Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHTN (Lý)8 Kết nối tri thức Bài Áp suất trên một bề mặt.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Minh Anh
Ngày gửi: 10h:06' 31-10-2023
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
1

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Ngày soạn: 01/9/2023
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 3: KHỔI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
Tiết 1, 2 BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I.
MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng.

- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
để tìm hiểu về khối lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường
dùng.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.Tích cực tham gia thảo
luận nhóm (cặp đôi).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh công thức tính khối lượng riêng.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng,
công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng, ứng
dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, xác định được một đại lượng khi biết hai đại
lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối lượng riêng.
- Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Giải được các bài tập liên quan tới
khối lượng riêng.
3. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về khối lượng riêng.
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

2

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối
lượng, thể tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh, video;
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm; - Phiếu học tập.
-

Phiếu học tập số 1
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt

? Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
............................................................................................................................................
..........
? Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
............................................................................................................................................
..........
Phiếu học tập 2
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

3

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
...........................................................................................................................................
...........
...........................................................................................................................................
...........
Phiếu học tập 3
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:
A.
B.
C. D = m.D
D.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800
kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d
và D là:
A.D = 10d
B. d = 10D
C. D + d = 10
D.
Câu 4: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ
gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Chỉ cần dùng một bình chia độ
D. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm,
5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
...........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 6: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của một chiếc chìa khóa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Dạy học theo nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

4

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Kĩ thuật dạy học tìm tòi có hướng dẫn.
- Kĩ thuật động não.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để khơi
gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi: So sánh khối lượng nước chứa trong 20 L và trong một chai 0,5
L. Nhận xét về cách so sánh khối lượng cùng vật liệu
- GV đặt câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Khi ta nói sắt
nặng hơn nhôm có nghĩa là gì? Có phải 1 kg sắt nặng hơn 1 kg nhôm không?
c) Sản phẩm:
HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Cùng vật liệu, thể tích càng lớn khối lượng càng lớn và ngược lại
- Dự đoán câu trả lời của học sinh: Nói như thế đúng, người ta đang nói về khối
lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
d) Tổ chức thực hiện:
-

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và trả
lời câu hỏi:
? So sánh khối lượng nước chứa trong 20L và trong một
chai 0,5L. Nhận xét về cách so sánh khối lượng cùng vật
liệu
? Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Khi ta
nói sắt nặng hơn nhôm có nghĩa là gì? Có phải 1 kg sắt
nặng hơn 1 kg nhôm không?
Giao nhiệm vụ: HS thảo luận cặp đôi hoàn thành câu hỏi
GV đưa ra.
HS thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Thực hành thí nghiệm

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

5

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

a) Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
một vật liệu và của một vài vật liệu khác.
b) Nội dung:
- GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 và
2 sau đó hoàn thành các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 1: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là
V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V. Ghi số liệu, tính tỉ số   và hoàn thành phiếu học tập số
1.
+ Thí nghiệm 2: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể
tích lần lượt là V1 = V2 = V3 = V. Ghi số liệu, tính tỉ số   và hoàn thành phiếu học
tập số 2.
c) Sản phẩm: Kết quả thực nghiệm phiếu học tập số 1,2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ,
nghiên cứu SGK và trả
GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật
lời câu hỏi của GV:
khăn trải bàn.
- GV chia lớp làm 4 nhóm
- GV phát phiếu học tập số 1 và số 2 cho học sinh
yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 và 2 sau đó hoàn thành
các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 1: Đo khối lượng và thể tích của ba
thỏi sắt có thể tích lần lượt là V 1 = V, V2 = 2V, V3 =
3V. Ghi số liệu, tính tỉ số   và hoàn thành phiếu học
tập số 1.
+ Thí nghiệm 2: Đo khối lượng và thể tích của ba
thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích lần lượt là V 1 =
V2 = V3 = V. Ghi số liệu, tính tỉ số   và hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm,
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ được hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
giao.
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

6

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

- Sau khi thảo luận xong, học sinh đưa ra câu trả lời.
- Hoàn thành các phiếu học tập .

