Tìm kiếm Giáo án
KHTN8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 15h:55' 04-08-2023
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Thị Nhung
Ngày gửi: 15h:55' 04-08-2023
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
https://youtu.be/sjggOWo1L4Y
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM.
I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
- Nhận biết hoá chất: Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy
đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất,
cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
- Không sử dụng hoá chất không có nhãn hoặc nhãn mờ. Đọc kĩ nhãn hoá chất và tìm hiểu tính
chất, lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng.
- Không lấy hoá chất bằng tay trực tiếp, sử dụng các dụng cụ thích hợp như thìa, panh, phễu,
cốc... tùy từng trường hợp.
- Không đặt lại các dụng cụ vào lọ đựng hoá chất sau khi sử dụng.
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
- Ống nghiệm:
+ Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
+ Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống
nghiêng về phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi
có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn
lửa từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
- Ống hút nhỏ giọt:
+ Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ.
+ Khi lấy chất lòng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá
chất, thả chậm quả bóp cao su để hút chất lỏng lên.
+ Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt
dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
1
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử dụng
1. Thiết bị đo pH
- Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH. giá trị pH
của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
2. Huyết áp kế
- Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ ngân..
3. Thiết bị diện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để
có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V thì dừng bán pin.
b) Biến áp nguồn
- Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành
điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến
hành thí nghiệm
c) Thiết bị đo điện
- Thiết bị đo điện bao gồm ampe kế và vôn kế, trong đó ampe kế đo cường độ dòng điện và
vôn kế đo hiệu điện thế. Cần chú ý kết nối chốt âm và chốt dương ứng với các thang đo của
thiết bị, và lựa chọn thang đo hợp lí để đảm bảo không vượt quá giá trị tối đa.
d) Joulemeter
- Joulemeter là thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho
mạch điện. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
e) Thiết bị sử dụng điện
- Biến trở
- Đèn phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đa 3V
- Khi sử dụng đèn phát quang (LED), cần kết nối cực dương (+) với cực dương của nguồn điện
và cực âm (-) với cực âm của nguồn điện. Để đèn LED không bị hỏng, cần mắc nối tiếp với
đèn một điện trở có giá trị thích hợp.
g) Thiết bị điện hỗ trợ
- Công tắc
- Cầu chì ống.
* Sơ đồ tư duy:
2
-----------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG I. PHẢM ỨNG HÓA HỌC.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
- Thí nghiệm về sự chuyển thể của nước
Hình 2.1 hướng dẫn cách thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể của nước bằng cách sử dụng
nước đá viên, cốc thuỷ tinh 250mL, nhiệt kế, đèn cồn, kiếng sắt.
- Các quá trình như hoà tan, đông đặc, nóng chảy... chỉ là các quá trình chuyển đổi giữa các
trạng thái của chất mà không tạo ra chất mới, đó là biến đổi vật lí.
Thí nghiệm về biến đổi hoá học:
- Chuẩn bị: bột sắt (Fe) và bột lưu huỳnh (S) theo tỉ lệ 7 : 4 về khối lượng; ống nghiệm chịu
nhiệt, đèn cồn, đũa thuỷ tinh, thỏa thuỷ tinh.
3
- Tiến hành:
+ Trộn đều hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh. Lần lượt cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi
ống 3 thìa hỗn hợp.
+ Đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1), quan sát hiện tượng.
+ Đun nóng mạnh đáy ống nghiệm (2) khoảng 30 giây rồi ngưng đun. Để nguội và đưa nam
châm lại gần ống.
=> Các quá trình như đốt cháy nhiên liệu, phân huỷ chất (ví dụ: nung đá vôi,...), tổng hợp chất
(ví dụ: quá trình quang hợp...) có sự tạo thành chất mới, đó là biến đổi hóa học. Trong cơ thể
người và động vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình sinh hoá, bao gồm cả biến đổi vật
lí và biến đổi hoá học.
II. Phản ứng hoá học
- Diễn biến phản ứng hoá học:
+ Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành
các liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác. Ví dụ:
Phản ứng giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước được mô tả như sau:
- Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học:
+ Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất mới được tạo thành với những tính chất mới, khác biệt
với chất ban đầu. Những dấu hiệu dễ nhận ra có chất mới tạo thành là sự thay đổi về màu sắc,
xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện chất kết tủa...
+ Sự toả nhiệt và phát sáng cũng là dấu hiệu cho biết phản ứng hoá học đã xảy ra
+ Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành
III. Năng lượng của phản ứng hoá học
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh.
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng xảy ra.
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
- Các phản ứng toả nhiệt có vai trò quan trọng trong cuộc sống vì chúng cung cấp năng lượng
cho sinh hoạt và sản xuất, vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao
thông.
* Sơ đồ tư duy:
4
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1. Mol
1. Khái niệm
- Khái niệm: Trong khoa học, khối lượng nguyên tử carbon được quy ước là đơn vị khối lượng
1/12 nguyên tử (amu).
- Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu và khối lượng này rất nhỏ.
- Số Avogadro (Ng) là số nguyên tử trong 12 gam carbon và có giá trị là 6,022x10²³.
2. Khối lượng mol
- (M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
- Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau
về trị số, khác về đơn vị đo.
3. Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N A phân tử của chất khi đó và ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất, hai bình khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lit.
- Thể tích mol của a mol khi ở điều kiện chuẩn là V = 24,79 (L).
II. Tỉ khối chất khí
- Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối
lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của
khÍ A đối với khÍ B, được biểu diễn bằng công thức: dA/B = MA/MB.
- Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa
khối lượng mol của khí A và "khối lượng mol" của không khí:
- Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có
0,2 mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của không khí là: M kk= 0,2×32 + 0,8×28
= 28,8 (g/mol).
Tỉ khối của khí A so với không khí là: d = m/Mkk.
* Sơ đồ tư duy:
5
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ.
I. Dung dịch, chất tan và dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng, chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan ở nhiệt độ, áp suất nhất
định, còn dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
II. Độ tan
- Khả năng tan của các chất trong cùng một dung môi khác nhau dù ở cùng điều kiện về nhiệt
độ và áp suất.
- Những chất tan tốt cần lượng lớn chất tan để tạo dung dịch bão hoà, còn những chất tan kém
chỉ cần lượng nhỏ chất tan đã thu được dung dịch bão hoà.
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành
dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Độ tan của một chất trong nước được tính bằng công thức: S = (m ct/mnước) x 100, trong đó S
là độ tan, đơn vị g/100 g nước; mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g); m nước là khối
lượng nước, đơn vị là gam (g).
III. Nồng độ dung dịch
6
- Nồng độ dung dịch là đại lượng được sử dụng để định lượng một dung dịch đặc hay loãng.
Có hai loại nồng độ dung dịch thường dùng là nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- Nồng độ phần trăm:
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung
dịch. Nồng độ phần trăm được xác định bằng công thức:
C% = (mct/ mdd) x 100%
Trong đó: C% là nồng độ phần trăm của dung dịch, đơn vị %; m ct là khối lượng chất tan, đơn
vị là gam (g); mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là gam (g).
- Nồng độ mol:
Nồng độ mol (CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Nồng
độ mol được xác định bằng công thức:
CM = n / V
Trong đó: CM là nồng độ mol của dung dịch, có đơn vị là mol/l và thường được biểu diễn là M;
n là số mol chất tan, đơn vị là mol; V là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L).
