Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đ Tiến
Ngày gửi: 16h:27' 18-03-2024
Dung lượng: 741.1 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

Ngày soạn: 18/3/2024

Ngày dạy: …./3/2024

Lớp: 6/5; 6/6
Tuần 26,27 – Tiết 34,35,36,37
BÀI 41: NĂNG LƯỢNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Từ tranh ảnh (hình vẽ hoặc học liệu điện tử) hiện tượng trong khoa học hoặc thực tế,
lấy được ví dụ để chứng tỏ năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Phân loại được năng lượng theo tiêu chí.
- Nêu được: Vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy gọi
là nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của giáo viên để tìm hiểu về năng
lượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả, phân công nhiệm vụ
phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động. Sử dụng ngông ngữ khoa học để diễn đạt
về các dạng năng lượng, đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của năng lượng và khái
niệm nhiên liệu.
- Năng lực GQVĐ và sáng tạo: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân
khi tìm hiểu về các loại năng lượng. Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết các vấn đề đặt ra khi phân biệt các loại năng lượng dựa trên các tiêu chí khác nhau.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức KHTN: Nêu được khái niệm nhiên liệu
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lấy được ví dụ để chứng tỏ năng lực đặc trưng cho khả
năng tác dụng lực. Phân loại được năng lượng theo tiêu chí. Lấy được ví dụ về một số
loại năng lượng tái tạo thông dụng.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng năng lượng đặc trưng cho khả
năng tác dụng lực để giải thích một số hiện tượng.
3. Phẩm chất:
- Kiên trì, tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình quan sát và phân tích, có ý chí vượt qua khó
khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng.
- Khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm, trung thực, tạo hứng thức học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập sơ đồ tư duy, tranh ảnh liên quan tới năng lượng.
- 6 bộ TN: lò xo, khối gỗ hình hộp, mặt phẳng nghiêng, Pin, dây dẫn, đèn.
GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

2. Học sinh:
- Bảng nhóm, bút lông.
- Tìm hiểu, đọc trước nội dung bài học
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tìm tòi, khám phá, phát hiện vấn đề nghiên cứu.
- Phát triển khả năng quan sát và đánh giá sự kiện xảy ra.
b) Nội dung:
- Các hoạt động có sự tác dụng lực thì cần có năng lượng và ngược lại.
- Năng lượng đặc trưng cho tác dụng lực.
c) Sản phẩm:
- HS kể được 3 tình huống thực tế có lực kéo, đẩy dẫn tới sự chuyển động.
d) Tổ chức thực hiện:
Hình ảnh :

1. Chạy bộ

GV: Nguyễn Đình Tiến

2. Chơi cầu trượt

3. Bóng điện sáng

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

4. Ấm nước đang sôi

Năm học 2023 – 2024

5. Điện mặt trời

Hoạt động của giáo viên và học sinh

6. Thác nước

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập : Giáo viên - HS quan sát và thực hiện.
cho học sinh quan sát hình ảnh trên màn hình và
nêu vấn đề: “Hãy quan sát các bức ảnh lưu lại các
hoạt động trong đời sống hằng ngày, theo em hoạt
động nào cần có năng lượng?”
- GV giao nhiệm vụ cá nhân HS 2 phút sau
đó chia sẻ nhóm đôi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS Trả lời:
+ Tình huống 1: ……………………….
+Tình huống 2:………………………..
+ Tình huống 3:…………………………
+Tình huống 4:………………………
+ Tình huống 5:…………………………
+Tình huống 6:………………………
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV chỉ định 3 – 4 nhóm phát biểu. Thông
qua câu trả lời của HS, GV chuẩn hóa cho HS
những thuật ngữ khoa học để mô tả hiện một
tượng vật lí.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Trong các hoạt động trên, học sinh có thể
chỉ chọn hoạt động 1 và 2 cần có năng lượng. Vậy
để nhận biết khi nào có năng lượng, năng lượng
tồn tại như thế nào, chúng ta sẽ vào phần tiếp theo
của bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Các dạng năng lượng
a) Mục tiêu:
GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