+ Mỗi thành viên độc lập
suy nghĩ viết câu trả lời
vào ô của mình.
+ Thảo luận thống nhất ý
kiến ghi nội dung học tập
vào phần trung tâm.
- HS các nhóm hỏi – đáp
lẫn nhau , hoàn thành
nhiệm vụ học tập.

Báo cáo kết quả:
- Chọn 3 nhóm trình bày. Các nhóm còn lại quan sát,
nhận xét.
(GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm
làm sai để sửa rút kinh nghiệm)
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.

- Trình bày phần thảo
luận.
- Các học sinh còn lại
nhận xét phần trình bày
của bạn.

Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức
- GV nhận xét và chốt nội dung: Một vật liệu sẽ có
một giá trị  , với các vật liệu khác nhau thì tỉ số thu
được có giá trị khác nhau. Và tỉ số  cho ta biết điều
gì và được gọi tên là đại lượng nào? Chúng ta cùng
sang phần tiếp theo.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về khái niệm khối lượng riêng
a) Mục tiêu:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng.

- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

7

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

b) Nội dung: GV dẫn dắt HS từ thí nghiệm trên, từ nhận xét tỉ số
nêu định
nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích
tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng..
- Giáo viên giới thiệu đại lượng khác là trọng lượng riêng
- Hoàn thành bài tập vận dụng: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8
m, độ sâu của nước là 1,5 m. Tính khối lượng của nước trong bể
c) Sản phẩm:
Vận dụng: Thể tích của bể bơi: V = dài.rộng.sâu = 20.8.1,5 = 240 m3
Khối lượng nước trong bể:
D = m/V ⇒ m = D.V = 240.1000 = 240 000 kg
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời
các câu hỏi sau:
- Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng
cách nào?
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng?
- Hoàn thành bài tập vận dụng: Một bể bơi có
chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu của nước là 1,5
m. Tính khối lượng của nước trong bể
- Học sinh có 5 phút hoạt động cá nhân tìm tòi kiến
thức, 5 phút thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn
thành phiếu đáp án chung.
- GV: Yêu cầu tìm hiểu: Bảng khối lượng riêng của
một số chất
- Đặt một số câu hỏi để sử dụng bảng khối lượng riêng
của một số chất chì, vàng, nước …
- Giáo viên giới thiệu ngoài đại lượng khối lượng
riêng của một chất, người ta còn sử dụng đại lượng
khác là trọng lượng riêng. Trọng lượng của một mét
khối một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó.

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

8

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Công thức tính trọng lượng riêng:
Trong đó : P là trọng lượng (N)
V là thể tích (m3)
Đơn vị của trong lượng riêng: N/m3
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Giải quyết vấn đề GV đưa ra.
- Học sinh quang sát hình, động não suy nghĩ để đề .
xuất đáp án phù hợp.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
- Học sinh trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ
sung.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các học sinh đã
trình bày.

- Đại diện 3 nhóm lên trình bày
lần lượt 3 câu hỏi phần thảo
luận của nhóm.
- Các nhóm còn lại nhận xét
phần trình bày của nhóm bạn.

Tổng kết:
Ghi nhớ kiến thức.
- Khối lượng riêng của 1 chất được xác định bằng khối
lượng của một đơn vị thể tích chất đó

- Một số đơn vị đo khối lượng riêng: Kilogam trên mét
khối: kg/m3, Gam trên centimét khối: g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/ml = 1000 kg/m3
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng lý thuyết để giải một số bài tập.
b) Nội dung:
- GV sử dụng phương pháp động não, cho HS hoạt động cá nhân để có thể vận
dụng công thức đã học vào trong bài tập..
- GV cho bài tập và HS động não suy nghĩ giải bài tập.
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