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.
I. Định luật bảo toàn khối lượng
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Nội dung định luật: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
7
- Thí nghiệm: Chuẩn bị dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cản điện tử, cốc thuỷ tinh.
Trên mặt cân đặt 2 cốc, ghi tổng khối lượng 2 cốc. Đổ cốc (1) vào cốc (2), quan sát thấy có
một chất rắn màu trắng xuất hiện ở cốc (2). Đặt 2 cái trở lại cuặt cầu. So sánh tổng khối lượng
của các chất trước phản ứng với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
- Giải thích: Trong các phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số
nguyên tử của mỗi nguyên tố hoá học vẫn giữ nguyên, vì vậy tổng khối lượng của các chất
tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các sản phẩm. Định luật này được hai nhà khoa
học là Lomonosov và Lavoisier đưa ra vào thế kỉ XVIII.
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
- Biết khối lượng Barium chloride và Sodium sulfate đã phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2
gam, khối lượng của Barium sulfate tạo thành là 23,3 gam, ta sẽ xác định được khối lượng của
Sodium chloride tạo thành là: 20,8 + 14,2 - 23,3 = 11,7(g).
- Tổng quát: Nếu trong phản ứng có n chất, khi biết khối lượng đã tham gia và tạo thành của (n
- 1) chất, ta sẽ xác định được khối lượng của chất còn lại.
- Thành phần chính của than tổ ong là carbon. Sau khi đốt cháy than tổ ong, ta thu được xỉ
than (tạp chất không cháy). Vì vậy, khối lượng của xỉ than sẽ nhẹ hơn khối lượng của than tổ
ong ban đầu.
- Sau một thời gian không đậy nắp lọ đựng với sống (CaO), khối lượng của hỗn hợp sẽ tăng
lên do CaO hút ẩm trong không khí tạo thành Ca(OH)2. Do đó, khối lượng của hỗn hợp sẽ tăng
lên.
II. Phương trình hóa học
1. Lập Phương trình hóa học
- Phương trình hoá học của phản ứng giữa khí hydrogen và khí oxygen là:
2H2 + O2 → 2H2O
- Trong phản ứng hoá học, tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản
ứng luôn bằng tổng số nguyên tử của nguyên tố đó trong các chất sản phẩm. Sau khi cân bằng,
tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vẽ của sơ đồ phản ứng bằng nhau, ta được PTHH.
- Các bước lập phương trình hoá học:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
Al + O2 --> Al2O3
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế. Với trường hợp này, ta cần đặt hệ
số 2 trước Al2O3 và hệ số 3 trước O2:
4Al + 3O2 --> 2Al2O3
Bước 3: Viết phương trình hoá học của phản ứng:
4Al + 3O2 --> 2Al2O3
Lưu ý:
- Hệ số viết ngang với kí hiệu của các chất.
- Không thay đổi các chỉ số trong các công thức hoá học đã viết đúng.
- Nếu trong công thức hoá học, các chất ở 2 vế có những nhóm nguyên tử giống nhau, ta coi
nhóm nguyên tử này như một "nguyên tố để cân bằng".
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học
Phương trình hoá học thể hiện tỉ lệ số mol giữa các chất tham gia và sản phẩm trong một phản
ứng hoá học. Từ đó, ta có thể xác định được tỉ lệ hệ số của các chất trong phản ứng và tỉ lệ số
mol, cũng như tỉ lệ khối lượng của chúng. Ví dụ: Trong phản ứng 4Al + 3O 2 --> 2Al2O3, ta
biết được rằng để phản ứng hoàn toàn, cần sử dụng 4 mol nhôm với 3 mol oxi, tạo ra 2 mol
nhôm oxit. Từ đó, ta có thể tính toán được tỉ lệ số mol và khối lượng giữa các chất trong phản
ứng.
8
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.
I. Tính lượng chất trong phương trình hoá học
1. Tính lượng chất tham gia trong phản ứng
- Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl, ta có phản ứng hoá học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- Theo phương trình hoá học, 1 mol Fe tham gia phản ứng sẽ tạo ra 1 mol H2.
- Vậy, số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là: 1,5 mol Fe.
2. Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng
- Khi hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl I M, ta có phản ứng hoá học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
- Tính số mol Zn tham gia phản ứng:
0,65 g Zn = 0,01 mol Zn (khối lượng mol Zn = 65 g/mol)
- Tìm số mol muối zinc chloride tạo thành sau phản ứng dựa trên tỉ lệ số mol các chất trong
phương trình hoá học.
- Theo phương trình hoá học, 1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ tạo ra 1 mol ZnCl2.
→ Vậy, số mol ZnCl2 tạo thành sau phản ứng là: 0,01 mol ZnCl2.
- Tính khối lượng muối zinc chloride:
Khối lượng mol ZnCl2 = 136 g/mol
Khối lượng ZnCl2 tạo thành sau phản ứng = 0,01 mol × 136 g/mol = 1,36 g.
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng đo lường mức độ hoàn thành của phản ứng so với lý thuyết, được tính
bằng tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm thu được trên thực tế và khối lượng sản phẩm tính theo
phương trình hoá học.
9
- Trong thực tế, hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100% do nhiều yếu tố ảnh hưởng.
2. Tính hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng được tính bằng công thức: H= (mtt / mlt) x 100%, trong đó mlt là khối
lượng sản phẩm tính theo phương trình hoá học, m tt là khối lượng sản phẩm thu được trên thực
tế.
- Nếu lượng chất tính theo số mol thi hiệu suất được tính theo công thức H=(n'/n)x100%
Trong đó n là số mol chất sản phẩm tính theo lí thuyết, n' là số mol chất sản phẩm thu được
theo thực tế.
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CHẤT XÚC TÁC.
I. Khái niệm tốc độ phản ứng
- Khái niệm tốc độ phản ứng: Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của
phản ứng hoá học.
- So sánh tốc độ của một số phản ứng: Các phản ứng đốt cháy (cồn, than, củi, giấy...) xảy ra
ngay lập tức, kèm theo sự toả nhiệt và phát sáng, biến đổi rất nhanh thành khí carbon dioxide
và hơi nước.
- Dây thép, cửa sắt (chứa sắt) sau một thời gian có thể xuất hiện lớp gỉ màu nâu, xốp. Phản
ứng của sắt với oxygen trong không khí ẩm xảy ra với tốc độ chậm hơn.
→Ta nói rằng, các phản ứng đốt cháy xảy ra với tốc độ rất nhanh, trong khi phản ứng sắt bị gỉ
xảy ra chậm hơn.
II. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
- Nhiệt độ, nồng độ và diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia phản ứng ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng.
- Việc quan sát tốc độ thoát khí hoặc tốc độ xuất hiện chất kết tủa có thể dùng để so sánh tốc
độ của phản ứng.
- Chất xúc tác như MnO hoặc enzyme amylase có thể được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng.
- Sau phản ứng, khối lượng và tính chất hoá học của chất xúc tác không đổi.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được áp dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.
10
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG II. MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG.
BÀI 8: ACID.
