Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Biện pháp thi GVG trò chơi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:01' 13-12-2022
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 1775
Số lượt thích: 0 người
BIỆN PHÁP: MỘT SỐ TRÒ CHƠI GIÚP HỌC SINH
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn biện pháp
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 bắt đầu được triển khai
tại các nhà trường bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học
thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết
thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đ ời sống;
tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp h ọc trên; thông
qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính ch ủ đ ộng
và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù h ợp v ới
mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó. Đ ể
thực hiện thắng lợi chương trình GDPT 2018, ngành giáo d ục đã có b ước
chuyển mình mạnh mẽ, tích cực, thay đổi từ việc xây dựng kế hoạch giáo
dục, kế hoạch dạy học, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh
giá; mỗi thầy cô đổi mới từ trong tư duy tới hành động.
Đổi mới phương pháp giảng dạy là làm sao tạo hứng khởi cho từng
học sinh, phát huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh
trong chiếm lĩnh tri thức và trong các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
một cách phù hợp, hiệu quả. Chúng ta cũng thấy rằng xã hội càng hiện đ ại,
văn minh thì trẻ em ngày càng được vui chơi và học tập trong môi tr ường
tốt hơn, tuy nhiên, không gian và thời gian vui chơi của trẻ ngày càng bị
thu hẹp lại, ngay cả với những đứa trẻ lên ba đã lạm dụng ipad,
smartphone. Nhất là trong giai đoạn sau thời gian dài học online vì ảnh
hưởng của dịch bệnh Covid-19, việc học sinh ham mê sử dụng ipad, điện
thoại thông minh để tham gia mạng xã hội lại càng phổ biến .
Mặt khác với đặc thù môn Hóa học hay Khoa học tự nhiên là môn
phải ghi nhớ rất nhiều, cùng với những ứng dụng rất quan trọng của môn
Hóa học, Khoa học tự nhiên vào thực tiễn cuộc sống. Bản thân tôi thấy
mình cần phải thay đổi phương pháp giảng dạy để cho học sinh hứng thú
và yêu thích môn học hơn, để các em có động lực học, từ đó say mê và yêu
thích môn học.
Các trò chơi luôn có sức hấp dẫn rất lớn đối v ới học sinh, n ắm b ắt
được tâm lí này , tôi đã chuyển các đơn vị kiến thức lồng ghép vào các trò

chơi đối với cả Hóa học lẫn Khoa học tự nhiên tại nhà trường, bước đầu
đã cho kết quả rất tích cực đến từ phía học sinh. Các em yêu thích tiết học
hơn, tích cực và tự giác. Với quan điểm của cá nhân là “ đầu vào vừa sức”
và từ dễ đến khó các trò chơi của tôi đưa ra với các mức độ nhận thức
khác nhau giúp HS dễ tiếp cận nhất có thể từ đó nâng cao hơn v ận d ụng
kiến thức vào cuộc sống.
Trò chơi tạo thách thức để kích thích não bộ xử lý thông tin hiệu quả
hơn, thúc đẩy sự tự chủ, tự học góp phần phá vỡ giới hạn của não b ộ một
cách tự nhiên, từ đó gia tăng dung lượng của bộ nhớ. Chơi theo đ ội, nhóm
giúp học sinh gia tăng năng lực giao tiếp và hợp tác tốt hơn. Ngoài ra năng
lực giải quyết vấn đề, sự sáng tạo cũng được thúc đẩy tối đa trong b ối
cảnh của trò chơi. Đó chính là mục tiêu của dạy học theo hướng phát tri ển
năng lực hiện nay.
2. Thuận lợi và khó khăn.
2. 1 Thuận lợi
- Giáo viên bộ môn nhiệt tình trong giảng dạy, có tâm huy ết v ới
nghề; có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy, quan tâm đến việc phát
huy tính tích cực, chủ động của học sinh; đặt học sinh làm trung tâm c ủa
quá trình dạy họ.
- Cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trường tương đối đầy đủ, rất
thuận lợi cho giáo viên khi lựa chọn và vận dụng các phương pháp giảng dạy
tích cực.
- Học sinh không chỉ được tiếp cận kiến thức học trong sách giáo
khoa, sách tham khảo; được phụ huynh quan tâm trang bị tương đối đầy
đủ thiết bị để học sinh có thể tiếp cận dễ dàng hơn thông tin qua mạng
internet.
2.2. Khó khăn
- Một số học sinh lại chưa chịu khó trong việc chuẩn b ị bài tr ước ở
nhà, thiếu tính tích cực chủ động trong học tập hoặc chuẩn bị qua loa
nhằm đối phó với sự kiểm tra của giáo viên.
- Một số học sinh học chưa hứng thú, h ọc l ệch, ch ưa yêu thích môn
học, còn ham chơi.
- Một số học sinh còn tự ti, ch ưa m ạnh d ạn trong vi ệc th ực hi ện kĩ
năng làm việc nhóm, kĩ năng h ợp tác, kĩ năng ph ản bi ện...
3. . Đối tương, thời gian áp dụng biện pháp

