KHTN6 CTST ÔN TAP CHỦ ĐỀ 2,3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 07h:59' 04-12-2023
Dung lượng: 115.9 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 07h:59' 04-12-2023
Dung lượng: 115.9 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2 VÀ 3
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các vật thể tự
nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua quan sát.
- Đưa ra được một số ví dụ về một số tính chất của chất.
- Nêu được tính chất của khí oxygen, thành phần của không khí.
- Nhớ thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không khí.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm
không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức hóa học: Nhớ được thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong
không khí.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học: hiểu ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm
không khí và cách bảo vệ không khí không bị ô nhiễm.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích sự cháy, trình bày được một số
biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát hình ảnh để tìm thấy nội dung cần rút ra
Tự hoàn thành phần việc của mình trong nhóm và tự đánh giá các bạn trong quá trình làm
việc nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ hình ảnh gợi ý, nhắc lại kiến thức đã
học
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: nghiên cứu tài liệu, ghi bài, chuẩn bị tư liệu cho bài nhóm.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong ghi chép kết quả thảo luận, kết quả thí nghiệm.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường không khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo nội dung ôn tập của 2 chủ đề;
- Hệ thống câu hỏi ôn tập;
- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
Phiếu học tập 1
Vật thể ở hình a, b
Là vật thể nhân tạo Là vật thể tự nhiên
....
....
Phiếu học tập 2
Nguyên liệu nên vật thể là
Vật thể
....
....
Phiếu học tập 3. Em hãy trả lời các câu hỏi sau
Hình c cho em biết điều gì?
Em biết gì về khí oxygen và không khí?
Hình d nói lên điều gì?
Ô nhiễm không khí là gì?
Ô nhiễm không khí gây bệnh cho cơ quan
nào của cơ thể nhiều nhất?
Cần phải làm gì để hạn chế sự ô nhiễm môi
trường không khí?
Biện pháp ít tốn kém nhưng lại có hiệu quả
cao trong hạn chế sự ô nhiễm môi trường
không khí là gì?
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động: Quan sát hình ảnh – trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV cho HS quan sát ảnh, sau đó gọi HS trả lời câu hỏi của GV.
Em nhìn thấy những gì ở các bức ảnh?
(a)
(b)
(c)
(d)
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Chúng ta đã học xong chủ đề 2&3, để củng cố và khắc
sâu những kiến thức đã học đó tiết học này chúng ta ôn tập lại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Ôn tập những nội dung đã học của chủ đề
2&3
a) Mục tiêu: GV dẫn dắt HS phân tích hình ảnh, từ đó giúp HS nhớ lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình, sau đó gợi ý để HS thảo luận các nội dung: Vật
thể; Chất; Các thể cơ bản của chất; Tính chất của chất; Không khí; Thành phần của
không khí; Khí oxygen; Ô nhiễm môi trường không khí; Bảo vệ không khí không bị ô
nhiễm;..
c) Sản phẩm: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ 1. (tìm hiểu vật thể, chất,..)
- HS nhận nhiệm vụ;
- YC hs quan sát ảnh a, b, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Em hãy và kể tên các vật thể quan sát được từ hình.
+ Em hãy phân loại các vật thể đó.
+ Vật thể được tạo nên từ nguyên liệu gì?
+ Nguyên liệu tạo nên vật thể gọi là gì?
+ Chất có những tính chất cơ bản nào?
+ Chất tồn tại ở những trạng thái nào?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm 2 bạn, thảo Thảo luận nhóm 2HS
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1 và 2 trong 3 trong 3', hoàn thành phiếu
phút. Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày, học tập số 1&2.
sẽ có điểm cộng.
Báo cáo kết quả: Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình - Nhóm xung phong trình
bày
bày kết quả ở phiếu học
- Mời nhóm khác nhận xét;
tập;
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung.
- Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của nhóm
bạn.
Tổng kết
Kết luận về chủ đề 2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung về chất.
- Gv nhận xét, bổ sung và chốt những nội dung cần nhớ về
chất.
+ Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo;
+ Vật thể dược tạo nên từ chất;
+ Chất có ba trạng thái tồn tại cơ bản là: Rắn, lỏng, Khí
(Hơi);
+ Chất có hai tính chất chính là: TCVL và TCHH
Giao nhiệm vụ 2. (tìm hiểu oxygen, không khí,..)
- YC hs quan sát ảnh c,d, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Hình c cho em biết điều gì?
+ Em biết gì về khí oxygen và không khí?
+ Hình d nói lên điều gì?
+ Ô nhiễm không khí là gì?
+ Ô nhiễm không khí gây bệnh cho cơ quan nào của cơ thể
nhiều nhất?
+ Cần phải làm gì để hạn chế sự ô nhiễm môi trường không
khí?
+ Biện pháp ít tốn kém nhưng lại có hiệu quả cao trong hạn
chế sự ô nhiễm môi trường không khí là gì?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ, nhớ lại bài cũ
hoàn thành phiếu học tập 3.
Báo cáo kết quả: Chọn HS đầu tiên lên trình bày
- Mời HS khác nhận xét;
- GV nhận xét sau khi đã có ý kiến bổ sung.