I. Khái niệm Acid
- Acid ban đầu được biết đến là những chất có vị chua như acetic acid có trong giấm ăn, citric
acid có trong quả chanh, malic acid có trong quả táo.
-Từ acid xuất phát từ tiếng Latin là acidus – nghĩa là vị chua.
- Khái niệm về acid được phát biểu như sau: Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên
tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H +.
- Gốc acid trong các acid sau là: H (Hydrogen), H 2SO4 (Sulfuric acid), HCl (Hydrochloric
acid), HNO3 (Nitric acid).
II. Tính chất hoá học
- Acid thường tan được trong nước, dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ từ tim sang đồ. Khi
dung dịch acid phản ứng với một số kim loại như magnesium, cắt, kẽm... nguyên tử hydrogen
của acid được thay thế bằng nguyên tử kim loại để tạo thành muối và giải phóng ra khí
hydrogen.
- Tính chất của dung dịch hydrochloric acid:
+ Chuẩn bị: dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống nghiệm mỗi ống đựng một trong các
kim loại Fe, Zn, ông hút nhỏ giọt.
+ Thực hiện: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch HCl vào máu giấy quỳ tím. Cho khoảng 3 mL dung
dịch HCl vào mỗi ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên.
+ Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học
+ Phản ứng giữa dung dịch HCl và kim loại Mg: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
III. Một số acid thông dụng
1. Sulfuric acid
- Sulfuric acid (H2SO4) là chất lỏng không màu, không bay hơi, snh như dầu ăn, nặng gần gấp
hai lần nước. Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và toả rất nhiều nhiệt.
- Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc.
- Sulfuric acid là một trong các hoá chất được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp
(Hình 8.1) và là hoá chất được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới.
11
2. Hydrochloric acid
- Dung dịch hydrochloric acid (HCl) là chất lỏng không màu.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp (Hình 8.2)
3. Acetic acid
- Acetic acid (CH3COOH) là chất lỏng không màu, có vị chua. Trong giấm ăn có chứa acetic
acid với nồng độ 2 – 5%.
* Sơ đồ tư duy:
12
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 9: BASE. THANG pH.
I. Khái niệm
- Tương tự acid, base cũng là một trong những hợp chất phổ biến.
- Công thức phân tử của base gồm có một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm
hydroxide (–OH). Số nhóm –OH bằng với hoá trị của kim loại.
- Khái niệm về base được phát biểu như sau: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên
tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
- Hầu hết các hydroxide của kim loại là các base. Quy tắc gọi tên các base như sau:
- Tên kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị) + hydroxide
Ví dụ: Fe(OH),: iron(II) hydroxide;
Fe(OH)3: iron(III) hydroxide.
- Phần lớn các base không tan trong nước (base không tan), một số ít base tan trong nước. tạo
thành dung dịch kiểm (base kiềm) như: KOH, NaOH, Ba(OH)2.
II. Tính chất hoá học
- Tính chất hoá học của base
+ Chuẩn bị: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, dung dịch
phenolphthalein; ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
+ Các base khác như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH),... cũng phản ứng với dung dịch acid
tạo thành muối và nước.
13
+ Phản ứng của base với acid tạo thành muối và nước. Phản ứng này được gọi là phản ứng
trung hoà.
Ví dụ: Ca(OH)2 +H2SO4→ CaSO4 + 2H2O.
III. Thang pH
- Thang pH là một tập hợp các con số từ 1 đến 14 được sử dụng để đánh giá độ acid - base của
dung dịch.
- Các dung dịch acid có pH < 7, các dung dịch kiềm có pH > 7 và dung dịch trung tính có pH
= 7.
- Giá trị pH còn được sử dụng để so sánh độ mạnh của các acid cùng nồng độ hoặc các base
cùng nồng độ.
- Xác định giá trị pH có thể sử dụng chất chỉ thị màu vạn năng hoặc các thiết bị đo pH như
máy đo pH, bút đo pH.
* Sơ đồ tư duy:
14
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 10: OXIDE.
I. Khái niệm về oxide
1. Khái niệm về oxide
- Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
2. Phân loại oxide
- Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide có thể phân thành hai loại: oxide kim loại và oxide phi
kim. Oxide kim loại được tạo thành từ phản ứng của kim loại với oxygen, ví dụ như phản ứng
giữa Ba và O2 tạo ra BaO. Oxide phi kim được tạo thành từ phản ứng của phi kim với oxygen,
ví dụ như phản ứng giữa C và O2 tạo ra CO2.
- Dựa vào tính chất hoá học, oxide có thể phân thành bốn loại: oxide acid, oxide base, oxide
lưỡng tính và oxide trung tính.
- Quy tắc gọi tên oxide
+ Với nguyên tố chỉ có một hoá trị, ta đặt tên nguyên tố trước oxide, ví dụ như Sine oxide
(ZnO).
+ Nguyên tố nhiều hoá trị: Tên nguyên tố (hoá trị của nguyên tố) + oxide
+ Cách đặt tên oxide của phi kim nhiều hoá trị:
+ (Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen)
oxide
+ (Tiền tố mono là một, đi là hai, trẻ là ba, tetra là bốn)
Ví dụ: FeO đọc là iron (II) oxide, CO đọc là carbon monoxide hoặc carbon (II) oxide, CO 2 đọc
là carbon dioxide hoặc carbon (IV) oxide.
15
II. Tính chất hoá học
1. Oxide acid
- Oxide acid tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Khi sục từ từ khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH)2, ban đầu dung dịch vẩn đục do tạo muối
CaCO3 không tan.
- Các oxide acid (như SO2, SO3, P2O5...) phản ứng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
- Để kiểm tra tính chất của oxide acid, ta có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách cho bột đá vôi
và dung dịch hydrochloric acid vào ống nghiệm, sau đó dẫn khí carbon dioxide vào để tạo
thành khí carbonic, quan sát hiện tượng xảy ra.
2. Oxide base
- Các oxide base (như CuO, Na2O, CaO...) phản ứng với dung dịch acid tạo thành muối và
nước.
Ví dụ: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
- Để kiểm tra tính chất của oxide base, ta có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách cho bột CuO
và dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm, sau đó quan sát hiện tượng xảy ra.
Oxide lưỡng tính:
Oxide lưỡng tính (như Al2O3, ZnO...) tác dụng được với cả dung dịch acid và dung dịch base
tạo thành muối và nước. Ví dụ: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.
3. Oxide trung tính
Oxide trung tính (như CO, N2O...) không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base,
không tạo muối.
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 11: MUỐI.
16
I. Khái niệm
- Phản ứng tạo muối là quá trình tạo ra muối từ sự kết hợp giữa cation kim loại và anion gốc
acid thông qua phản ứng giữa acid và kim loại hoặc oxide base.
- Các phản ứng tạo muối trong bảng 11.1 đều có thành phần phân tử gồm cation kim loại và
anion gốc acid.
- Nhận xét về cách gọi tên muối
+ Muối được đặt tên theo quy tắc : Tên kim loại (hoá trị, đối với kim loại nhiều hoá trị) + tên
gốc acid.
- Thành phần phân tử của muối gồm cation kim loại và anion gốc acid.
II. Tính tan của muối
- Đa số các muối là chất rắn, có muối không tan hoặc tan ít trong nước. Các bảng tính tan được
xây dựng để tiện sử dụng.