3.1 . Đối tượng áp dụng: Học sinh trường THCS Xuân Sơn.
3.2. Thời gian: từ tháng 11/2021 đến tháng 11/2022.
II. NỘI DUNG
1. Tính mới, sự khác biệt của biện pháp
Trong lớp học truyền thống, người học sẽ được nghe giảng bài, và sau
đó làm bài tập thực hành tại lớp hoặc tại nhà để xử lý thông tin và tiếp
nhận kiến thức. Do đó, học sinh tiếp nhận kiến thức có phần thụ đ ộng,
chưa phát huy được các năng lực chung cũng như các năng l ực đ ặc thù d ễ
tạo nên sự nhàm chán
Ngược lại, khi trong lớp học thiết kế các trò chơi thú vị giúp HS ch ủ
động, tích cực ngay trong không gian của lớp học để giải quyết các vấn đ ề
trong học tập một cách tự nhiên, hứng thú.
Khi đưa các trò chơi vào dạy học như một phương pháp, thầy và trò
đều được phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo, nhằm đạt đ ược m ục
tiêu dạy - học; học sinh phải được chơi trong không khí vui vẻ, ph ấn kh ởi,
“học mà chơi, chơi mà học”; được tự do tìm hiểu, suy nghĩ, khám phá và tự
tìm tòi ra kiến thức của bài học dưới sự dẫn dắt, gợi mở của giáo viên. Vì
vậy, trò chơi không những chỉ giúp các em lĩnh hội đ ược tri th ức mà còn
giúp các em củng cố và khắc sâu các tri thức. Đồng thời, sử dụng trò chơi
trong dạy học phù hợp trong các hoạt động học sẽ giúp cho học sinh phát
huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành đ ộng, năng
lực hợp tác làm việc của học sinh đặc biệt hình thành và rèn luyện kĩ năng
cần thiết cho tất cả học sinh.
2. Cách thực hiện của biện pháp
Để đạt hiệu quả trong sử dụng trò chơi học tập thì việc đa dạng hoá
trò chơi là vô cùng quan trọng để các em “chơi mà học” và không hề d ễ
dàng. Các trò chơi được xây dựng theo nguyên tắc: “ Đầu vào vừa sức để
học sinh tin tưởng vào năng lực của học sinh , nội dung trò chơi phải gắn với
mục tiêu từng tiết học; luật chơi rõ ràng, đơn giản dễ nhớ, dễ thực
hiện; điều kiện, phương tiện tổ chức trò chơi phong phú hấp dẫn ; sử dụng
trò chơi đúng lúc; trò chơi phải kích thích được sự hứng thú của từng h ọc
sinh; đánh giá kết quả của trò chơi với thái độ nhẹ nhàng mang tính ch ất
khích lệ, động viên nhưng phải công bằng, điều quan trọng đó chính là tạo
nên sự vui vẻ, gắn kết giữa các học sinh, cũng như kh ơi g ợi ni ềm ham mê
tìm hiểu.”

2.1. Các bước tiến hành trò chơi trên lớp
Trước mỗi tiết dạy, các thầy cô giáo đã tiến hành chuẩn bị tốt các
bước cơ bản để trở thành tiền đề cho những giờ học hiệu quả. Sau khi xác
định mục tiêu cần đạt của từng nội dung sử dụng trò chơi, giáo viên l ựa
chọn trò chơi phù hợp với những mục tiêu đã đề ra; đưa ra  thiết kế nội
dung của từng trò chơi (có thể soạn ô chữ, câu hỏi trắc nghiệm, hình ảnh,
…), đồng thời thiết kế luật chơi, tiến trình chơi, cách tổ chức…
Sau các bước chuẩn bị cho việc tổ chức trò chơi, giáo viên có th ể
chuẩn bị các đồ dùng, thiết bị phương tiện tổ chức trò chơi, phần thưởng
động viên, khích lệ giúp phần chơi thêm hấp dẫn.
Trong mỗi hoạt động tổ chức trò chơi học tập thường tiến hành theo
các bước:
Bước 1: GV/ MC giới thiệu tên trò chơi, mục đích của trò chơi
- GV/MC cần có cách dẫn trò chơi lôi cuốn, hấp dẫn, tự nhiên
- HS tham gia trò chơi để làm gì, sẽ đạt được kiến thức, kỹ năng, ph ẩm
chất gì qua trò chơi.
Bước 2: GV/ MC giới thiệu luật chơi
 Luật chơi chỉ rõ:
- Nhiệm vụ
- Thời gian chơi
- Đối tượng chơi
- Sản phẩm đạt được
- Tiêu chí đánh giá
Bước 3: Học sinh thực hiện trò chơi
Bước 4: GV quan sát, hỗ trợ
Bước 5: Nhận xét / tổng kết / thưởng
GV/MC cần nhận xét thái độ, tinh thần đội chơi/ cá nhân, công bố kết
quả, trao thưởng/cho điểm.
2.2. Những dạng trò chơi áp dụng trong các gi ờ h ọc
Căn cứ vào tiêu chí là tiến trình bài học, trò chơi được phân loại g ồm:
- Trò chơi khởi động.
- Trò chơi hình thành kiến thức.
- Trò chơi luyện tập, vận dụng.
Dạng 1: TRÒ CHƠI KHỞI ĐỘNG
1. Mục đích