Tổng kết
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung về Oxygen và không khí.
- Gv nhận xét, bổ sung và chốt những nội dung cần nhớ về
Oxygen và không khí.
+ Oxygen là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nặng
hơn không khí, tan ít trong nước,.;
+ Oxygen duy trì sự sống và sự cháy;
+ Không khí là hỗn hợp của nhiếu chất khí gồm 21% khí
oxygen, 78% khí nitrogen, 1% các khí khác,...;
+ Không khí duy trì sự sống và sự cháy;
+ Ô nhiễm không khí là trong không khí có nhiều khói, bụi
và chất khí có hại cho người và môi trường;
+ Ô nhiễm không khí gây bệnh cho cơ quan hô hấp nhiều
nhất.
+ Cần xử lý khí khí thải của nhà máy, xe ôtô, xe máy,... trước
khi thải vào môi trường.
+ Bảo vệ rừng, trồng thêm rừng, trồng thêm cây xanh ở các
đô thị; tuyền truyền, vận động nhân dân về ý thức bảo vệ môi
trường..
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức về chất, thành phần không khí.
- Ghi vào vở.
- HS nhận nhiệm vụ;
Hoạt động đọc lập hoàn
thành phiếu học tập số 3.
- Xung phong trình bày
kết quả ở phiếu học tập;
- HS khác nhận xét phần
trình bày của bạn.
Kết luận về chủ đề 3
- Ghi vào vở.
b) Nội dung:
HS biết nêu TCVL, TCHH của một chất cụ thể; hiểu số liệu thành phần % của
không khí..
c) Sản phẩm:
Câu 1: Hãy cho biết những tính chất vật lý và tính chất hoá học của đường kính.
Câu 2: Từ thành phần % thể tích khí oxygen, em hãy tính thể tích khí oxygen trong
phòng học có thể tích 80 m3 ?
d) Tổ chức thực hiện: (3-5 phút)
GV chiếu câu hỏi lên màn hình
Cho HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả tính toán.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tế đời
sống.
b) Nội dung:
- HS liên hệ thực tế từ oxygen đến không khí.
- HS có đề xuất được giải pháp góp phần hạn chế ô nhiễm không khí.
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Không khí có duy trì sự cháy và sự sống không? Vì sao?
Câu 2: Ở nơi em đang sống có bị ô nhiễm không khí không? Cần phải làm gì để
hạn chế ô nhiễm không khí?
d) Tổ chức thực hiện: (5 phút)
- GV chiếu câu hỏi lên màn hình.
- HS tham gia trình bày ý kiến.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các vật thể tự
nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua quan sát.
- Đưa ra được một số ví dụ về một số tính chất của chất.
- Nêu được tính chất của khí oxygen, thành phần của không khí.
- Nhớ thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không khí.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm
không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức hóa học: Nhớ được thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong
không khí.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học: hiểu ô nhiễm, nguồn gây ô nhiễm
không khí và cách bảo vệ không khí không bị ô nhiễm.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích sự cháy, trình bày được một số
biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát hình ảnh để tìm thấy nội dung cần rút ra
Tự hoàn thành phần việc của mình trong nhóm và tự đánh giá các bạn trong quá trình làm
việc nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ hình ảnh gợi ý, nhắc lại kiến thức đã
học
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: nghiên cứu tài liệu, ghi bài, chuẩn bị tư liệu cho bài nhóm.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trung thực, cẩn thận trong ghi chép kết quả thảo luận, kết quả thí nghiệm.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường không khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo nội dung ôn tập của 2 chủ đề;
- Hệ thống câu hỏi ôn tập;
- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
Phiếu học tập 1
Vật thể ở hình a, b
Là vật thể nhân tạo Là vật thể tự nhiên
....
....
Phiếu học tập 2
Nguyên liệu nên vật thể là
Vật thể
....
....
Phiếu học tập 3. Em hãy trả lời các câu hỏi sau
Hình c cho em biết điều gì?
Em biết gì về khí oxygen và không khí?
Hình d nói lên điều gì?
Ô nhiễm không khí là gì?
Ô nhiễm không khí gây bệnh cho cơ quan
nào của cơ thể nhiều nhất?
Cần phải làm gì để hạn chế sự ô nhiễm môi
trường không khí?
Biện pháp ít tốn kém nhưng lại có hiệu quả
cao trong hạn chế sự ô nhiễm môi trường
không khí là gì?
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động: Quan sát hình ảnh – trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, giúp học sinh nhớ lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: GV cho HS quan sát ảnh, sau đó gọi HS trả lời câu hỏi của GV.
Em nhìn thấy những gì ở các bức ảnh?
(a)
(b)
(c)
(d)
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Chúng ta đã học xong chủ đề 2&3, để củng cố và khắc
sâu những kiến thức đã học đó tiết học này chúng ta ôn tập lại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Ôn tập những nội dung đã học của chủ đề
2&3
a) Mục tiêu: GV dẫn dắt HS phân tích hình ảnh, từ đó giúp HS nhớ lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình, sau đó gợi ý để HS thảo luận các nội dung: Vật
thể; Chất; Các thể cơ bản của chất; Tính chất của chất; Không khí; Thành phần của
không khí; Khí oxygen; Ô nhiễm môi trường không khí; Bảo vệ không khí không bị ô
nhiễm;..
c) Sản phẩm: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ 1. (tìm hiểu vật thể, chất,..)