III. Tính chất hoá học
- Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.
- Muối có thể tác dụng với một số dung dịch acid tạo thành muối mới và acid mới, sản phẩm
của phản ứng có thể là chất ít tan hoặc không tan.
17
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới, trong đó có ít
nhất một sản phẩm là chất khi/chất ít tan/không tan..
Vi du: FeSO4+2NaOH→→ Fe(OH)2+ Na2SO4
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối
- Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới, trong đó ít nhất có một muối
không tan hoặc ít tan.
IV. Điều chế
- Muối có thể điều chế bằng một số phương pháp như sau:
+ Dung dịch acid tác dụng với base.
+ Dung dịch acid tác dụng với muối.
+ Oxide acid tác dụng với dung dịch base.
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC.
I. Vai trò của các nguyên tố hoá học với sự phát triển của cây trồng
- Vai trò của các nguyên tố hoá học trong phát triển cây trồng và phân bón hoá học:
+ Các nguyên tố hoá học, như các nguyên tố vi lượng Zn, Mn, Fe, Cu,... đóng vai trò quan
trọng trong quá trình sinh trưởng và trao đổi chất của cây trồng.
+ Nhu cầu nước và muối khoáng của từng loài cây và giai đoạn phát triển khác nhau, vì vậy
cần phải bổ sung thêm các nguyên tố khoáng cho cây trồng bằng cách bón phân và tưới nước.
+ Phân bón hoá học là một loại hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được sử dụng để
tăng năng suất của cây trồng.
18
II. Một số loại phân bón thông thường
- Phân đạm: Cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và
phát triển thân, rễ, lá. Các loại phân đạm thường dùng có thành phần chính là muối nitrate của
kim loại như NaNO, Ca(NO,), muối ammonium nitrate (NH,NO,), urea ((NH,),CO), chúng
đều dễ tan trong nước.
- Phân lân: Cung cấp nguyên tố phosphorus cho cây trồng, có nhiều loại như phân lân nung
chảy, superphosphate đơn, và superphosphate kép. Loại phân lân phù hợp với đất chua ít hay
nhiều tùy vào từng loại đất. Phân lân chủ yếu được sử dụng để bón lót hoặc bón thúc cho cây
trồng.
- Phân kali: Cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và chất
dinh dưỡng của cây, giúp cây chịu lạnh tốt hơn và hình thành các mô tế bào giúp cây cứng
cáp. Các loại phân kali thường dùng có thành phần chính là các muối sulfate của kali như KCl
hoặc K2SO4.
- Phân NPK: Là phân bón có chứa các nguyên tố đạm, photpho và kali, tương ứng với các chữ
cái N, P, K trong tên gọi. Phân NPK được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp để tăng
năng suất của cây trồng.
III. Cách sử dụng phân bón
- Phân bón đóng góp phần lớn vào việc tăng năng suất cây trắng, tuy nhiên nếu sử dụng phân
bón không đúng cách sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của con người.
- Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi khỏi đất, ngấm vào các mạch nước ngầm và đi vào sông hồ,
gây ô nhiễm đất và nước hoặc phân huỷ ra khí ammonia, nitrogen oxide gây ô nhiễm không
khí.
- Lạm dụng phân bón có thể gây tồn dư hoá chất trong thực phẩm, rất có hại cho sức khoẻ con
người.
- Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón phân đúng cách, không vượt quá khả năng hấp thụ của đất và
cây trồng theo quy tắc bản phân “4 đúng” (đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng nơi).
- Cần giảm sử dụng phân bón hoá học bằng cách tăng cường sản xuất và sử dụng phân bón
hữu cơ (phân huỷ rác thải hữu cơ) giàu chất dinh dưỡng, giúp đất tơi xốp, cây trắng dễ hấp thụ,
an toàn khi sử dụng.
* Sơ đồ tư duy:
19
-----------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG III. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT.
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG.
I. Thí nghiệm
- Thí nghiệm 1 đã được thực hiện với các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V, 2V, và 3V và cân điện tử để xác định
khối lượng của từng thỏi sắt.
Bước 2: Ghi lại số liệu, tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích V cho từng thỏi sắt, theo mẫu
Bảng 13.1.
Bảng 13.1 cho thấy tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
- Nhận xét: Tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt không giống nhau, tức là khối lượng
của mỗi thỏi sắt không tỉ lệ thuận với thể tích của nó. Điều này cho thấy khối lượng của một
vật không phụ thuộc hoàn toàn vào thể tích của nó.
- Dự đoán: Tỉ số khối lượng và thể tích sẽ khác nhau với các vật liệu khác nhau, tuỳ thuộc vào
mật độ của vật liệu đó.
20
Thí nghiệm 2:
- Chuẩn bị Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1= V2 = V3 = V
- Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
- Khối lượng riêng = khối lượng / thể tích
- Nếu lấy đơn vị của khối lượng là kg hoặc g và đơn vị tương ứng của thể tích là m³ hoặc cm³
thì đơn vị của khối lượng riêng là kg/m³ hoặc g/cm³ hay g/mL.
Ví dụ:
1 kg/m³ = 0,001 g/cm³
1 g/cm³ = 1 g/mL.
- Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng
cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG.
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT.
21
I. Áp lực là gì?
- Học sinh đứng trên sân trường, ô tô trong bãi đỗ xe, bản ghế đặt trong lớp học, máy móc
trong nhà xưởng... đều tác dụng lực ép cổ phương vuông góc với mặt sàn. Những lúc này anh
đều ép cổ gọi là áp lực. ở phương vuông góc với
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
- Việc làm tăng, giảm áp suất có công dụng lớn trong đời sống con người. Dựa vào cách làm
tăng, giảm áp suất người ta có thể chế tạo những dụng cụ, máy móc phục vụ cho mục đích sử
dụng.
II. Áp suất
- Thí nghiệm
+ Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình hộp chữ nhật; một khay nhựa hoặc thuỷ tinh
trong suốt đựng bột mịn.
+ Tiến hành:
Bố trí thí nghiệm lần lượt theo Hình 15.2 a, b, c.
Quan sát độ lủn của khói sắt xuống bột mịn ứng với môi trường hợp a, b, c.
So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ lún của khói sắt xuống bột mịn của trường hợp a
với trường hợp b, của trường hợp a với trường hợp c.
- Công thức tính áp suất
+ Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép: p = F/S.
+ Nếu đơn vị lực là niutơn (N), đơn vị diện tích là mét vuông (m) thì đơn vị của áp suất là
niutơn trên mét vuông (N/m), còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa: 1 Pa = 1 N/m².
+ Ngoà...
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM.
I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
- Nhận biết hoá chất: Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy
đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất,
cảnh báo và điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
- Không sử dụng hoá chất không có nhãn hoặc nhãn mờ. Đọc kĩ nhãn hoá chất và tìm hiểu tính
chất, lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng.
- Không lấy hoá chất bằng tay trực tiếp, sử dụng các dụng cụ thích hợp như thìa, panh, phễu,
cốc... tùy từng trường hợp.
- Không đặt lại các dụng cụ vào lọ đựng hoá chất sau khi sử dụng.
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
- Ống nghiệm:
+ Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
+ Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống
nghiêng về phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi
có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn
lửa từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
- Ống hút nhỏ giọt:
+ Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ.
