hỏi thêm kiến thức cuộc sống.
Hoạt động 4: Thực hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm thực hiện pha chế dung dịch và
trả lời câu hỏi trong PHT số 4.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 4.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 4
Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
- Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc thuỷ tinh, cân, ống đong.
- Tiến hành:
•
Xác định khối lượng muối ăn (m1) và nước (m2) dựa vào công thức:
•
Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ tinh.
•
Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho muối tan hết.
Trả lời câu hỏi:
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung dịch?
2. Dung dịch muối ăn nống độ 0,9% có thể được dùng để làm gì?
- Nguyên tử sodium nhường 1 electron tạo ion sodium (điện tích dương), nguyên tử
chlorine nhận 1 electron tạo ion chloride (điện tích âm), hai ion trên trái dấu nên hút
nhau tạo thành phân tử sodium chloride.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm HS nhận nhiệm vụ.
thực hiện pha chế dung dịch
+) Trong 20 phút, 4 nhóm thảo luận, hoạt Thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi
động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
4.
+) Sau 10 phút, các nhóm đem sản phẩm
lên trình bày.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hành theo sự hướng dẫn của gv và - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để trả trời PHT số 4.
để hoàn thành phiếu học tập số 4.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời - Trình bày câu trả lời và PHT số 4.
trong phiếu học tập số 4 của nhóm. Cả lớp - Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm
cùng quan sát sản phẩm và đưa ra nhận xét, bạn.
câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội
dung kiến thức.
Tổng kết:
Pha chế một dung dịch có nồng độ xác định Ghi nhớ kiến thức.
để làm thí nghiệm.
Pha chế dung dịch nước muối 0,9% (có thể
dùng thay nước muối sinh lí trong một số
trường hợp).
Em có biết
Oresol (viết tắt của Oral Rehydration Tìm hiểu và trả lời câu hỏi.
Solution) là một loại dung dịch có tác dụng
bù nước và điện giải. Trong Oresol có một
số thành phẩn chính là: sodium chloride,
sodium bicarbonate, potassium chloride,
glucose. Nóng độ các chất trong một loại
dung dịch Oresol được WHO và UNICEF
khuyên dùng là ion sodium: 0,075 mol/L;
ion chloride: 0,065 mol/L; ion potassium:
0,020 mol/L; ion citrate: 0,010 mol/L;
glucose: 0,075 mol/L,...
Hoạt động 5: Củng cố - Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong bài
tập.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu nông trại”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải
cứu nông trại”.
Câu 1: Dung dịch là
A. Hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều Đáp án: D
chất tan.
B. Hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau.
C. Gồm một chất là chất tan và một chất
là dung môi.
D. Hỗn hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan
và dung môi.
Câu 2: Cho một số các dung môi sau:
xăng, nước, benzene, n-hexane. Dung môi
Đáp án: A
hòa tan muối ăn (NaCl) là:
A. Nước
B. Benzene
C. Xăng
D. n-hexan
Câu 3: Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
trong nước là:
A. Số gam chất đó hòa tan hoàn toàn trong Đáp án: B
nước
B. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở
nhiệt độ xác định.
C. Số gam chất đó hòa tan trong 1 lít nước
để tạo thành dung dịch bão hòa.
D. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam
nước để tạo thành dung dịch quá bão hòa
ở nhiệt độ xác định.
Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam
Na2CO3 trong 250 gam nước thì được
dung dịch bão hòa. Độ tan của Na 2CO3 ở Đáp án: C
nhiệt độ này là:
A. 0,212 gam
B. 106 gam
C. 21,2 gam
D. 53 gam
Câu 5: Nồng độ mol của 200 ml dung Đáp án: B
dịch NaOH có hòa tan 2 gam NaOH là:
A. 0,1 M
B. 0,25 M
C. 0,05 M
D. 0,15 M
Câu 6: Độ tan của muối NaCl ở 100oC là
40 gam. Ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà
NaCl có nồng độ phần trăm là:
A. 28%
B. 26,72%
C. 30,05%
D. 28,57%
Đáp án: D
Câu 7: Để pha thành 5 lít dung dịch axit
HCl có nồng độ 0,5M, cần phải lấy V lít Đáp án: C
dung dịch HCl có nồng độ 36%
(D=1,19g/ml). Giá trị của V là
A. 0,213 lít
B. 0,21 lít
C. 0,214 lít
D. 0,24 lít
Câu 8: Hòa tan 6,2 gam Na2O vào nước
được 2 lít dung dịch X. Nồng độ mol/l của
dung dịch X là
A. 0,1 M
B. 0,05 M
C. 0,01 M
D. 1 M
Đáp án: A
Câu 9: Cho 47 gam K2O vào m gam dung
Câu 9: K2O + H2O → 2KOH
dịch KOH 7,83%, thu được dung dịch mới
1 :
2
có nồng độ 21%. Tìm m
0,5 mol → 1 mol
nK O=
2
47
=0,5 mol
94
⇒ mKOH =1. 56=56 gam
C %=
7,83 % . m+56
.100 %=21 % ⇒ m=350,226 gam
m+ 47
Câu 10: Hoà tan 100 gam P2O5 vào m Câu 10: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
gam dung dịch H3PO4 48%, thu được
1
:
2
dung dịch H3PO4 60%. Tìm m
50
100
→
71
71
nP O =
2
5
100 50
= mol
142 71
⇒ mH
C %=
3
PO 4
=
100
9800
. 98=
gam
71
71
9800
71
.100 %=60 %
m+100
48 % . m+
⇒ m=650,23 gam
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để
hoàn thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
Lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét
của GV và rút kinh nghiệm để giải các bài
tập khác.
IV. Dặn dò
- Học bài và làm bài tập về nhà.
- Xem và chuẩn bị bài mới “Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa
học”
Môn học: Khoa học tự nhiên lớp 8
Thời gian thực hiện:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về dung dịch, độ tan.
+) Cách tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
+) Biết cách pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về dung dịch, độ tan trong nước của một chất.
+) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Nêu được dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau, độ tan của
một chất trong nước.
+) Tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức và thực hiện thí
nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium
chloride, ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên
kết có trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, khai thác mô hình, hình ảnh mô phỏng.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Kĩ thuật động não.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút)
a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám
phá, tìm tòi và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về nồng độ dung dịch.
b) Nội dung: Đặt vấn đề: “Các dung dịch thương có ghi kèm theo nồng độ xác định như
nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,… Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giao nhiệm vụ:
Đặt vấn đề: “Các dung dịch thường có ghi kèm theo nồng độ
xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1 mol/L,…
Vậy nồng độ dung dịch là gì?”
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
Nhận nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV đưa ra
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Chốt lại vấn đề vào bài:
C. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dung dịch, chất tan và dung môi (15 phút)
a) Mục tiêu: HS biết được chất tan và dung môi, cách pha dung dịch.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm nhận biết dung dịch, dung môi, thực hiện cách
pha dung dịch.
- Chia lớp học thành 8 nhóm, hoạt động, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
1.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo,…), copper (II) sulfate, cốc thủy
tinh, đũa khuấy.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh số (1), (2), (3), (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper(II) sulfate, cốc
(3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút, sau đó để yên.
Hình 4.1: Cốc chứa hỗn hợp nước và các chất rắn khác nhau
Các nhóm quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận
biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch thu được.
Cốc (1) và (2) chứa dung dịch. Dấu hiệu là muối ăn và copper(II) sulfate đều
tan hết tạo thành chất lỏng trong suốt.
Chất tan là muối ăn và copper(II) sulfate, dung môi là nước.
2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải
thích?
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hòa vì dung dịch đó không thể hòa
tan thêm muối được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giao nhiệm vụ:
Nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là dung dịch, - Dung dịch là hỗn hợp đồng
dung môi, chất tan?
nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng
hòa tan chất khác, thường là
nước.
- Chất tan là chất bị hòa tan
trong dung môi.
GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị thí nghiệm.
Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm như mô tả trong
HS nhận nhiệm vụ.
PHT số 1.
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi
trong PHT số 1.