- HS nhận nhiệm vụ;
- YC hs quan sát ảnh a, b, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Em hãy và kể tên các vật thể quan sát được từ hình.
+ Em hãy phân loại các vật thể đó.
+ Vật thể được tạo nên từ nguyên liệu gì?
+ Nguyên liệu tạo nên vật thể gọi là gì?
+ Chất có những tính chất cơ bản nào?
+ Chất tồn tại ở những trạng thái nào?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm 2 bạn, thảo Thảo luận nhóm 2HS
luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập số 1 và 2 trong 3 trong 3', hoàn thành phiếu
phút. Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày, học tập số 1&2.
sẽ có điểm cộng.
Báo cáo kết quả: Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình - Nhóm xung phong trình
bày
bày kết quả ở phiếu học
- Mời nhóm khác nhận xét;
tập;
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung.
- Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của nhóm
bạn.
Tổng kết
Kết luận về chủ đề 2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung về chất.
- Gv nhận xét, bổ sung và chốt những nội dung cần nhớ về
chất.
+ Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo;
+ Vật thể dược tạo nên từ chất;
+ Chất có ba trạng thái tồn tại cơ bản là: Rắn, lỏng, Khí
(Hơi);
+ Chất có hai tính chất chính là: TCVL và TCHH
Giao nhiệm vụ 2. (tìm hiểu oxygen, không khí,..)
- YC hs quan sát ảnh c,d, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Hình c cho em biết điều gì?
+ Em biết gì về khí oxygen và không khí?
+ Hình d nói lên điều gì?
+ Ô nhiễm không khí là gì?
+ Ô nhiễm không khí gây bệnh cho cơ quan nào của cơ thể
nhiều nhất?
+ Cần phải làm gì để hạn chế sự ô nhiễm môi trường không
khí?
+ Biện pháp ít tốn kém nhưng lại có hiệu quả cao trong hạn
chế sự ô nhiễm môi trường không khí là gì?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ, nhớ lại bài cũ
hoàn thành phiếu học tập 3.
Báo cáo kết quả: Chọn HS đầu tiên lên trình bày
- Mời HS khác nhận xét;
- GV nhận xét sau khi đã có ý kiến bổ sung.
Tổng kết
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung về Oxygen và không khí.
- Gv nhận xét, bổ sung và chốt những nội dung cần nhớ về
Oxygen và không khí.
+ Oxygen là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nặng
hơn không khí, tan ít trong nước,.;
+ Oxygen duy trì sự sống và sự cháy;
+ Không khí là hỗn hợp của nhiếu chất khí gồm 21% khí
oxygen, 78% khí nitrogen, 1% các khí khác,...;
+ Không khí duy trì sự sống và sự cháy;
+ Ô nhiễm không khí là trong không khí có nhiều khói, bụi
và chất khí có hại cho người và môi trường;
+ Ô nhiễm không khí gây bệnh cho cơ quan hô hấp nhiều
nhất.
+ Cần xử lý khí khí thải của nhà máy, xe ôtô, xe máy,... trước
khi thải vào môi trường.
+ Bảo vệ rừng, trồng thêm rừng, trồng thêm cây xanh ở các
đô thị; tuyền truyền, vận động nhân dân về ý thức bảo vệ môi
trường..
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức về chất, thành phần không khí.
- Ghi vào vở.
- HS nhận nhiệm vụ;
Hoạt động đọc lập hoàn
thành phiếu học tập số 3.
- Xung phong trình bày
kết quả ở phiếu học tập;
- HS khác nhận xét phần
trình bày của bạn.
Kết luận về chủ đề 3
- Ghi vào vở.
b) Nội dung:
HS biết nêu TCVL, TCHH của một chất cụ thể; hiểu số liệu thành phần % của
không khí..
c) Sản phẩm:
Câu 1: Hãy cho biết những tính chất vật lý và tính chất hoá học của đường kính.
Câu 2: Từ thành phần % thể tích khí oxygen, em hãy tính thể tích khí oxygen trong
phòng học có thể tích 80 m3 ?
d) Tổ chức thực hiện: (3-5 phút)
GV chiếu câu hỏi lên màn hình
Cho HS trình bày câu trả lời, báo cáo kết quả tính toán.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tế đời
sống.
b) Nội dung:
- HS liên hệ thực tế từ oxygen đến không khí.
- HS có đề xuất được giải pháp góp phần hạn chế ô nhiễm không khí.
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Không khí có duy trì sự cháy và sự sống không? Vì sao?
Câu 2: Ở nơi em đang sống có bị ô nhiễm không khí không? Cần phải làm gì để
hạn chế ô nhiễm không khí?
d) Tổ chức thực hiện: (5 phút)
- GV chiếu câu hỏi lên màn hình.
- HS tham gia trình bày ý kiến.
 








Các ý kiến mới nhất