+ Khi lấy chất lòng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá
chất, thả chậm quả bóp cao su để hút chất lỏng lên.
+ Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt
dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
1
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử dụng
1. Thiết bị đo pH
- Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH. giá trị pH
của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
2. Huyết áp kế
- Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ ngân..
3. Thiết bị diện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để
có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V thì dừng bán pin.
b) Biến áp nguồn
- Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành
điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến
hành thí nghiệm
c) Thiết bị đo điện
- Thiết bị đo điện bao gồm ampe kế và vôn kế, trong đó ampe kế đo cường độ dòng điện và
vôn kế đo hiệu điện thế. Cần chú ý kết nối chốt âm và chốt dương ứng với các thang đo của
thiết bị, và lựa chọn thang đo hợp lí để đảm bảo không vượt quá giá trị tối đa.
d) Joulemeter
- Joulemeter là thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho
mạch điện. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
e) Thiết bị sử dụng điện
- Biến trở
- Đèn phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đa 3V
- Khi sử dụng đèn phát quang (LED), cần kết nối cực dương (+) với cực dương của nguồn điện
và cực âm (-) với cực âm của nguồn điện. Để đèn LED không bị hỏng, cần mắc nối tiếp với
đèn một điện trở có giá trị thích hợp.
g) Thiết bị điện hỗ trợ
- Công tắc
- Cầu chì ống.
* Sơ đồ tư duy:
2
-----------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG I. PHẢM ỨNG HÓA HỌC.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
- Thí nghiệm về sự chuyển thể của nước
Hình 2.1 hướng dẫn cách thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể của nước bằng cách sử dụng
nước đá viên, cốc thuỷ tinh 250mL, nhiệt kế, đèn cồn, kiếng sắt.
- Các quá trình như hoà tan, đông đặc, nóng chảy... chỉ là các quá trình chuyển đổi giữa các
trạng thái của chất mà không tạo ra chất mới, đó là biến đổi vật lí.
Thí nghiệm về biến đổi hoá học:
- Chuẩn bị: bột sắt (Fe) và bột lưu huỳnh (S) theo tỉ lệ 7 : 4 về khối lượng; ống nghiệm chịu
nhiệt, đèn cồn, đũa thuỷ tinh, thỏa thuỷ tinh.
3
- Tiến hành:
+ Trộn đều hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh. Lần lượt cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi
ống 3 thìa hỗn hợp.
+ Đưa nam châm lại gần ống nghiệm (1), quan sát hiện tượng.
+ Đun nóng mạnh đáy ống nghiệm (2) khoảng 30 giây rồi ngưng đun. Để nguội và đưa nam
châm lại gần ống.
=> Các quá trình như đốt cháy nhiên liệu, phân huỷ chất (ví dụ: nung đá vôi,...), tổng hợp chất
(ví dụ: quá trình quang hợp...) có sự tạo thành chất mới, đó là biến đổi hóa học. Trong cơ thể
người và động vật, sự trao đổi chất là một loạt các quá trình sinh hoá, bao gồm cả biến đổi vật
lí và biến đổi hoá học.
II. Phản ứng hoá học
- Diễn biến phản ứng hoá học:
+ Trong phản ứng hoá học, xảy ra sự phá vỡ các liên kết trong phân tử chất đầu, hình thành
các liên kết mới, tạo ra các phân tử mới. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác. Ví dụ:
Phản ứng giữa hydrogen và oxygen tạo thành nước được mô tả như sau:
- Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học:
+ Phản ứng hoá học xảy ra khi có chất mới được tạo thành với những tính chất mới, khác biệt
với chất ban đầu. Những dấu hiệu dễ nhận ra có chất mới tạo thành là sự thay đổi về màu sắc,
xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện chất kết tủa...
+ Sự toả nhiệt và phát sáng cũng là dấu hiệu cho biết phản ứng hoá học đã xảy ra
+ Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành
III. Năng lượng của phản ứng hoá học
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng toả nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh.
- Phản ứng thu nhiệt nhận năng lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng xảy ra.
2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt
- Các phản ứng toả nhiệt có vai trò quan trọng trong cuộc sống vì chúng cung cấp năng lượng
cho sinh hoạt và sản xuất, vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao
thông.
* Sơ đồ tư duy:
4
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
1. Mol
1. Khái niệm
- Khái niệm: Trong khoa học, khối lượng nguyên tử carbon được quy ước là đơn vị khối lượng
1/12 nguyên tử (amu).
- Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu và khối lượng này rất nhỏ.
- Số Avogadro (Ng) là số nguyên tử trong 12 gam carbon và có giá trị là 6,022x10²³.
2. Khối lượng mol
- (M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính theo đơn vị gam.
- Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau
về trị số, khác về đơn vị đo.
3. Thể tích mol của chất khí
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N A phân tử của chất khi đó và ở cùng điều
kiện nhiệt độ và áp suất, hai bình khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lit.
- Thể tích mol của a mol khi ở điều kiện chuẩn là V = 24,79 (L).
II. Tỉ khối chất khí
- Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối
lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của
khÍ A đối với khÍ B, được biểu diễn bằng công thức: dA/B = MA/MB.
- Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa
khối lượng mol của khí A và "khối lượng mol" của không khí:
- Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có
0,2 mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của không khí là: M kk= 0,2×32 + 0,8×28
= 28,8 (g/mol).
Tỉ khối của khí A so với không khí là: d = m/Mkk.
* Sơ đồ tư duy:
5
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ.
I. Dung dịch, chất tan và dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng, chất tan có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan ở nhiệt độ, áp suất nhất
định, còn dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
II. Độ tan
- Khả năng tan của các chất trong cùng một dung môi khác nhau dù ở cùng điều kiện về nhiệt
độ và áp suất.
- Những chất tan tốt cần lượng lớn chất tan để tạo dung dịch bão hoà, còn những chất tan kém
chỉ cần lượng nhỏ chất tan đã thu được dung dịch bão hoà.
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành
dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Độ tan của một chất trong nước được tính bằng công thức: S = (m ct/mnước) x 100, trong đó S
là độ tan, đơn vị g/100 g nước; mct là khối lượng chất tan, đơn vị là gam (g); m nước là khối
lượng nước, đơn vị là gam (g).
III. Nồng độ dung dịch
6
- Nồng độ dung dịch là đại lượng được sử dụng để định lượng một dung dịch đặc hay loãng.
Có hai loại nồng độ dung dịch thường dùng là nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- Nồng độ phần trăm:
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung
dịch. Nồng độ phần trăm được xác định bằng công thức:
C% = (mct/ mdd) x 100%
Trong đó: C% là nồng độ phần trăm của dung dịch, đơn vị %; m ct là khối lượng chất tan, đơn
vị là gam (g); mdd là khối lượng dung dịch, đơn vị là gam (g).
- Nồng độ mol:
Nồng độ mol (CM) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch. Nồng
độ mol được xác định bằng công thức:
CM = n / V
Trong đó: CM là nồng độ mol của dung dịch, có đơn vị là mol/l và thường được biểu diễn là M;
n là số mol chất tan, đơn vị là mol; V là thể tích dung dịch, đơn vị là lít (L).
