Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Nguyên
Ngày gửi: 09h:48' 03-03-2022
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: Hà Văn Nguyên
Ngày gửi: 09h:48' 03-03-2022
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
0 người
KHUNGKẾ HOẠCH GIÁO DỤC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: PTDTBT THCS Cốc Pàng
Họ tên giáo viên: Hà Văn Nguyên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
(Năm học: 2021 – 2022)
I. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Phân phối chương trình:
Tổng số tiết/năm học 140 tiết, trong đó: Phần Mở đầu: 7 tiết; phân môn Sinh học: 54 tiết; phân môn Hóa học: 26 tiết; phân môn Vậtlý: 49 tiết; kiểm tra định kì: 04 tiết gồm 02 tiết kiểm tra giữa kì và02 tiết kiểm tra cuối kì.
Học kì I: 18 tuần x 4 tiết = 72 tiết, trong đó:
- Phần Mở đầu 7 tiết(đối với phần Mở đầu các trường dựa vào tình hình đội ngũ giáo viên trong nhà trường để phân chia 1 trong 3 giáo viên bộ môn (Vật lí, Hóa học, Sinh học) đảm nhận cho hợp lý);
- Phân môn Vật lí: Chủ đề 1 (10 tiết); 1 tiết ôn tập giữa kì I;
- Phân môn Hóa học: Chủ đề 2 (04 tiết); Chủ đề 3 (05 tiết); Chủ đề 4 (9 tiết); Chủ đề 5 (06 tiết); 01 tiết ôn tập giữa kì I; 01 tiết ôn tập cuối kì I;
- Phân môn Sinh học: Chủ đề 6 (08 tiết); Chủ đề 7 (07 tiết); Chủ đề 8 (10 tiết); 1 tiết ôn tập cuối học kì I;
- Kiểm tra: 01 tiết kiểm tra giữa kì I; 01 tiết kiểm tra cuối kì I.
Học kì II: 17 tuần x 4 tiết = 68 tiết,trong đó:
- Phân môn Sinh học: Chủ đề 8 (26 tiết); 01 tiết ôn tập giữa học kì II; 01 tiết ôn tập cuối học kì II;
- Phân môn Vật lí: Chủ đề 9 (16 tiết); Chủ đề 10 (10 tiết); Chủ đề 11 (10 tiết); 01 tiết ôn tập giữa kì II; 01 tiết ôn tập cuối kì II;
- Kiểm tra: 01 tiết kiểm tra giữa kì II; 01 tiết kiểm tra cuối kì II.
Cụ thể như sau:
Tuần
Bài học
Số tiết
Thứ tự số tiết
Yêu cầu cần đạt
HỌC KỲ I
(18 tuần x 4 tiết = 72 tiết)
Mở đầu: Giới thiệu về khoa học tự nhiên, dụng cụ đo và an toàn thực hành
1
Bài 1. Giới thiệu về khoa học tự nhiên (KHTN)
1
1
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
Bài 2. Các lĩnh vực chủ yếu của KHTN
2
2 - 3
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống.
Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
4
4 - 7
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
2
Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học (tt)
Dạy tiết 5,6,7
Chủ đề 1 Các phép đo
Bài 4. Đo chiều dài
1
8
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về kích thước các vật.
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một vật.
3
Bài 4. Đo chiều dài (tiếp theo)
1
9
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo chiều dài bằng thước và nêu được
(Kèm Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: PTDTBT THCS Cốc Pàng
Họ tên giáo viên: Hà Văn Nguyên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
(Năm học: 2021 – 2022)
I. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Phân phối chương trình:
Tổng số tiết/năm học 140 tiết, trong đó: Phần Mở đầu: 7 tiết; phân môn Sinh học: 54 tiết; phân môn Hóa học: 26 tiết; phân môn Vậtlý: 49 tiết; kiểm tra định kì: 04 tiết gồm 02 tiết kiểm tra giữa kì và02 tiết kiểm tra cuối kì.
Học kì I: 18 tuần x 4 tiết = 72 tiết, trong đó:
- Phần Mở đầu 7 tiết(đối với phần Mở đầu các trường dựa vào tình hình đội ngũ giáo viên trong nhà trường để phân chia 1 trong 3 giáo viên bộ môn (Vật lí, Hóa học, Sinh học) đảm nhận cho hợp lý);
- Phân môn Vật lí: Chủ đề 1 (10 tiết); 1 tiết ôn tập giữa kì I;
- Phân môn Hóa học: Chủ đề 2 (04 tiết); Chủ đề 3 (05 tiết); Chủ đề 4 (9 tiết); Chủ đề 5 (06 tiết); 01 tiết ôn tập giữa kì I; 01 tiết ôn tập cuối kì I;
- Phân môn Sinh học: Chủ đề 6 (08 tiết); Chủ đề 7 (07 tiết); Chủ đề 8 (10 tiết); 1 tiết ôn tập cuối học kì I;
- Kiểm tra: 01 tiết kiểm tra giữa kì I; 01 tiết kiểm tra cuối kì I.
Học kì II: 17 tuần x 4 tiết = 68 tiết,trong đó:
- Phân môn Sinh học: Chủ đề 8 (26 tiết); 01 tiết ôn tập giữa học kì II; 01 tiết ôn tập cuối học kì II;
- Phân môn Vật lí: Chủ đề 9 (16 tiết); Chủ đề 10 (10 tiết); Chủ đề 11 (10 tiết); 01 tiết ôn tập giữa kì II; 01 tiết ôn tập cuối kì II;
- Kiểm tra: 01 tiết kiểm tra giữa kì II; 01 tiết kiểm tra cuối kì II.
Cụ thể như sau:
Tuần
Bài học
Số tiết
Thứ tự số tiết
Yêu cầu cần đạt
HỌC KỲ I
(18 tuần x 4 tiết = 72 tiết)
Mở đầu: Giới thiệu về khoa học tự nhiên, dụng cụ đo và an toàn thực hành
1
Bài 1. Giới thiệu về khoa học tự nhiên (KHTN)
1
1
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
Bài 2. Các lĩnh vực chủ yếu của KHTN
2
2 - 3
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống.
Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
4
4 - 7
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
2
Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học (tt)
Dạy tiết 5,6,7
Chủ đề 1 Các phép đo
Bài 4. Đo chiều dài
1
8
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về kích thước các vật.
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một vật.
3
Bài 4. Đo chiều dài (tiếp theo)
1
9
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo; ước lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo chiều dài bằng thước và nêu được
 









Các ý kiến mới nhất