Phá băng, tạo hứng thú trước khi học, có tác dụng thư giãn, kích hoạt
tâm thế học tập
2. Đặc điểm
Cần đa dạng, có thể liên quan đến nội dung bài học hoặc chỉ đ ơn gi ản
là tạo tâm thế trước khi học.
3. Ví dụ cụ thể
- Dạng khởi động tâm trí: Đuổi hình bắt chữ, Tìm từ, T ự ch ọn th ẻ
bài..
- Dạng khởi động cơ thể: Hẹn hò…
- Dạng kết hợp cả tâm trí và cơ thể: Nhanh như chớp..
Dạng 2: TRÒ CHƠI KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
1. Mục đích
Khám phá tri thức mới qua các trải nghiệm hoặc qua việc gi ải quy ết
các tình huống có vấn đề, hoặc có thể đi sâu vào các vấn đ ề khó
2. Đặc điểm
Thao tác chơi là nội dung học tập. Dạng trò chơi này yêu cầu s ự sáng
tạo và chuẩn bị công phu của giáo viên.
3. Ví dụ cụ thể
Thẻ bài, ong tìm chữ….
Dạng 3: TRÒ CHƠI LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG, VỀ NHÀ
1. Mục đích
Kích thích tính tích cực học tập khiến học sinh hào hứng, sôi động hơn
khi vận dụng kiến thức vừa tiếp nhận.
2. Đặc điểm
Thao tác chơi là hình thức học tập. Thường được sử dụng để ôn tập
hoặc tái hiện kiến thức.
3. Ví dụ cụ thể
Plicker, Thẻ bài, Quizzilet, Khoot, …..
2.3. Một số trò chơi hay
Các HS thường bị nhầm lẫn các kí hiệu của các nguyên tố hóa học
tương tự nhau như nguyên tố nito (N) với nguyên tố natri (Na), hay
nguyên tố cacbon
(C) với nguyên tố Canxi (Ca) … đồng thời cũng không nhớ được hóa tr ị
cũng như nguyên tử khối của chúng. Trước đây tôi cũng yêu cầu các em
học thuộc bài ca hóa trị và bài ca nguyên tử khối tuy nhiên thì chúng chỉ có

hiệu quả trong một thời gian ngắn và cũng đôi khi có một vài HS nh ớ
nhanh là do các em chăm chỉ và làm thêm bài tập , đ ọc thêm sách ở ngoài
còn đối với mặt bằng chung thì chưa được hiệu quả như tôi mong muốn.
Ngoài ra HS cần nhớ được hóa trị sau đó mới lập được CTHH hoặc tính
toán số mol, khối lượng và các bước tiếp theo……. Để giải quyết vấn đề
này tôi đã phân chia các vấn đề làm thành các dạng bài với mức đ ộ khó d ễ
khác nhau để HS thuần thục. Chuyển chúng vào các trò chơi trực tuy ến
như Quizziz, Kahoot, WordWall, Liveworksheets, Nearpood, Baamboozle...
hoặc trực tiếp như thẻ bài, Plicker,
Ưu điểm của việc làm này là GV có thể tạo bài tập để HS làm đi làm
lại bài tập dưới các hình thức chơi khác nhau, các trò chơi khác nhau trên
mỗi ứng dụng đã tạo ra. Điều này khiến HS cảm thấy hứng khởi thú vị khi
vượt qua được chướng ngại vật hay chiến thắng trò chơi. HS từ đó sẽ
chăm chỉ hơn và tiếp nhận kiến thức một cách tự nhiên hơn. Từ đó nâng
cao khả năng tự học, ưu nhược điểm của mỗi ứng dụng tôi có tìm hiểu và
phân tích ở phía dưới.
Cách thức chơi của Khoot là teacher- paced tức là giáo viên là người
điều khiển tiến trình còn Quizziz là Hs chủ động nhưng đến hi ện nay có
thể thực hiện cả 2 cách chơi này. Sự khác biệt nằm ở loại câu hỏi c ủa mỗi
ứng dụng cả hai đều có những loại câu hỏi như là trắc nghiệm nhiều l ựa
chọn, tự luận, bình chọn lấy ý kiến, và câu hỏi mở bên cạnh đó hai ứng
dụng đều có thể chèn thêm slide để minh họa hay xây dựng như một giáo
án tương tác.. Quizzizlet có chế độ học theo thẻ ghi nhớ tức là các th ẻ t ừ
vựng hay khái niệm sẽ được tự động chuyển đổi thành khái niệm, khi chơi
trên màn hình của mình học sinh sẽ. Quizilet phù hợp với các thuật ngữ
hay tập hợp nhiều khái niệm, định nghĩa vân vân…hơn nữa khi có 1 HS
xuất sắc trả lời nhanh và đến đích trước thì trò chơi sẽ kết thúc do đó
Quizilet sẽ ko phù hợp lắm với các lớp có trình độ hoặc học l ực chênh l ệch
sẽ khiến học sinh chậm hơn khi đang làm được vài câu hỏi thì các b ạn đã
đến đích điều này sẽ tạo nên trải nghiệm chơi ko tích cực và đ ồng đ ều.
Điểm tích cực của Quizilet live là ko cần tạo tài khoản đăng nh ập đ ể ch ơi
và không có giới hạn nào về số lượng người chơi chỉ tùy vào chất l ượng
đường mạng.
Blooket giống Gimkit có nhiều chế độ chơi mới lạ và phong phú chỉ
cần soạn một bộ câu hỏi, thầy cô có thể chơi với hơn 10 trò chơi khác