9

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

c) Sản phẩm:
Câu 1: A.
Câu 2: C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất
đó.
Câu 3: B. d = 10D
Câu 4: D.Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Thể tích của khối nhôm: V = 2.3.5 = 30 cm3
D = m/V = 210/30 = 70 g/cm3
Câu 6:
Bước 1: Xác định khối lượng của chìa khóa
Bước 2: Xác định thể tích của chìa khóa
+ Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập chìa khóa đọc giá trị V2
+ Tính V = V2 – V1
Bước 3: tính khối lượng riêng là:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp làm 8 nhóm, học sinh thảo luận để có thể vận
dụng lý thuyết và công thức đã học vào trong bài tập.
Câu 1: Công thức tính khối lượng riêng là:

Sản phẩm dự kiến
1. A
2. C
3. B
4. D

A.
B.
C. D = m.D
D.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A.Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1
cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
B. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
C.Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn
vị thể tích chất đó.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 3: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối
lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
A.D = 10d
B. d = 10D
C. D + d = 10
D.
Câu 4: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

10

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

người ta dùng những dụng cụ gì?
A.Chỉ cần dùng một cái cân
B.Chỉ cần dùng một lực kế
C.Chỉ cần dùng một bình chia độ
D.Cần dùng một cái cân và bình chia độ
Câu 5: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các
cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210
g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Giải: Thể tích của khối nhôm: V = 2.3.5 = 30 cm3
D = m/V = 210/30 = 70 g/cm3
Câu 6: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng
của một chiếc chìa khóa
Giải:
Bước 1: Xác định khối lượng của chìa khóa
Bước 2: Xác định thể tích của chìa khóa
+ Đổ nước vào ống đong đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập chìa khóa đọc giá trị V2
+ Tính V = V2 – V1
Bước 3: tính khối lượng riêng là:
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ
học tập dưới sự hướng
- Đọc nội dung SGK và nghiên cứu.
dẫn của GV.
- Thảo luận và hoàn thành nội dung
Báo cáo kết quả:
- HS trả lời câu hỏi
- GV gọi nhóm học sinh lẻ lên bảng trình bày.
- Trong khi 1 bạn trả lời,
- Nhóm chẵn đối chiếu kết quả, các nhóm nhận xét câu trả các bạn còn lại lắng
nghe để nhận xét và bổ
lời.
sung.
- GV kết luận nội dung kiến thức cho HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút)
a) Mục tiêu: Tổ chức hoạt động tìm hiểu về các biến đổi hóa học và ứng dụng
trong đời sống.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế.
- Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh về nhà: Sưu tầm hình ảnh 1 số nhãn dán hoá
chất (trên sách, báo, internet …) và khai thác các thông tin trên nhãn hoá chất để
sử dụng hoá chất đúng cách, an toàn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

11

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

GV giao nhiệm vụ:
Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh về nhà: Tự đo khối
lượng riêng của 1 chất liệu gần gũi trong gia đình.
Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau.

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện tại nhà.
Báo cáo kết quả:
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài
làm tốt.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học nội dung bài 13.
- Hoàn thành các bài tập bài 13 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước phần tiếp theo của bài 14.

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

12

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Ngày soạn: 8/9/2023
Tiết 3, 4, 5 BÀI 14. THỰC HÀNH: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hình chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa,
để tìm hiểu:
+ Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ Xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm
nước.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giải quyết vấn đề trong thực hành,
tránh sai sót trong quả trình tìm ra kết quả thí nghiệm
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác
định được khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước
và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, xác địnhkết quả thí nghiệm

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

13

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Vận dụng công thức tính toán linh
hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối
lượng, thể tích vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Dụng cụ thí nghiệm:
-

- Phiếu báo cáo thí nghiệm
Dụng cụ
Thí nghiệm 1: Xác định + Cân điện tử.
khối lượng riêng của một + Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới
khối hình hộp chữ nhật
milimét.
+ Khối gỗ hình hộp chữ nhật.

Thí nghiệm 2: Xác định
khối lượng riêng của một
lượng nước:

+ Cân điện tử.