HS trả lời câu hỏi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Nghiên cứu kiến thức SGK và thực hiện thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm
theo các bước.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày câu trả lời.
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Nhận xét phần trình bày của
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến bạn.
thức.
Tổng kết
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và Ghi chép kiến thức
dung môi.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác,
thường là nước.
Luyện tập:
Trả lời câu hỏi
Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước.
Mở rộng
GV cho HS xem video tràn dầu
Trình bày các tư liệu tìm hiểu và
thu thập được.
Các sự cố tràn dầu sẽ ảnh hưởng môi trường biển như
thế nào?
Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ môi trường?
Hoạt động 2: Độ tan
a) Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước và áp dụng công
thức để tính được độ tan.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm cặp đôi kết hợp kĩ thuật động não, cho HS
hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công thức vào bài tập.
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất trong nước?
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo
thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là:
Trong đó: S là độ tan, đơn vị g/100 g nước;
mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g);
mnước là khối lượng nước, đơn vị là gam (g).
Câu 3: Ở nhiệt độ 25℃, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5
gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.
Câu 4: Ở 18℃, khi hòa tan hết 53 gam Na 2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch
bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
-
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS nghiên cứu kiến thức SGK kết hợp xem HS đọc SGK và xem video
video các chất hòa tan vào nước.
- GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn HS áp dụng công - Chú ý lắng nghe.
thức vào bài tập.
Ví dụ: Ở 25℃, độ tan của đường là 240 gam. Điều
này có nghĩa là cứ 100 gam nước hòa tan được 240
gam đường.
- Vận dụng để trả lời câu hỏi.
- GV cho HS hoạt động nhóm cặp đôi để hoàn thành
PHT số 2.
- Hoàn thành PHT số 2.
- Độ tan của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Đa số chất rắn: t0 tăng thì S
0
-Theo em, khi t tăng thì Skhí tăng hay giảm?
tăng.
Đối với chất khí: t0 tăng S.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để hoàn
thành phiếu học tập số 2.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong phiếu - Trình bày câu trả lời và PHT
học tập số 2 của nhóm. Cả lớp cùng đưa ra nhận xét.
số 2.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến - Nhận xét phần trình bày của
thức.
bạn/nhóm bạn.
Tổng kết
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó Ghi chép kiến thức
hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Đa số chất rắn: t0 tăng thì S tăng (trừ Na2SO4 t0
S).
Đối với chất khí: t0 tăng S.
- Công thức tính độ tan của một chất trong nước:
Mở rộng
Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía trên mặt nước để Liên hệ thực tiễn và vận dụng
hô hấp vì độ tan của oxygen trong nước đã bị giảm đi vào cuộc sống.
khi nhiệt độ tăng.
Trong sản xuất nước ngọt có gas, người ta nén khí
carbon dioxide ở áp suất cao để tăng độ tan của khí
này trong nước.
Nói chung, độ tan của hầu hết chất khí giảm khi nhiệt
độ tăng hoặc áp suất giảm.
Hoạt động 3: Nồng độ dung dịch
a) Mục tiêu:
- HS nắm được định nghĩa về nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- Áp dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
b) Nội dung: GV gợi ý HS thảo luận các câu hỏi trong SGK bằng cách sử dụng phương
pháp dạy học theo nhóm và kĩ thuật khăn trải bàn.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 3
1. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Ng
2. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M
(dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nống độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nống độ mol của dung dịch C
so với nống độ mol của dung dịch A, B.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giao nhiệm vụ:
- Giới thiệu 2 loại C% và CM
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Dung dịch nước oxy già
chứa chất tan hydrogen peroxide (H2O2). Tính
khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam
dung dịch nước oxy già 3%.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
mct
Biểu thức: C% = mdd . 100%
C% . mdd
mct = 100
=
= 0,6
g.
Vậy: khối lượng hydrogen peroxide
- Theo đề bài hydrogen peroxide gọi là gì, nước
gọi là gì?
- Khối lượng chất tan là bao nhiêu?
- Khối lượng nước là bao nhiêu?
- Viết biểu thức tính C%.
là 0,6 gam.
- Hydrogen peroxide là chất tan.