nhau từ chế độ chơi truyền thống như Khoot và Quizizz đến những trò
chơi may mắn như tìm vàng, đường đua, ….. hầu hết các học sinh sẽ đ ều
hào hứng trong các trò chơi blooket và luôn tự nguyện ôn tập bài đ ể ch ơi
được tốt hơn. Hiện tại Bloooket đang chỉ hỗ trợ một loại câu h ỏi là tr ắc
nghiệm sẽ không có nhiều lựa chọn đặt câu hỏi như Quizizz. Khác v ới
Quizziz và Khoot thầy cô nên có một bộ câu hỏi số lượng nhiều ít nh ất 30
đến 40 câu để câu hỏi không trùng lặp khi học sinh chơi ở các chế đ ộ chơi
đặc biệt.
Nếu đường truyền mạng ko được tốt các thầy cô có thể dùng ứng
dụng Wordwall trò chơi tổ chức trực tuyến theo kiểu học sinh nhập mã số
trên điện thoại của mình và vào chơi cùng lúc với nhau mà cách thức là
thầy cô sẽ tạo trò chơi và gửi link dưới dạng bài tập cho HS làm, sau khi HS
làm có thể theo dõi kết quả và thống kê điểm số câu đúng sai, th ời gian
làm bài vân vân… và cũng ko bị giới hạn số người chơi nh ư các game
Khoot, Quizizz, Blooket ở trên. Ấn tượng với Wordwall là số lượng trò chơi
khổng lồ trắc nghiệm, đúng sai, quay số, kéo thả, phân nhóm, tìm c ặp, ô
chữ, sắp xếp câu …
Nếu các thầy cô thích Wordwall thì các thầy cô sẽ không thể b ỏ qua
ứng dụng Liveworksheets. Đây là ứng dụng tạo trò chơi thông qua file
không có tính giải trí cao nhưng rất phù hợp với các thầy cô có file bài t ập
dưới dạng PDF, ảnh có sẵn, chỉ cần vài câu lệnh các thầy cô có thể tạo
thành các câu lệnh trắc nghiệm, điền khuyết, kéo thả, thậm chí cả các
dạng bài nghe nói của môn tiếng anh. Liveworksheets và Wordwall đều có
kho tài liệu ứng dụng có sẵn các thầy cô có thể tham khảo và dùng đ ược
ngay, chính sách sử dụng free của Liveworksheets thoải mái hơn Wordwall
và dù không mang tính giải trí cao nhưng rất dễ làm khi các thầy cô có sẵn
file bài tập dưới dạng pdf, ảnh (PNG)…mà không muốn mất nhiều thời
gian để đánh máy hoặc soạn thảo văn bản từng câu hỏi và đáp án v ẫn có
thể nhanh chóng biến nó thành bài tập tương tác sinh động.
Nearpood không phải ứng dụng chuyên tạo trò chơi như các ứng
dụng kể trên, bản chất nó là một ứng dụng dùng để tạo video, bài học
tương tác thực tế ảo, quản lí lớp học, theo dõi tiến trình bài học cá nhân…..
nhưng vẫn có thể sử dụng để làm ứng dụng tạo trò chơi tương tác kết hợp
cho lớp học như trắc nghiệm, tìm cặp , vẽ hình, và một chế đ ộ ch ơi đáng
yêu của Nearpood đó là leo núi . Ngoài các trò chơi học tập thì các công