Thí nghiệm 3: Xác định
khối lượng riêng của một vật
có hình dạng bất kì không
thấm nước.

+ Cân điện tử.

+ Ống đong, cốc thủy tinh.
+ Một lượng nước sạch.
+ Ống đong, cốc thủy tinh có chứa nước.
+ Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống đong).

- Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Cách xác định khối lượng riêng

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

14

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Xác định khối Xác định khối Xác định khối lượng
lượng riêng của lượng riêng của riêng của một vật có
một lượng chất một khối hộp chữ hình dạng bất kì
lỏng
nhật
Chuẩn bị
Cách
hành

tiến

Công
tính

thức

Phiếu học tập 2
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một khối hình
chữ nhật
Lần đo

Đo thể tích

Đo khối lượng m (kg)

a (m)

b (m)

c (m)

V (m3)

1

a1 = ?

b1 = ?

c1 = ?

V1 = ?

m1 = ?

2

a2 = ?

b2 = ?

c2 = ?

V2 = ?

m2 = ?

3

a3 = ?

b3 = ?

c3 = ?

V3 = ?

m3 = ?

Trung
bình
Tính khối lượng riêng.
................................................................................................................................
Câu 2: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật có chiều dài 10
cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
................................................................................................................................

Phiếu học tập 3
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một lượng chất lỏng
Lần đo

Đo thể tích

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Đo khối lượng
Trường THCS Lê Quý Đôn

15

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

V(m3)

m1 (kg)

m2 (kg)

m2 - m1(kg)

1

Vn1 = ?

?

?

mn1 = ?

2

Vn2 = ?

?

?

mn2 = ?

3

Vn3 = ?

?

?

mn3 = ?

Tính khối lượng riêng.
................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................

Phiếu học tập 4
Hoàn thành bảng sau: Xác định khối lượng riêng của một viên sỏi (có hình
dạng bất kì)
Lần đo

Đo khối lượng

Đo thể tích

ms (kg)

V1 (m3)

V2 (m3)

V2 - V1 (m3)

1

ms1 = ?

?

?

Vs1 = ?

2

ms2 = ?

?

?

Vs2 = ?

3

ms3 = ?

?

?

Vs3 = ?

Tính khối lượng riêng.
...............................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học hợp tác.
- Thực hành thí nghiệm.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

16

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Kĩ thuật dạy học tìm tòi có hướng dẫn.
- Kĩ thuật động não.
B.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
a) Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài cũ bài13
b) Nội dung:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1:
-

- CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định
được những đại lượng nào?
- CH2: Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
- CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta dùng dụng cụ nào?
- CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng dụng cụ nào?
- CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm nước ta dùng dụng cụ
nào?
Mời một vài HS lên trả lời và cho điểm.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 1
Câu 1: Hoàn thành bảng sau: Cách xác định khối lượng riêng
Xác định khối Xác định khối Xác định khối lượng riêng
lượng riêng của lượng riêng của của một vật có hình dạng
một lượng chất một khối hộp chữ bất kì
lỏng
nhật
Chuẩn
bị

Chất lỏng, cốc Thước, cân, hộp Viên đá (sỏi), ống đong
đong và cân
hình chữ nhật
và nước

Cách
tiến
hành

Bước 1: Xác định
khối lượng chất
lỏng
Bước 2: Xác định
thể tích chất lỏng

Bước 1: Xác định
khối lượng m của
khối hộp
Bước 2: Xác định
thể tích khối hộp:
Dùng thước đo
chiều dài a, chiều
rộng b, chiều cao c
V = a.b.c

Bước 1: Xác định khối
lượng m của vật
Bước 2: Xác định thể tích
của vật
+ Đổ nước vào ống đong
đọc giá trị V1
+ Nhúng ngập viên đá đọc
giá trị V2

Công
thức
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

17

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

tính
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các câu
hỏi:
- CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất
tạo nên vật cần phải xác định được những đại lượng
nào?
- CH2: Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
- CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ
nhật ta dùng dụng cụ nào?
- CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng
dụng cụ nào?
- CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không
thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
Mời một vài HS lên trả lời và cho điểm.
Giao nhiệm vụ: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.