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.
I. Định luật bảo toàn khối lượng
1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Nội dung định luật: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
7
- Thí nghiệm: Chuẩn bị dung dịch barium chloride, sodium sulfate, cản điện tử, cốc thuỷ tinh.
Trên mặt cân đặt 2 cốc, ghi tổng khối lượng 2 cốc. Đổ cốc (1) vào cốc (2), quan sát thấy có
một chất rắn màu trắng xuất hiện ở cốc (2). Đặt 2 cái trở lại cuặt cầu. So sánh tổng khối lượng
của các chất trước phản ứng với tổng khối lượng các chất sau phản ứng.
- Giải thích: Trong các phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số
nguyên tử của mỗi nguyên tố hoá học vẫn giữ nguyên, vì vậy tổng khối lượng của các chất
tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các sản phẩm. Định luật này được hai nhà khoa
học là Lomonosov và Lavoisier đưa ra vào thế kỉ XVIII.
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride
- Biết khối lượng Barium chloride và Sodium sulfate đã phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2
gam, khối lượng của Barium sulfate tạo thành là 23,3 gam, ta sẽ xác định được khối lượng của
Sodium chloride tạo thành là: 20,8 + 14,2 - 23,3 = 11,7(g).
- Tổng quát: Nếu trong phản ứng có n chất, khi biết khối lượng đã tham gia và tạo thành của (n
- 1) chất, ta sẽ xác định được khối lượng của chất còn lại.
- Thành phần chính của than tổ ong là carbon. Sau khi đốt cháy than tổ ong, ta thu được xỉ
than (tạp chất không cháy). Vì vậy, khối lượng của xỉ than sẽ nhẹ hơn khối lượng của than tổ
ong ban đầu.
- Sau một thời gian không đậy nắp lọ đựng với sống (CaO), khối lượng của hỗn hợp sẽ tăng
lên do CaO hút ẩm trong không khí tạo thành Ca(OH)2. Do đó, khối lượng của hỗn hợp sẽ tăng
lên.
II. Phương trình hóa học
1. Lập Phương trình hóa học
- Phương trình hoá học của phản ứng giữa khí hydrogen và khí oxygen là:
2H2 + O2 → 2H2O
- Trong phản ứng hoá học, tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia phản
ứng luôn bằng tổng số nguyên tử của nguyên tố đó trong các chất sản phẩm. Sau khi cân bằng,
tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vẽ của sơ đồ phản ứng bằng nhau, ta được PTHH.
- Các bước lập phương trình hoá học:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
Al + O2 --> Al2O3
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế. Với trường hợp này, ta cần đặt hệ
số 2 trước Al2O3 và hệ số 3 trước O2:
4Al + 3O2 --> 2Al2O3
Bước 3: Viết phương trình hoá học của phản ứng:
4Al + 3O2 --> 2Al2O3
Lưu ý:
- Hệ số viết ngang với kí hiệu của các chất.
- Không thay đổi các chỉ số trong các công thức hoá học đã viết đúng.
- Nếu trong công thức hoá học, các chất ở 2 vế có những nhóm nguyên tử giống nhau, ta coi
nhóm nguyên tử này như một "nguyên tố để cân bằng".
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học
Phương trình hoá học thể hiện tỉ lệ số mol giữa các chất tham gia và sản phẩm trong một phản
ứng hoá học. Từ đó, ta có thể xác định được tỉ lệ hệ số của các chất trong phản ứng và tỉ lệ số
mol, cũng như tỉ lệ khối lượng của chúng. Ví dụ: Trong phản ứng 4Al + 3O 2 --> 2Al2O3, ta
biết được rằng để phản ứng hoàn toàn, cần sử dụng 4 mol nhôm với 3 mol oxi, tạo ra 2 mol
nhôm oxit. Từ đó, ta có thể tính toán được tỉ lệ số mol và khối lượng giữa các chất trong phản
ứng.
8
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.
I. Tính lượng chất trong phương trình hoá học
1. Tính lượng chất tham gia trong phản ứng
- Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl, ta có phản ứng hoá học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- Theo phương trình hoá học, 1 mol Fe tham gia phản ứng sẽ tạo ra 1 mol H2.
- Vậy, số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là: 1,5 mol Fe.
2. Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng
- Khi hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl I M, ta có phản ứng hoá học:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
- Tính số mol Zn tham gia phản ứng:
0,65 g Zn = 0,01 mol Zn (khối lượng mol Zn = 65 g/mol)
- Tìm số mol muối zinc chloride tạo thành sau phản ứng dựa trên tỉ lệ số mol các chất trong
phương trình hoá học.
- Theo phương trình hoá học, 1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ tạo ra 1 mol ZnCl2.
→ Vậy, số mol ZnCl2 tạo thành sau phản ứng là: 0,01 mol ZnCl2.
- Tính khối lượng muối zinc chloride:
Khối lượng mol ZnCl2 = 136 g/mol
Khối lượng ZnCl2 tạo thành sau phản ứng = 0,01 mol × 136 g/mol = 1,36 g.
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng đo lường mức độ hoàn thành của phản ứng so với lý thuyết, được tính
bằng tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm thu được trên thực tế và khối lượng sản phẩm tính theo
phương trình hoá học.
9
- Trong thực tế, hiệu suất phản ứng thường nhỏ hơn 100% do nhiều yếu tố ảnh hưởng.
2. Tính hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng được tính bằng công thức: H= (mtt / mlt) x 100%, trong đó mlt là khối
lượng sản phẩm tính theo phương trình hoá học, m tt là khối lượng sản phẩm thu được trên thực
tế.
- Nếu lượng chất tính theo số mol thi hiệu suất được tính theo công thức H=(n'/n)x100%
Trong đó n là số mol chất sản phẩm tính theo lí thuyết, n' là số mol chất sản phẩm thu được
theo thực tế.
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CHẤT XÚC TÁC.
I. Khái niệm tốc độ phản ứng
- Khái niệm tốc độ phản ứng: Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của
phản ứng hoá học.
- So sánh tốc độ của một số phản ứng: Các phản ứng đốt cháy (cồn, than, củi, giấy...) xảy ra
ngay lập tức, kèm theo sự toả nhiệt và phát sáng, biến đổi rất nhanh thành khí carbon dioxide
và hơi nước.
- Dây thép, cửa sắt (chứa sắt) sau một thời gian có thể xuất hiện lớp gỉ màu nâu, xốp. Phản
ứng của sắt với oxygen trong không khí ẩm xảy ra với tốc độ chậm hơn.
→Ta nói rằng, các phản ứng đốt cháy xảy ra với tốc độ rất nhanh, trong khi phản ứng sắt bị gỉ
xảy ra chậm hơn.
II. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
- Nhiệt độ, nồng độ và diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia phản ứng ảnh hưởng đến
tốc độ phản ứng.
- Việc quan sát tốc độ thoát khí hoặc tốc độ xuất hiện chất kết tủa có thể dùng để so sánh tốc
độ của phản ứng.
- Chất xúc tác như MnO hoặc enzyme amylase có thể được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng.
- Sau phản ứng, khối lượng và tính chất hoá học của chất xúc tác không đổi.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được áp dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất.
10
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG II. MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG.
BÀI 8: ACID.