năng của Nearpood rất da đạng và phong phú đủ đáp ứng hầu hết các nhu
cầu trong quá trình dạy học. Ngoài ra tính năng áp dụng các ứng dụng
trong hệ sinh thái của Google mà Microsoft đủ đáp ứng cho lớp học khoảng
40 học sinh.
Baamboozle -GV chia HS thành các đội nhóm một các thủ công, các
HS sẽ tạo thành đội, mỗi đội sẽ trả lời ngẫu nhiên các ô số sau đó GV sẽ b ật
câu trả lời lên và xác định là đúng hay sai đây là trò ch ơi c ổ đi ển h ết HS
cần thuần thục và các GV vẫn có thể sử dụng Baamboozle vì không ph ải
lúc nào các HS lên lớp cũng có đủ máy tính, điện thoại để chơi các trò nh ư
Khoot, Quizizz cùng nhau, chỉ cần GV có máy tính là cả lớp đ ều có th ể ch ơi
được cùng với thầy cô.. Ngoài tính năng chơi thông thường Baamboozle
còn có các tính năng chơi nâng cao bằng các thẻ trò chơi gấp đôi s ố đi ểm,
loại bỏ 2 phương án sai, bị trừ điểm, được lấy điểm của đội b ạn..…. Những
tính năng ngẫu nhiên và may mắn này làm tăng tính hấp dẫn của trò chơi.
Một số ứng dụng tôi ko đề cập tại đây do quá phức tạo như :
Classcraft, hay phải trả phí cao không có chế độ chơi miễn phí như
BookWidgets, hoặc đường truyền không ổn định như: Educandy……
Ngoài ra một số trò chơi sẽ được sử dụng là Plicker
Plicker là trò chơi trực tuyến nhưng có ưu điểm là chỉ cần GV có
điện thoại kết nối internet là có thể chơi được. Không giống như Quizzi
yêu cầu 100% số học sinh phải có điện thoại, máy tính đồng thời cũng sẽ
kiểm tra được kiến thức của HS một cách nhanh chóng, HS không nhìn
được bài bạn khác. Cách chơi, GV đăng kí tài khoản và sẽ tạo m ột trò ch ơi
trên trang web của Plicker, in các mã QR code ( mã QR này sẽ có 4 c ạnh và
4 cạnh tương ứng với 4 đáp án A,B,C,D, HS sẽ có mã riêng do đó sẽ không
nhầm lẫn học sinh khác) sau đó sử dụng máy tính vào trang web b ật ch ế
độ chơi, câu hỏi sẽ hiện ra. HS đọc câu hỏi và sẽ giơ đáp án theo c ạnh c ủa
mã QR tương ứng. GV chỉ cần quét mã QR của HS cả lớp. Kết thúc trò chơi ,
trên trang web sẽ thống kê số câu đúng sai, tỉ lệ bao nhiêu, và c ủa từng HS
đúng sai câu nào.
Thẻ bài
Thẻ bài tôi chia thành ba nhóm chính với các công dụng khác nhau
Các thẻ bài được làm từ bìa cứng, trên một có ghi kí hiệu hóa học
hoặc tên chất hoặc công thức hóa học của một chất… hoặc kí tự mà GV

mong muốn. Hoặc GV có thể giao cho HS về nhà vẽ vào giấy a4 v ới kích c ỡ
mỗi tấm 6x9.
Thẻ bài nguyên tố hóa học
Phía sau mỗi tấm thẻ sẽ chứa kí hiệu hóa học của một nguyên tố hoặc tên
của một nguyên tố. HS sẽ bốc một trong các thẻ bài và cho biết tên nguyên
tố hoặc kí hiệu hóa học/ khối lượng mol/ hóa trị/ chu kì/ nhóm…. Hoặc
sắp xếp các nguyên tố hình thành nên bảng tuần hoàn ( KHTN 7 và Hóa
học 9)
Thẻ bài các chất hóa học
Phía sau mỗi tấm thẻ sẽ chứa kí hiệu hóa học của một chất hoặc tên
một chất.
Cách chơi : GV có thể cho chơi trong phần v ận dụng c ủa bài “Axit- BazoMuối”. GV sẽ lựa chọn một vài tấm thẻ yêu cầu HS đọc tên hoặc x ếp chúng
vào các nhóm chất như : Axit, Bazo, Muối hoặc Oxit. Ho ặc HS có th ể b ốc
một tấm thẻ và yêu cầu HS xác định hóa trị của nguyên tố có trong h ợp
chất. Nếu trả lời sai sẽ thực hiện một hành động mà lớp yêu cầu…. Hoặc
có thể chơi trò Hẹn hò như sau: GV phát các tấm thẻ có chữ thuộc các loại
chất Oxit, Axit, Bazo….. Nhiệm vụ của HS trong 30 giây phải tìm đ ược b ạn
giống loại chất với mình. Hết 30s bạn nào bị lẻ không tìm được và sẽ thực
hiện phạt theo yêu cầu của lớp.
Đối với HS lớp 9, Khi HS đã thành thạo kiến thức về khả năng ph ản ứng
của cách chất , GV có thể cho HS chơi vào các giờ luyện tập giống như chơi
tú lơ khơ. Thầy cô sử dụng 32 tấm thẻ chia đều cho 4 HS , mỗi b ạn 8
tấm.Trong 8 tấm này mà đôi một có 2 chất tác dụng với nhau thì nghi ễm
nhiên HS đó thắng và chơi ván mới. Trong 4 bạn sẽ có một HS đ ược quy ền
đưa ra thẻ bài trước, các HS còn lại sẽ xem xét trong các thẻ c ủa mình có
thẻ nào tác dụng được với chất có trên tấm thẻ của bạn hay không ? Nếu
có sẽ đưa ra tấm thẻ của mình. Nếu không bạn HS đó sẽ có quy ền đánh
tiếp các thẻ khác. Bạn nào hết thẻ trước bạn đó sẽ thắng. Các thầy cô có
thể giảm mức độ khó, dễ tùy vào năng lực của HS. Hoặc trong kiểm tra bài
cũ GV sẽ cho HS bốc thẻ bài ( GV phải chọn một l ượng th ẻ phù h ợp nh ất
định) , GV có thể hỏi về chất có trong tấm thẻ như: Chất tên là gì? Hãy lấy
ví dụ một chất tác dụng được với chất có tên trên tấm thẻ….vvv
Thẻ bài chứa kí tự