Nhận nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi của GV.
GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.

Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
GV dẫn dắt vào bài mới: Ở bài học trước các bạn đã
biết khối lượng riêng của vật và công thức tính. Hôm
nay chúng ta cùng nhau đi nghiệm lại công thức đó
trong bài 14.
GV yêu cầu mỗi nhóm viết sẵn mẫu báo cáo thực
hành, để khi làm tới thí nghiệm nào chỉ việc điền số
liệu tương ứng vào bảng của thí nghiệm đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
a) Mục tiêu:
- Hướng dẫn các bước tiến hành để HS thiết kế được thí nghiệm xác định khối
lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm xác định khối lượng riêng của
một khối hình hộp chữ nhật và vận dụng thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
- Học sinh thực hiện thành công thí nghiệm.
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

18

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

- Báo cáo kết quả thí nghiệm:
- Hoàn thành phiếu học tập số 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Giao nhiệm vụ:
- Chia nhóm HS ( 5-6 HS/1 nhóm).

HS nhận nhiệm vụ .

- Yêu cầu học sinh kiểm tra các dụng cụ thực hành
theo mẫu chiếu trên màn hình.
Xác định khối lượng riêng của một khối hình chữ
nhật. Ghi số liệu, tính khối lượng riêng và hoàn thành
phiếu học tập số 2
- Học sinh tiến hành thực hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định thể tích khối hộp: Dùng thước đo
chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c

V = a.b.c
Bước 2: Xác định khối lượng m của khối hộp

Đô tất cả 3 lần ghi vào phiếu học tập số 2 và tính
toán
Bước 3: Tính khối lượng riêng: D = m/V
- Hoàn thành ghi số liệu và tính toán trong phiếu học
tập số 2
- Giáo viên chốt kiến thức.

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

19

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

Chia sẻ kết quả thí
- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo nghiệm, thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến nhận
các bước;
xét về sự sinh trưởng
- Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm;
của thực vật.
- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí
nghiệm;
- Hướng dẫn HS cách ghi chép, chụp hình kết
quả thí nghiệm;
Báo cáo kết quả

- Nhóm được chọn trình
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, hoàn thành bày kết quả phiếu học
tập;
phiếu báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Các nhóm khác nhận
- Mời các nhóm khác nhận xét;
xét trình bày của nhóm
bạn.
- GV nhận xét sau khi các nhóm khác bổ sung.
Tổng kết:
- Hoàn thành phiếu học tập số 2
Hoạt động 2.2: Xác định khối lượng riêng của một chất lỏng
a) Mục tiêu:
- Hướng dẫn các bước tiến hành để HS thiết kế được thí nghiệm xác định khối
lượng riêng của một chất lỏng.
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm xác định khối lượng riêng của
một chất lỏng và vận dụng thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm:
- Học sinh thực hiện thành công thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả thí nghiệm:
- Hoàn thành phiếu học tập số 3
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ .

- Chia nhóm HS ( 5-6 HS/1 nhóm).
- Yêu cầu học sinh kiểm tra các dụng cụ thực hành theo
mẫu chiếu trên màn hình.
Xác định khối lượng riêng của một chất lỏng. Ghi số
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

20

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

liệu, tính khối lượng riêng và hoàn thành phiếu học tập
số 3
- Học sinh tiến hành thực hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định khối lượng m1 của ống đong

Bước 2: Thêm nước vào ống đong, xác định thể tích V n
nước trong cốc
Bước 3: Xác định khối lượng m2 của cốc và chất lỏng

Bước 4: Khối lượng lượng chất lỏng: mn = m2 – m1
Bước 5: Lặp lại thí nghiệm 3 lần nữa, hoàn thành ghi số
liệu và tính toán trong phiếu học tập số 3
Bước 6: Tính khối lượng riêng: D = m/V
- Giáo viên chốt kiến thức.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

Chia sẻ kết quả thí
- GV hướng dẫn HS tiến hành các thí nghiệm theo nghiệm, thảo luận
nhóm thống nhất ý
các bước;
kiến nhận xét về sự
- Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm;
sinh trưởng của thực
Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

21

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

- Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm;

vật.