I. Khái niệm Acid
- Acid ban đầu được biết đến là những chất có vị chua như acetic acid có trong giấm ăn, citric
acid có trong quả chanh, malic acid có trong quả táo.
-Từ acid xuất phát từ tiếng Latin là acidus – nghĩa là vị chua.
- Khái niệm về acid được phát biểu như sau: Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên
tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H +.
- Gốc acid trong các acid sau là: H (Hydrogen), H 2SO4 (Sulfuric acid), HCl (Hydrochloric
acid), HNO3 (Nitric acid).
II. Tính chất hoá học
- Acid thường tan được trong nước, dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ từ tim sang đồ. Khi
dung dịch acid phản ứng với một số kim loại như magnesium, cắt, kẽm... nguyên tử hydrogen
của acid được thay thế bằng nguyên tử kim loại để tạo thành muối và giải phóng ra khí
hydrogen.
- Tính chất của dung dịch hydrochloric acid:
+ Chuẩn bị: dung dịch HCl 1 M, giấy quỳ tím; hai ống nghiệm mỗi ống đựng một trong các
kim loại Fe, Zn, ông hút nhỏ giọt.
+ Thực hiện: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch HCl vào máu giấy quỳ tím. Cho khoảng 3 mL dung
dịch HCl vào mỗi ống nghiệm đã chuẩn bị ở trên.
+ Mô tả hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học
+ Phản ứng giữa dung dịch HCl và kim loại Mg: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.
III. Một số acid thông dụng
1. Sulfuric acid
- Sulfuric acid (H2SO4) là chất lỏng không màu, không bay hơi, snh như dầu ăn, nặng gần gấp
hai lần nước. Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và toả rất nhiều nhiệt.
- Lưu ý: Tuyệt đối không tự ý pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc.
- Sulfuric acid là một trong các hoá chất được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp
(Hình 8.1) và là hoá chất được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới.
11
2. Hydrochloric acid
- Dung dịch hydrochloric acid (HCl) là chất lỏng không màu.
- Hydrochloric acid được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp (Hình 8.2)
3. Acetic acid
- Acetic acid (CH3COOH) là chất lỏng không màu, có vị chua. Trong giấm ăn có chứa acetic
acid với nồng độ 2 – 5%.
* Sơ đồ tư duy:
12
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 9: BASE. THANG pH.
I. Khái niệm
- Tương tự acid, base cũng là một trong những hợp chất phổ biến.
- Công thức phân tử của base gồm có một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm
hydroxide (–OH). Số nhóm –OH bằng với hoá trị của kim loại.
- Khái niệm về base được phát biểu như sau: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên
tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
- Hầu hết các hydroxide của kim loại là các base. Quy tắc gọi tên các base như sau:
- Tên kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị) + hydroxide
Ví dụ: Fe(OH),: iron(II) hydroxide;
Fe(OH)3: iron(III) hydroxide.
- Phần lớn các base không tan trong nước (base không tan), một số ít base tan trong nước. tạo
thành dung dịch kiểm (base kiềm) như: KOH, NaOH, Ba(OH)2.
II. Tính chất hoá học
- Tính chất hoá học của base
+ Chuẩn bị: Dung dịch NaOH loãng, dung dịch HCl loãng, giấy quỳ tím, dung dịch
phenolphthalein; ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
+ Các base khác như KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH),... cũng phản ứng với dung dịch acid
tạo thành muối và nước.
13
+ Phản ứng của base với acid tạo thành muối và nước. Phản ứng này được gọi là phản ứng
trung hoà.
Ví dụ: Ca(OH)2 +H2SO4→ CaSO4 + 2H2O.
III. Thang pH
- Thang pH là một tập hợp các con số từ 1 đến 14 được sử dụng để đánh giá độ acid - base của
dung dịch.
- Các dung dịch acid có pH < 7, các dung dịch kiềm có pH > 7 và dung dịch trung tính có pH
= 7.
- Giá trị pH còn được sử dụng để so sánh độ mạnh của các acid cùng nồng độ hoặc các base
cùng nồng độ.
- Xác định giá trị pH có thể sử dụng chất chỉ thị màu vạn năng hoặc các thiết bị đo pH như
máy đo pH, bút đo pH.
* Sơ đồ tư duy:
14
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 10: OXIDE.
I. Khái niệm về oxide
1. Khái niệm về oxide
- Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
2. Phân loại oxide
- Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide có thể phân thành hai loại: oxide kim loại và oxide phi
kim. Oxide kim loại được tạo thành từ phản ứng của kim loại với oxygen, ví dụ như phản ứng
giữa Ba và O2 tạo ra BaO. Oxide phi kim được tạo thành từ phản ứng của phi kim với oxygen,
ví dụ như phản ứng giữa C và O2 tạo ra CO2.
- Dựa vào tính chất hoá học, oxide có thể phân thành bốn loại: oxide acid, oxide base, oxide
lưỡng tính và oxide trung tính.
- Quy tắc gọi tên oxide
+ Với nguyên tố chỉ có một hoá trị, ta đặt tên nguyên tố trước oxide, ví dụ như Sine oxide
(ZnO).
+ Nguyên tố nhiều hoá trị: Tên nguyên tố (hoá trị của nguyên tố) + oxide
+ Cách đặt tên oxide của phi kim nhiều hoá trị:
+ (Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen)
oxide
+ (Tiền tố mono là một, đi là hai, trẻ là ba, tetra là bốn)
Ví dụ: FeO đọc là iron (II) oxide, CO đọc là carbon monoxide hoặc carbon (II) oxide, CO 2 đọc
là carbon dioxide hoặc carbon (IV) oxide.
15
II. Tính chất hoá học
1. Oxide acid
- Oxide acid tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Khi sục từ từ khí CO 2 vào dung dịch Ca(OH)2, ban đầu dung dịch vẩn đục do tạo muối
CaCO3 không tan.
- Các oxide acid (như SO2, SO3, P2O5...) phản ứng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
Ví dụ: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.
- Để kiểm tra tính chất của oxide acid, ta có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách cho bột đá vôi
và dung dịch hydrochloric acid vào ống nghiệm, sau đó dẫn khí carbon dioxide vào để tạo
thành khí carbonic, quan sát hiện tượng xảy ra.
2. Oxide base
- Các oxide base (như CuO, Na2O, CaO...) phản ứng với dung dịch acid tạo thành muối và
nước.
Ví dụ: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
- Để kiểm tra tính chất của oxide base, ta có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách cho bột CuO
và dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm, sau đó quan sát hiện tượng xảy ra.
Oxide lưỡng tính:
Oxide lưỡng tính (như Al2O3, ZnO...) tác dụng được với cả dung dịch acid và dung dịch base
tạo thành muối và nước. Ví dụ: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.
3. Oxide trung tính
Oxide trung tính (như CO, N2O...) không tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base,
không tạo muối.
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 11: MUỐI.
16
I. Khái niệm
- Phản ứng tạo muối là quá trình tạo ra muối từ sự kết hợp giữa cation kim loại và anion gốc
acid thông qua phản ứng giữa acid và kim loại hoặc oxide base.
- Các phản ứng tạo muối trong bảng 11.1 đều có thành phần phân tử gồm cation kim loại và
anion gốc acid.