Thẻ bài này áp dụng chuyên biệt cho phần lập CTHH. Các thẻ bài sẽ
chứa kí tự cho trước như Al 2, SO4, O3…. Vậy Al2 phải ghép với O3 để lập nên
CTHH đúng. Do vậy khi các thầy cô chọn thẻ thì sẽ có v ấn đề x ảy ra là
CTHH này không tồn tại như Ag và nhóm (OH). Nếu ghép lại thì CTHH này
là AgOH nhưng chất này không tồn tại và sẽ chuyển thành Ag 2O và nước.
Từ đó GV cũng có thể phân tích đi sâu bài hóa trị lớp 8 cho HS. Đ ối v ới HS
mới được tiếp cận GV có thể cho HS chơi với số lượng ít thẻ bài và ghi l ại
CTHH vào phiếu
Có rất nhiều cách từ kiểm tra bài cũ, hình thành kiến thức, phân tích sâu
nội dung hoặc luyện tập, vận dụng cũng có thể sử d ụng các th ẻ bài này.
Các trò chơi có tính may mắn, HS sẽ cảm thấy thú vị, vui v ẻ, mỗi đ ơn v ị
kiến thức cũng trở nên mới hơn thông qua các trò chơi. Cũng không nh ất
thiết các trò chơi này cần phải chơi trong các giờ Hóa học hoặc KHTN. HS
có thể tạo thành trò chơi ngoài giờ lên lớp để tự chơi với nhau mà không
cần có GV.
Ngoài ra còn có các trò chơi như:
Tìm từ
Các từ được giáo viên cho sẵn theo hàng ngang hoặc hàng dọc, hàng
chéo, để tăng tính hấp dẫn GV có thể để số lượng ô lớn và giảm thời gian
chơi của HS. Trò chơi này cũng có thể tạo online trên web
Puzzlemaker .Các thầy cô đăng kí tài khoản trên trang web sau đó điền các
từ mong muốn, trò chơi sẽ tạo cho các thầy cô ô bảng mong muốn.
Trò chơi nhanh như chớp
Các câu hỏi được thiết kế để ôn tập kiến thức ,mỗi câu hỏi HS chỉ có
15 giây để trả lời. Trong một phút càng trả lời được nhiều câu hỏi càng
tốt.
Đuổi hình bắt chữ
GV thiết kế các từ khóa tương ứng với hình ảnh, nội dung của bài để
HS có thể đoán ra để vào bài mới hoặc ôn lại bài cũ….
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trò chơi khởi động
VD1: Trong bài “Nguyên tố hóa học” Hóa 8 tiết 2 . GV cho HS tr ơi chò
ghép nối, hoặc trò chơi tìm chữ. Để nhớ được kí hiệu hóa học , nguyên
tử khối.Loại cho trò chơi này cũng có thể chuyển thành dạng online
trên Quizzilet hoặc Khoo

Trò chơi ghép nối

Trò chơi tìm chữ

Trò chơi trên phần mềm Quizzilet

VD2: Bài “ Nguyên tố hóa học” Hóa học 8, GV có thể cho HS t ự làm th ẻ
bài hoặc in thẻ bài có sẵn cho HS. Trên các tấm thẻ có chứa các nguyên t ố
hóa học và các số tương ứng. GV tùy mức độ khó dễ có thể cân nhắc s ố
lượng thẻ bài. Một bộ đơn giản có 32 cây tương ứng 4 HS,mỗi HS 8 cây.
Một HS sẽ đưa ra 1 thẻ bài ví dụ chứa nguyên tố Cu, ba HS còn l ại HS nào
có 64 tương ứng với khối lượng mol sẽ chặn lại.Và cứ thể em HS nào h ết
bài trước sẽ chiến thắng.