Nước là dung môi.
- Khối lượng chất tan là 0,6 gam.
- Khối lượng nước là: 20 – 0,6 =
19,4 gam.
- Khối lượng dung dịch được tính bằng cách nào.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 1,35
gam copper (II) chloride vào nước, thu được 50
mL dung dịch. Tính nống độ mol của dung dịch
copper (II) chloride thu được.
mdung dịch = mchất tan + mdung môi
nCuCl 2=
mCuCl 2
1,35
=0,1 mol
=
135
M CuCl 2
Đổi đơn vị: 50 mL = 0,05 L.
- Viết biểu thức tính CM.
Nồng độ mol dung dịch copper (II)
chloride là:
C M (CuCl 2)=
n 0,1
mol
=
=0,2(
)
V 0,05
L
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát theo sự hướng dẫn của gv và trả lời - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để quả để trả trời PHT số 3.
hoàn thành phiếu học tập số 3.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trình bày câu trả lời.
- Trình bày câu trả lời và PHT số 3.
- Nhận xét phần trình bày của
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong bạn/nhóm bạn.
phiếu học tập số 3 của nhóm. Cả lớp cùng quan
sát sản phẩm và đưa ra nhận xét và chọn nhóm
làm tốt nhất.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến
thức.
Tổng kết
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) biết là đại Ghi chép kiến thức
lượng của một dung dịch cho ta biết số gam chất
tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
mct
C% = mdd . 100%
Trong đó:
mct là khối lượng chất tan (gam).
mdd là khối lượng dung dịch (gam).
mdd = mct + mdm
- Nồng độ phần mol (kí hiệu C M) của dung dịch
cho ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch.
Công thức tính:
Trong đó:
n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (L).
Mở rộng
Học hỏi thêm kiến thức cuộc sống.
Hoạt động 4: Thực hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm thực hiện pha chế dung dịch và
trả lời câu hỏi trong PHT số 4.
- Hoạt động nhóm, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập số 4.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 4
Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
- Chuẩn bị: muối ăn khan, nước cất; cốc thuỷ tinh, cân, ống đong.
- Tiến hành:
•
Xác định khối lượng muối ăn (m1) và nước (m2) dựa vào công thức:
•
Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thuỷ tinh.
•
Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho muối tan hết.
Trả lời câu hỏi:
1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung dịch?
2. Dung dịch muối ăn nống độ 0,9% có thể được dùng để làm gì?
- Nguyên tử sodium nhường 1 electron tạo ion sodium (điện tích dương), nguyên tử
chlorine nhận 1 electron tạo ion chloride (điện tích âm), hai ion trên trái dấu nên hút
nhau tạo thành phân tử sodium chloride.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 8 nhóm, cho các nhóm HS nhận nhiệm vụ.
thực hiện pha chế dung dịch
+) Trong 20 phút, 4 nhóm thảo luận, hoạt Thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi
động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số
4.
+) Sau 10 phút, các nhóm đem sản phẩm
lên trình bày.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hành theo sự hướng dẫn của gv và - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm, hoạt động có hiệu quả
- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để trả trời PHT số 4.
để hoàn thành phiếu học tập số 4.
Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời - Trình bày câu trả lời và PHT số 4.
trong phiếu học tập số 4 của nhóm. Cả lớp - Nhận xét phần trình bày của bạn/nhóm
cùng quan sát sản phẩm và đưa ra nhận xét, bạn.
câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội
dung kiến thức.
Tổng kết:
Pha chế một dung dịch có nồng độ xác định Ghi nhớ kiến thức.
để làm thí nghiệm.
Pha chế dung dịch nước muối 0,9% (có thể
dùng thay nước muối sinh lí trong một số
trường hợp).
Em có biết
Oresol (viết tắt của Oral Rehydration Tìm hiểu và trả lời câu hỏi.