- Nhận biết được số dạng năng lượng.
- Phân loại năng lượng theo tiêu chí.
b) Nội dung:
1. Hãy nêu các hoạt động trong cuộc sống hằng ngày của em có sử dụng các dạng
năng lượng như động năng, quang năng, nhiệt năng, điện năng, hoá năng.
2. Kể tên dạng năng lượng có liên quan đến hoạt động
được mô tả trong hình
3. Em hãy nêu một số dạng năng lượng mà nguồn sản
sinh ra nó là liên tục, được coi là vô hạn và một số dạng năng
lượng mà nguồn sản sinh ra nó là hữu hạn.
4. Theo em, những dạng năng lượng nào trong quá trình khai thác - sử dụng sẽ gây
ảnh hưởng xấu tới mỏi trường? Nêu một số ví dụ.
5. Nêu các cách phân loại năng lượng? Theo những cách đó năng lượng được chia
thành những loại nào?
c) Sản phẩm:
1. Hs nêu được 1 số nguồn tạo ra các loại năng lượng như : Khi em đi bộ, em sẽ có
động năng; khi em bật đèn điện để học bài sẽ dùng điện năng làm bóng đèn sáng và tạo ra
quang năng; khi em nấu cơm sẽ dùng nhiệt năng; khi ăn thức ăn em đã sử dụng hoá năng.
2. Dạng năng lượng của thước khi nó bị biến dạng đàn hồi là thế năng đàn hồi.
3. Một số dạng năng lượng mà nguồn sản sinh ra nó là hữu hạn như than đá, dấu
mỏ,...
Một số dạng năng lượng mà nguốn sản sinh ra nó được coi là vô hạn như năng
lượng mặt trời, năng lượng gió,...
4. Những dạng năng lượng mà trong quá trình khai thác - sử dụng sẽ gây ảnh hưởng
xấu tới môi trường là dạng năng lượng được sinh ra từ nhiên liệu hoá thạch như than đá,
dẩu mỏ,...
Ví dụ: Khai thác than đá, dầu mỏ tạo ra lượng lớn khói, bụi làm ô nhiễm không
khí, gây ô nhiêm nguồn nước, làm phá huỷ hệ sinh thái và đa dạng sinh vật,...
5. - Theo nguồn tạo ra năng lượng năng lượng được chia thành cơ năng, nhiệt năng,
điện năng, quang năng, hóa năng, năng lượng hạt nhân,…
- Theo nguồn gốc vật chất của năng lượng, năng lượng được phân thành năng
lượng chuyển hóa toàn phần và năng lượng tái tạo
- Theo mức độ ô nhiễm môi trường thì năng lượng được chia thành năng lượng
sạch và năng lượng gây ô nhiễm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1.1: Tìm hiểu một số dạng năng lượng
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Đình Tiến

1. Các dạng năng lượng
KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

- GV tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi cho HS thảo
luận các nội dung trong SGK

Năm học 2023 – 2024

a. Tìm hiểu 1 số dạng năng lượng

- GV giới thiệu các tranh hình lẩn lượt từ 41.1 a đến
41.1 g, thông qua quan sát tranh hình và thảo luận
- GV yêu cầu HS đọc phần đọc thêm về năng lượng
mặt trời và năng lượng hạt nhân
- Kể tên dạng năng lượng có liên quan đến hoạt động
được mô tả trong hình

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình 41.1a đến 41.1g kể tên và nhận
biết được một số dạng năng lượng như cơ năng, nhiệt
năng, điện năng, quang năng, hoá năng…….
- HS đọc phần đọc thêm về năng lượng mặt trời và
năng lượng hạt nhân
- Quan sát hình và trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Các nhóm tiến hành đánh giá lẫn nhau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Thông qua các nội dung thảo luận, GV rút ra nhận
xét như mục sản phẩm
- Từ đó rút ra kết luận SGK.

- Các dạng năng lượng: Động năng,
thế năng trọng trường, thế năng đàn
hồi, quang năng, nhiệt năng, điện
năng, hóa năng.