- Nhận xét về cách gọi tên muối
+ Muối được đặt tên theo quy tắc : Tên kim loại (hoá trị, đối với kim loại nhiều hoá trị) + tên
gốc acid.
- Thành phần phân tử của muối gồm cation kim loại và anion gốc acid.
II. Tính tan của muối
- Đa số các muối là chất rắn, có muối không tan hoặc tan ít trong nước. Các bảng tính tan được
xây dựng để tiện sử dụng.
III. Tính chất hoá học
- Dung dịch muối có thể tác dụng với một số kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.
- Muối có thể tác dụng với một số dung dịch acid tạo thành muối mới và acid mới, sản phẩm
của phản ứng có thể là chất ít tan hoặc không tan.
17
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới, trong đó có ít
nhất một sản phẩm là chất khi/chất ít tan/không tan..
Vi du: FeSO4+2NaOH→→ Fe(OH)2+ Na2SO4
- Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối
- Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới, trong đó ít nhất có một muối
không tan hoặc ít tan.
IV. Điều chế
- Muối có thể điều chế bằng một số phương pháp như sau:
+ Dung dịch acid tác dụng với base.
+ Dung dịch acid tác dụng với muối.
+ Oxide acid tác dụng với dung dịch base.
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC.
I. Vai trò của các nguyên tố hoá học với sự phát triển của cây trồng
- Vai trò của các nguyên tố hoá học trong phát triển cây trồng và phân bón hoá học:
+ Các nguyên tố hoá học, như các nguyên tố vi lượng Zn, Mn, Fe, Cu,... đóng vai trò quan
trọng trong quá trình sinh trưởng và trao đổi chất của cây trồng.
+ Nhu cầu nước và muối khoáng của từng loài cây và giai đoạn phát triển khác nhau, vì vậy
cần phải bổ sung thêm các nguyên tố khoáng cho cây trồng bằng cách bón phân và tưới nước.
+ Phân bón hoá học là một loại hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được sử dụng để
tăng năng suất của cây trồng.
18
II. Một số loại phân bón thông thường
- Phân đạm: Cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và
phát triển thân, rễ, lá. Các loại phân đạm thường dùng có thành phần chính là muối nitrate của
kim loại như NaNO, Ca(NO,), muối ammonium nitrate (NH,NO,), urea ((NH,),CO), chúng
đều dễ tan trong nước.
- Phân lân: Cung cấp nguyên tố phosphorus cho cây trồng, có nhiều loại như phân lân nung
chảy, superphosphate đơn, và superphosphate kép. Loại phân lân phù hợp với đất chua ít hay
nhiều tùy vào từng loại đất. Phân lân chủ yếu được sử dụng để bón lót hoặc bón thúc cho cây
trồng.
- Phân kali: Cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước và chất
dinh dưỡng của cây, giúp cây chịu lạnh tốt hơn và hình thành các mô tế bào giúp cây cứng
cáp. Các loại phân kali thường dùng có thành phần chính là các muối sulfate của kali như KCl
hoặc K2SO4.
- Phân NPK: Là phân bón có chứa các nguyên tố đạm, photpho và kali, tương ứng với các chữ
cái N, P, K trong tên gọi. Phân NPK được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp để tăng
năng suất của cây trồng.
III. Cách sử dụng phân bón
- Phân bón đóng góp phần lớn vào việc tăng năng suất cây trắng, tuy nhiên nếu sử dụng phân
bón không đúng cách sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của con người.
- Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi khỏi đất, ngấm vào các mạch nước ngầm và đi vào sông hồ,
gây ô nhiễm đất và nước hoặc phân huỷ ra khí ammonia, nitrogen oxide gây ô nhiễm không
khí.
- Lạm dụng phân bón có thể gây tồn dư hoá chất trong thực phẩm, rất có hại cho sức khoẻ con
người.
- Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón phân đúng cách, không vượt quá khả năng hấp thụ của đất và
cây trồng theo quy tắc bản phân “4 đúng” (đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng nơi).
- Cần giảm sử dụng phân bón hoá học bằng cách tăng cường sản xuất và sử dụng phân bón
hữu cơ (phân huỷ rác thải hữu cơ) giàu chất dinh dưỡng, giúp đất tơi xốp, cây trắng dễ hấp thụ,
an toàn khi sử dụng.
* Sơ đồ tư duy:
19
-----------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG III. KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT.
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG.
I. Thí nghiệm
- Thí nghiệm 1 đã được thực hiện với các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V, 2V, và 3V và cân điện tử để xác định
khối lượng của từng thỏi sắt.
Bước 2: Ghi lại số liệu, tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích V cho từng thỏi sắt, theo mẫu
Bảng 13.1.
Bảng 13.1 cho thấy tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
- Nhận xét: Tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt không giống nhau, tức là khối lượng
của mỗi thỏi sắt không tỉ lệ thuận với thể tích của nó. Điều này cho thấy khối lượng của một
vật không phụ thuộc hoàn toàn vào thể tích của nó.
- Dự đoán: Tỉ số khối lượng và thể tích sẽ khác nhau với các vật liệu khác nhau, tuỳ thuộc vào
mật độ của vật liệu đó.
20
Thí nghiệm 2:
- Chuẩn bị Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V1= V2 = V3 = V
- Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
- Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
- Khối lượng riêng = khối lượng / thể tích
- Nếu lấy đơn vị của khối lượng là kg hoặc g và đơn vị tương ứng của thể tích là m³ hoặc cm³
thì đơn vị của khối lượng riêng là kg/m³ hoặc g/cm³ hay g/mL.
Ví dụ:
1 kg/m³ = 0,001 g/cm³
1 g/cm³ = 1 g/mL.
- Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng
cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.
* Sơ đồ tư duy:
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG.
-----------------------------------------------------------------------------BÀI 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT.
21
I. Áp lực là gì?
- Học sinh đứng trên sân trường, ô tô trong bãi đỗ xe, bản ghế đặt trong lớp học, máy móc
trong nhà xưởng... đều tác dụng lực ép cổ phương vuông góc với mặt sàn. Những lúc này anh
đều ép cổ gọi là áp lực. ở phương vuông góc với
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
- Việc làm tăng, giảm áp suất có công dụng lớn trong đời sống con người. Dựa vào cách làm
tăng, giảm áp suất người ta có thể chế tạo những dụng cụ, máy móc phục vụ cho mục đích sử
dụng.
II. Áp suất
- Thí nghiệm
+ Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình hộp chữ nhật; một khay nhựa hoặc thuỷ tinh
trong suốt đựng bột mịn.
+ Tiến hành:
Bố trí thí nghiệm lần lượt theo Hình 15.2 a, b, c.
Quan sát độ lủn của khói sắt xuống bột mịn ứng với môi trường hợp a, b, c.
So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ lún của khói sắt xuống bột mịn của trường hợp a
với trường hợp b, của trường hợp a với trường hợp c.
- Công thức tính áp suất
+ Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép: p = F/S.
+ Nếu đơn vị lực là niutơn (N), đơn vị diện tích là mét vuông (m) thì đơn vị của áp suất là
niutơn trên mét vuông (N/m), còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa: 1 Pa = 1 N/m².
+ Ngoà...
 









Các ý kiến mới nhất