2.Trò chơi hình thành kiến thức
VD: Bài “Hóa trị” lớp 8. GV tổ chức cho HS chơi “Hẹn hò”. M ỗi HS có 1
thẻ bài, trên thẻ bài sẽ ghi các kí tự : Al 2, O3, Cu,…. Sau khi học quy tắc hóa
trị HS có thể biết được Al2 phải ghép với O3 mới tạo nên CTHH đúng và khi
ghép có thể sẽ ghép Cu và OH tạo thành CuOH. GV có thể phân tích sâu đ ơn
vị kiến thức bài học ở đây Hoặc thầy cô có thể sử dụng trò chơi trực tuy ến
như WordWall

Trò chơi WordWall

VD2: Bài “ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” KHTN 7, GV có th ể
cho HS tự làm thẻ bài hoặc in thẻ bài có sẵn cho HS. Trong bài này GV sẽ s ử
dụng để HS sắp xếp và tạo nên bảng tuần hoàn các NTHH.

2. Trò chơi luyện tập vận dụng
VD1: Chủ đề “Axit” Hóa 9. GV sẽ chọn ra các thẻ bài kim loại như Al, Fe,
Cu…. Các thẻ bài axit: HCl, H2SO4… , oxit bazo: CuO, BaO….. GV ch ọn 16
tấm thẻ. GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm sẽ được bốc 8 tấm thẻ

(GV sử dụng nhiều bộ bài). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là viết ra các
PTHH đúng và tương ứng với các chất mà nhóm có. Nhóm nào có nhiều
PTHH nhất thì nhóm đó thắng . Hoặc trong bài luyện tập chương HS có
thể chơi đánh bài và sử dụng bộ bài như chơi bài tú lơ khơ.

VD2: Để ôn lại nội dung của cả bài các thầy cô có thể dùng trò ch ơi
Plicker
Và hầu hết bài nào thầy cô cũng có thể dùng phần mềm này

D. KẾT QUẢ
Tôi đã thực hiện những giải pháp trên từ học kì II năm học 2021-2022
đến nay đối với học sinh trường THCS Xuân Sơn , bước đầu đã đạt được
những kết quả nhất định.
Việc sử dụng trò ch ơi học t ập trong d ạy h ọc không cho phép h ọc
sinh ngồi nghe thụ đ ộng nên gi ảm đ ược s ự nhàm chán. Đ ồng th ời, đ ịnh
hướng phát triển đ ược những năng l ực c ần thi ết nh ư: năng l ực t ự ch ủ
& tự học, năng lực công ngh ệ thông tin và truy ền thông, năng l ực tìm
hiểu tự nhiên - xã h ội, năng l ực gi ải quy ết v ấn đ ề, năng l ực giao ti ếp,
năng lực ngôn ngữ, năng l ực h ợp tác, năng l ực văn h ọc, năng l ực th ẩm
mĩ...; phát triển cho h ọc sinh t ư duy ph ản bi ện, kh ả năng đ ặt câu h ỏi…
Sau thời gian thực hi ện trong g ần 1 năm, tôi ti ến hành kh ảo sát
(nội dung phi ếu kh ảo sát t ương t ự tr ước khi ti ến hành các bi ện pháp)
tại các lớp do tôi tr ực ti ếp gi ảng d ạy.
Kết quả trước thực hiện
Sau khi thực hiện bài kiểm tra khảo sát tôi thu được kết quả như
sau:
Số bài
Số bài
Số bài
Số bài
Lớp
Sĩ số
trung
giỏi
khá
yếu
bình
7A1
34
12
10
8
4
7A2
39
5
18
8
8
8A1
34
8
12
6
8
8A2
34
2
19
7
6
8A3
33
2
18
8
5
9A1
29
5
12
8
4
9A2
32
9
13
7
3
9A3
29
5
12
7
5
Sau khi áp dụng tại đơn vị
Sau khi thực hiện sáng kiến, giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra
tương tự và thu được kết quả như sau:

Lớp

Sĩ số

Số bài
giỏi

7A1
7A2
8A1
8A2
8A3
9A1
9A2
9A3

34
39
34
34
33
29
32
29

18
15
20
7
8
9
15
9

Số bài
khá
10
15
9
20
18
15
13
14

Số bài
trung
bình
4
5
3
4
4
3
3
4

Số bài
yếu
2
4
2
3
3
2
1
2

KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
1. Bài học kinh nghiệm
- Nghiên cứu kỹ đối tượng học sinh, tình hình giáo dục tại nhà trường.
- Lựa chọn biện pháp phù hợp (Có thể điều chỉnh trong quá trình thực
hiện).
- Chủ động, sáng tạo thêm các trò chơi trong quá trình dạy học.
2. Khuyến nghị - đề xuất
- Đối với tổ chuyên môn, cần tích cực tổ chức trao đổi, th ảo luận v ề việc
vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực theo đ ịnh h ướng
phát triển phẩm chất, năng lực người học.
- Đối với nhà trường, Ban giám hiệu nên tăng cường tổ chức các chuyên đ ề
về việc vận dụng phương pháp trò chơi cho giáo viên chia sẻ kinh nghiêm,
cùng học hỏi, mở rộng hơn. Đồng thời tăng cường thêm trang thiết bị, c ơ
sở vật chất phục vụ dạy và học, đặc biệt là các trang thiết bị dạy học hiện
đại.
IV.

XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Sơn Tây, ngày 10 tháng 12 năm 2022
NGƯỜI VIẾT

Phạm Hà Giang

BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT KHỐI 7
BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT
Hãy chọn câu trả lời em cho là đúng nhất
Câu 1: Hợp chất Al(OH)3 có khối lượng phân tử là:
A. 78 amu
B. 87 amu
C. 68 amu
D. 86 amu
Câu 2: Hợp chất A chứa 3 nguyên tố: Ca, C, O với tỉ lệ khối l ượng l ần
lượt là: 40%, 12%, 48%. Xác định công thức hóa học c ủa A:
A. CaCO
B. CaC3O
C. CaCO2
D. CaCO3
Câu 3: Biết N có hóa trị IV , công thức hóa học của oxit phù hợp là:
A. NO
B. N2O3
C. N2O4
D. NO2
Câu 4: Nguyên tố hóa học nào sau đây có khối lượng nguyên tử bằng
56 amu:
A. Fe
B. Cu
C. Zn
D. F
Câu 5: Nguyên tố aluminium thuộc:
A. Chu kì 2, nhóm IIIA
B. Chu kì I, nhóm IIIB
C. Chu kì II, nhóm IIIA
D. Chu kì 13, nhóm 3
BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT HS KHỐI 8
Câu 1: Hợp chất Al(OH)3 có khối lượng mol là:
A. 78g/mol
B. 87g/ mol
C. 68g/mol
D. 86g/mol
Câu 2: Hợp chất A chứa 3 nguyên tố: Ca, C, O với tỉ lệ khối l ượng l ần
lượt là: 40%, 12%, 48%. Xác định công thức hóa học c ủa A:
A. CaCO
B. CaC3O
C. CaCO2
D. CaCO3
Câu 3: Biết N có hóa trị IV , công thức hóa học của oxit phù hợp là:
A. NO
B. N2O3
C. N2O4
D. NO2
Câu 4: Cách viết nào dưới đây chỉ: 2 phân tử hidro?
A. 2H
B. H2
C. 2H2
D. 2H3
Câu 5: Công thức hóa học nào sau đây viết sai?
A. NaCl
B. Al(OH)3
C. C2O
D. CuSO4

BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT KHỐI 9
Hãy chọn câu trả lời em cho là đúng nhất
Câu 1: Hợp chất Al(OH)3 có khối lượng phân tử là:
A. 78 g/mol
B. 87 g/mol
C. 68 g/mol
D. 86 g/mol
Câu 2: Biết N có hóa trị IV , công thức hóa học của oxit phù hợp là:
A. NO
B. N2O3
C. N2O4
D. NO2
Câu 3: Nguyên tố hóa học nào sau đây có khối lượng mol bằng 56
g/mol:
A. Fe
B. Cu
C. Zn
D. F
Câu 4: Dung dịch Ba(OH)2 không phản ứng được với:
A. Dung dịch HCl
B. Dung dịch NaNO3
C. Dung dịch Na2CO3
D. Dung dịch Na2SO4
Câu 5: Để nhận biết được ba dung dịch sau : Na 2SO4 , H2SO4 , NaOH người
ta dùng một thuốc thử là:
A. Dung dịch BaCl2
B. Quỳ tím
C. Dung dịch Phenolphtalein
D. Dung dịch Ba(OH)2
Câu 6 : Có các oxit sau: CaO,SO 2,CuO,N2O5,Fe2O3,CO2 . Những oxit tác dụng
với dung dịch axit HCl là:
A. CaO, CuO, Fe2O3.
B. N2O5, CO2 , CaO.
C. CaO,CO2,Fe2O3.
D. CaO,SO2, Fe2O3.
Câu 7: Cho từ từ V lít dung dịch HCl 1M vào 10,6g Na 2CO3 đến khi ngừng
thoát khí. Gía trị của V là:
A. 0,1 lit
B. 0,3 lit
C. 0,4 lit
D. 0,2 lit
Câu 8: Để nhận biết 2 dung dịch chứa: NaOH và Ca(OH) 2 đựng trong hai lọ
mất nhãn, có thể dùng hóa chất nào sau đây?
A. HCl
B. BaCl2
C. HNO3
D. Na2CO3
Câu 9 : Khi cho thanh Fe (dư) vào 200 ml dung dịch CuSO 4 1M. Khối lượng
Fe đã tham gia phản ứng là:
A. 2,8 g
B.16,8 g
C. 5,6 g
D. 11,2 g
Câu 10: Sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết axit thì quỳ tím chuy ển sang
màu gì?:
A. Xanh
B. Đỏ
C. Vàng
D. Không đổi màu
 
Gửi ý kiến