Bài 6: Tính theo phương trình hóa học - LT + BT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Sang
Ngày gửi: 14h:50' 13-10-2023
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao Sang
Ngày gửi: 14h:50' 13-10-2023
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hoá học
Dựa vào phương trình hoá học, khi biết lượng một chất đã phản ứng hoặc lượng chất
tạo thành, tính được lượng chất còn lại.
1. Tính lượng chất tham gia trong phản ứng
Ví dụ: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng hoá học sau:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
Hướng dẫn giải:
Theo phương trình hoá học:
1 mol Fe tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
Vậy: 1,5 mol Fe ……………………………… 1,5 mol H2.
Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là 1,5 mol.
2. Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng
Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.
Hướng dẫn giải:
- Tính số mol Zn tham gia phản ứng:
n Zn=
m Zn 0,65
=
=0,01(mol)
M Zn 65
- Tìm số mol muối zinc chloride tạo thành sau phản ứng dựa theo tỉ lệ số mol các chất
trong phương trình hoá học.
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol ZnCl2.
Vậy: 0,01 mol Zn ……………………………… 0,01 mol ZnCl2.
- Tính khối lượng zinc chloride tạo thành sau phản ứng:
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
1
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
mZ n Cl =nZ nCl . M Z nCl =0,01. ( 65+35,5.2 )=1,36 (g)
2
2
2
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm.
- Với hiệu suất phản ứng đạt 100%, phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, khi đó:
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hoá
học (theo lí thuyết).
+ Lượng sản phảm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hoá
học.
2. Tính hiệu suất phản ứng
Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm.
Theo lí thuyết, phản ứng trên thu được m gam một chất sản phẩm. Nhưng thực tế thu
được m' gam chất đó (m' ≤ m).
Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
'
m
.100(% )
m
Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức:
n'
H= .100( %)
n
Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí thuyết, n' là số mol chất sản phẩm
thu được theo thực tế.
C. Bài tập
Bài 6.1 Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P2O5 là
A. 14,2 g. B. 28,4 g.
C. 11,0 g. D. 22,0 g.
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
2
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Bài 6.2 Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối
AlCl3 và khí H2. Thể tích khí H2 ở 25 °C, 1 bar là
A. 17,8488 L. B. 8,9244 L.
C. 5,9496 L. D. 8,0640 L.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Bài 6.3 Cho 2,9748 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch
Ba(OH)2 dư, thu được muối BaCO3 và H2O. Khối lượng muối BaCO3 kết tủa là
A. 12,00 g. B. 13,28 g.
C. 23,64 g. D. 26,16g.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
3
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
Bài 6.4 Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO 3, thu được muối
Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng
Ag tạo ra là
A. 8,8g. B. 10,8g.
C. 15,2g. D. 21,6g.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Bài 6.5 Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl 2 và 1,9832 L khí
CO2 (ở 25 °C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là
A. 8. B. 10. C. 12. D. 16.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
4
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hoá học
Dựa vào phương trình hoá học, khi biết lượng một chất đã phản ứng hoặc lượng chất
tạo thành, tính được lượng chất còn lại.
1. Tính lượng chất tham gia trong phản ứng
Ví dụ: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng hoá học sau:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
Hướng dẫn giải:
Theo phương trình hoá học:
1 mol Fe tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol H2.
Vậy: 1,5 mol Fe ……………………………… 1,5 mol H2.
Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là 1,5 mol.
2. Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng
Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1 M, phản ứng xảy ra như sau:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng.
Hướng dẫn giải:
- Tính số mol Zn tham gia phản ứng:
n Zn=
m Zn 0,65
=
=0,01(mol)
M Zn 65
- Tìm số mol muối zinc chloride tạo thành sau phản ứng dựa theo tỉ lệ số mol các chất
trong phương trình hoá học.
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol ZnCl2.
Vậy: 0,01 mol Zn ……………………………… 0,01 mol ZnCl2.
- Tính khối lượng zinc chloride tạo thành sau phản ứng:
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
1
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
mZ n Cl =nZ nCl . M Z nCl =0,01. ( 65+35,5.2 )=1,36 (g)
2
2
2
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm.
- Với hiệu suất phản ứng đạt 100%, phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, khi đó:
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hoá
học (theo lí thuyết).
+ Lượng sản phảm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hoá
học.
2. Tính hiệu suất phản ứng
Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm.
Theo lí thuyết, phản ứng trên thu được m gam một chất sản phẩm. Nhưng thực tế thu
được m' gam chất đó (m' ≤ m).
Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
'
m
.100(% )
m
Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức:
n'
H= .100( %)
n
Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí thuyết, n' là số mol chất sản phẩm
thu được theo thực tế.
C. Bài tập
Bài 6.1 Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g phosphorus (P), thu được khối lượng oxide P2O5 là
A. 14,2 g. B. 28,4 g.
C. 11,0 g. D. 22,0 g.
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
2
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Bài 6.2 Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được muối
AlCl3 và khí H2. Thể tích khí H2 ở 25 °C, 1 bar là
A. 17,8488 L. B. 8,9244 L.
C. 5,9496 L. D. 8,0640 L.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Bài 6.3 Cho 2,9748 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) tác dụng hoàn toàn với dung dịch
Ba(OH)2 dư, thu được muối BaCO3 và H2O. Khối lượng muối BaCO3 kết tủa là
A. 12,00 g. B. 13,28 g.
C. 23,64 g. D. 26,16g.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
3
Theory attracts practice as the magnet attracts iron. (Carl Friedrich Gauss)
Bài 6.4 Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO 3, thu được muối
Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng
Ag tạo ra là
A. 8,8g. B. 10,8g.
C. 15,2g. D. 21,6g.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Bài 6.5 Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu được muối CaCl 2 và 1,9832 L khí
CO2 (ở 25 °C, 1 bar) thoát ra. Giá trị của m là
A. 8. B. 10. C. 12. D. 16.
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
GV: Nguyễn Cao Sang - 0383998505
4
 








Các ý kiến mới nhất