Solution) là một loại dung dịch có tác dụng
bù nước và điện giải. Trong Oresol có một
số thành phẩn chính là: sodium chloride,
sodium bicarbonate, potassium chloride,
glucose. Nóng độ các chất trong một loại
dung dịch Oresol được WHO và UNICEF
khuyên dùng là ion sodium: 0,075 mol/L;
ion chloride: 0,065 mol/L; ion potassium:
0,020 mol/L; ion citrate: 0,010 mol/L;
glucose: 0,075 mol/L,...
Hoạt động 5: Củng cố - Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong bài
tập.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu nông trại”.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải
cứu nông trại”.
Câu 1: Dung dịch là
A. Hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều Đáp án: D
chất tan.
B. Hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau.
C. Gồm một chất là chất tan và một chất
là dung môi.
D. Hỗn hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan
và dung môi.
Câu 2: Cho một số các dung môi sau:
xăng, nước, benzene, n-hexane. Dung môi
Đáp án: A
hòa tan muối ăn (NaCl) là:
A. Nước
B. Benzene
C. Xăng
D. n-hexan
Câu 3: Độ tan (kí hiệu là S) của một chất
trong nước là:
A. Số gam chất đó hòa tan hoàn toàn trong Đáp án: B
nước
B. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở
nhiệt độ xác định.
C. Số gam chất đó hòa tan trong 1 lít nước
để tạo thành dung dịch bão hòa.
D. Số gam chất đó hòa tan trong 100 gam
nước để tạo thành dung dịch quá bão hòa
ở nhiệt độ xác định.
Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam
Na2CO3 trong 250 gam nước thì được
dung dịch bão hòa. Độ tan của Na 2CO3 ở Đáp án: C
nhiệt độ này là:
A. 0,212 gam
B. 106 gam
C. 21,2 gam
D. 53 gam
Câu 5: Nồng độ mol của 200 ml dung Đáp án: B
dịch NaOH có hòa tan 2 gam NaOH là:
A. 0,1 M
B. 0,25 M
C. 0,05 M
D. 0,15 M
Câu 6: Độ tan của muối NaCl ở 100oC là
40 gam. Ở nhiệt độ này dung dịch bão hoà
NaCl có nồng độ phần trăm là:
A. 28%
B. 26,72%
C. 30,05%
D. 28,57%
Đáp án: D
Câu 7: Để pha thành 5 lít dung dịch axit
HCl có nồng độ 0,5M, cần phải lấy V lít Đáp án: C
dung dịch HCl có nồng độ 36%
(D=1,19g/ml). Giá trị của V là
A. 0,213 lít
B. 0,21 lít
C. 0,214 lít
D. 0,24 lít
Câu 8: Hòa tan 6,2 gam Na2O vào nước
được 2 lít dung dịch X. Nồng độ mol/l của
dung dịch X là
A. 0,1 M
B. 0,05 M
C. 0,01 M
D. 1 M
Đáp án: A
Câu 9: Cho 47 gam K2O vào m gam dung
Câu 9: K2O + H2O → 2KOH
dịch KOH 7,83%, thu được dung dịch mới
1 :
2
có nồng độ 21%. Tìm m
0,5 mol → 1 mol
nK O=
2
47
=0,5 mol
94
⇒ mKOH =1. 56=56 gam
C %=
7,83 % . m+56
.100 %=21 % ⇒ m=350,226 gam
m+ 47
Câu 10: Hoà tan 100 gam P2O5 vào m Câu 10: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
gam dung dịch H3PO4 48%, thu được
1
:
2
dung dịch H3PO4 60%. Tìm m
50
100
→
71
71
nP O =
2
5
100 50
= mol
142 71
⇒ mH
C %=
3
PO 4
=
100
9800
. 98=
gam
71
71
9800
71
.100 %=60 %
m+100
48 % . m+
⇒ m=650,23 gam
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm
vụ:
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức đã học trong bài để
hoàn thành bài tập.
Báo cáo kết quả:
- Cho HS trả lời, giải thích về câu trả lời.
- GV tổng kết về nội dung kiến thức.
Lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét
của GV và rút kinh nghiệm để giải các bài
tập khác.
IV. Dặn dò
- Học bài và làm bài tập về nhà.
- Xem và chuẩn bị bài mới “Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa
học”
 








Các ý kiến mới nhất