Hoạt động 2.1.2: Phân loại năng lượng theo tiêu chí
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra các tiêu chí để phân loại năng lượng,
định hướng, giới thiệu và cho HS thảo luận để phân
loại được năng lượng theo các tiêu chí khác nhau.
GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS thảo luận
các nội dung theo các câu hỏi định hướng
GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động ra giấy.
- GV: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm b. Phân loại năng lượng theo tiêu
trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
chí
- Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn - Theo nguồn tạo ra năng lượng
HS rút ra kết luận theo gợi ý SGK.
năng lượng được chia thành cơ
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về phân loại năng
lượng theo tiêu chí

năng, nhiệt năng, điện năng, quang
năng, hóa năng, năng lượng hạt
nhân
- Theo nguồn gốc vật chất của năng
lượng, năng lượng được phân thành
năng lượng chuyển hóa toàn phần
và năng lượng tái tạo
- Theo mức độ ô nhiễm môi trường
thì năng lượng được chia thành
năng lượng sạch và năng lượng gây
ô nhiễm

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc trưng của năng lượng
a) Mục tiêu:
- HS liên hệ được giữa năng lượng mà các vật có và khả năng tác dụng lực của nó lên các
vật khác thể hiện ở sự thay đổi chuyển động hoặc sự biến dạng, từ đó hiểu được khả năng
đặc trưng cho khả năng tác dụng của lực.
- Phát triển năng lực thực nghiệm, quan sát và phân tích hiện tượng vật lí.
- Phát triển năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm.
b) Nội dung:
- HS thực hiện thí nghiệm như hình 41.2 và các thí nghiệm khác tương tự về tác dụng lực
của vật một lên vật hai.
- Quan sát tự nhiên: gió thổi làm cành cây ở sân trường đu đưa.
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập câu trả lời của HS
- HS trình bày được: Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Đình Tiến

Nội dung
2. Đặc trưng của năng lượng
KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

- GV nhắc lại khái niệm về năng lượng mà học sinh
đã làm quen ở tiểu học: Mọi vật (con người, động
vật, máy móc, …) đều cần năng lượng để hoạt động.
Sự hoạt động được biểu hiện bởi sự thay đổi vị trí,
thay đổi chuyển động hoặc sự biến dạng các của vật.
- GV giới thiệu tranh hình 41.2 và 41.3
- Lớp chia thành 6 nhóm, nhóm 1, 2, 3 thảo luận
nhóm trả lời câu 4 SGK hình 41.2, nhóm 4, 5, 6 thảo
luận nhóm trả lời câu 5 SGK hình 41.3.
- Các nhóm đổi phiếu học tập theo cặp đôi 1-4, 2-5,
3-6 sửa bài cho nhau.
*HS Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân quan sát hình 41.2 và 41.3 để hiểu rõ về
đặc trưng của năng lượng.
- Lớp chia thành 6 nhóm, nhóm 1, 2, 3 thảo luận
nhóm trả lời câu 4 SGK hình 41.2, nhóm 4, 5, 6 thảo
luận nhóm trả lời câu 5 SGK hình 41.3.
- Các nhóm đổi phiếu học tập nhóm theo cặp đôi 1-4,
2-5, 3-6 và sửa bài cho nhau.
- Với mỗi nội dung thảo luận, GV định hướng để HS
chỉ ra được sự liên hệ giữa năng lượng của vật và khả
năng tác dụng lực của vật.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nhóm HS tự đánh giá và báo cáo kết quả làm bài
của nhóm mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập thông
qua phiếu học tập của các nhóm.
Kết luận: Năng lượng đặc trưng
- Từ đó rút ra kết luận SGK.
cho khả năng tác dụng lực.
Hoạt động 2.3: Nhiên liệu và năng lượng tái tạo
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Xác định được sản phẩm của việc đốt cháy nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ cụ thể về một số nhiên liệu trong cuộc sống.
- Nhận biết được một số nguồn năng lượng tái tạo trong cuộc sống.
- Nhận thức được việc sử dụng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường sống.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức đã học về nhiên liệu.
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi số 7 trong sách giáo khoa.
GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

- HS kể tên một số nguồn năng lượng tái tạo trong cuộc sống.
c) Sản phẩm:
- HS thảo luận để biết được nhiên liệu khi đốt cháy sẽ giải phóng năng lượng dưới
dạng nhiệt và ánh sáng.
- HS quan sát tranh kể được tên một số nguồn năng lượng tái tạo:
+ Nhà máy điện mặt trời: năng lượng ánh sáng.
+ Nhà máy điện gió: năng lượng gió.
+ Nhà máy thủy điện: năng lượng nước.
- Một số năng lượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, gió, thủy chiều, sóng…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.3.1: Tìm hiểu vể nhiên liệu
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm đôi thực hiện 3. Nhiên liệu và năng lượng tái
nhiệm vụ học tập:
tạo
+ HS nghiên cứu tài liệu và trả lời câu hỏi số 6 a. Tìm hiểu về nhiên liệu
trong sách giáo khoa.
+ Em hãy lấy ví dụ cụ thể về một số nhiên liệu
trong cuộc sống?
+ Em hãy cho biết những ứng dụng trong đời
sống khi đốt cháy nhiên liệu?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả .
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, chuẩn lại kiến thức và động
viên nếu các em còn thiếu sót.

Nhiên liệu là các vật liệu khi bị đốt
cháy giải phóng năng lượng dưới
dạng nhiệt và ánh sáng.

- Từ đó rút ra kết luận SGK.
Hoạt động 2.3.2: Tìm hiểu vể năng lượng tái tạo
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

b. Tìm hiểu về năng lượng tái tạo

- GV giao nhiệm vụ cho nhóm đôi thực hiện
nhiệm vụ học tập:
+ HS nghiên cứu tài liệu và trả lời câu hỏi số 7
trong sách giáo khoa.
GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

+ HS kể tên một số nguồn năng lượng tái tạo
trong cuộc sống.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả .
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, chuẩn
hóa kiến thức cho học sinh.
+ Nhiên liệu là các vật liệu khi đốt cháy giải
phóng năng lượng dưới dạng nhiệt và ánh sáng.
Năng lượng tái tạo là năng
+ Năng lượng tái tạo có từ các nguồn liên tục,
lượng từ những nguồn liên tục
vô hạn.
được coi là vô hạn như Mặt Trời,
- Từ đó rút ra kết luận SGK.
gió, thủy triều, sóng,...
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về năng lượng.
- Phát triển năng lực quan sát, phát hiện vấn đề thực tế cuộc sống.
b) Nội dung:
- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi của GV:
H1. Kể tên một số năng lượng tái tạo mà em biết.
H2. Khi bắn cung, mũi tên nhận được năng lượng và bay đi. Mũi tên có năng
lượng gì?
H3. Thác nước chảy từ trên cao xuống có năng lượng gì?
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- Trả lời các câu hỏi:
+ Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thuỷ triều, năng lượng sinh
khối, năng lượng địa nhiệt.
+ Khi bắn cung, mũi tên nhận được năng lượng và bay đi. Mũi tên có động năng.
+ Thác nước chảy từ trên cao xuống có cơ năng (động năng và thế năng trọng
trường)
- Sơ đồ tư duy tóm tắt bài học
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Năm học 2023 – 2024

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi H1, H2, H3
của GV
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống
b) Nội dung:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có nhóm trưởng và một thư ký.
- Sơ đồ tư duy (khuyết)
- Bài tập 1,2,3, 4 sgk
c) Sản phẩm:
- Sơ đồ tư duy, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh

Nội dung

* Chuẩn bị:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có
nhóm trưởng và một thư ký.
- Sơ đồ tư duy (khuyết)
- Bài tập 1,2,3 SGK
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Phát Sơ đồ tư duy (khuyết) cho từng nhóm
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

- HS hoàn thành SĐTD
nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
- Các nhóm khác nhận
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả hoạt động của
nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, hoàn chỉnh SĐTD
* Kết luận, nhận định
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập thông
qua các sản phẩm học tập - SĐTD

GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí

Trường THCS Lê Văn Tám

Năm học 2023 – 2024

SƠ ĐỒ TƯ DUY

GV: Nguyễn Đình Tiến

KHTN 6 – Vật lí
 
Gửi ý kiến