- Hướng dẫn HS cách ghi chép, chụp hình kết quả thí
nghiệm;
Báo cáo kết quả

- Nhóm được chọn
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, hoàn thành phiếu trình bày kết quả
phiếu học tập;
báo cáo kết quả thí nghiệm.
- Các nhóm khác
- Mời các nhóm khác nhận xét;
nhận xét trình bày
của nhóm bạn.
- GV nhận xét sau khi các nhóm khác bổ sung.
Tổng kết:
- Hoàn thành phiếu học tập số 3
Hoạt động 2.3: Thực hành tìm hiểu cách xác định khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì
a) Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của
một khối hình chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng
b) Nội dung: GV chia lớp thành nhóm, yêu cầu các nhóm, học sinh thảo luận và
trả lời các nội dung trong phiếu học tập số 4 cách xác định khối lượng riêng và
thực hành xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì
c) Sản phẩm:
- Học sinh thực hiện thành công thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả thí nghiệm:
- Hoàn thành phiếu học tập số 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Giao nhiệm vụ:
GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, kĩ
thuật khăn trải bàn.
Chia lớp thành nhóm các cặp đôi, yêu cầu các
nhóm, học sinh thảo luận và trả lời các nội dung
trong phiếu học tập số 4 cách xác định khối lượng
riêng và thực hành xác định khối lượng riêng của
một vật có hình dạng bất kì (sỏi). Ghi số liệu, tính
khối lượng riêng và hoàn thành phiếu học tập số 4

HS nhận nhiệm vụ, nghiên
cứu SGK, tiến hành thí
nghiệm và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập.

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

22

Giáo án KHTN(L) 8

Năm học 2023– 2024

Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm, hoàn
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ thành nhiệm vụ học tập.
được giao.
+ Mỗi thành viên độc lập
- Sau khi thảo luận xong, học sinh đưa ra câu trả suy nghĩ viết câu trả lời vào
ô của mình.
lời.
+ Thảo luận thống nhất ý
- Hoàn thành các phiếu học tập .
kiến ghi nội dung học tập
vào phần trung tâm.
- HS các nhóm hỏi – đáp
lẫn nhau , hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
Báo cáo kết quả:
- Trình bày phần thảo luận.
- Học sinh trình bày kết quả.
- Các học sinh còn lại nhận
- Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ xét phần trình bày của bạn.
sung.
- GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã
trình bày.
Tổng kết:
Hoạt động 2.4: Báo cáo kết quả thực hành
a) Mục tiêu: HS viết và trình bày báo cáo kết quả quan sát
b) Nội dung: HS viết và trình bày báo cáo.
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Tiết...., Ngày……tháng………năm…….
Tên học sinh/nhóm:……………………………………………..…Lớp…….
1. Mục đích thí nghiệm: Xác định khối lượng riêng của một khối hình chữ
nhật, của một đại lượng chất lỏng, của một vật bất kì.
2. Chuẩn bị
3. Các bước tiến hành
4. Kết quả thí nghiệm
Chuẩn bị mẫu vật, dụng cụ, thiết bị

Giáo viên: Trịnh Minh Anh

Trường THCS Lê Quý Đôn

23

Giáo án KHTN(L) 8

Trước buổi
thực hành

Năm học 2023– 2024

Phân công nhiệm vụ
Họ và tên

Nhiệm vụ

4.1 Thí nghiệm 1
- .............................................................................................................................
.............................................................................................................................
........................
4.2 Thí nghiệm 2
- .............................................................................................................................
.............................................................................................................................
........................
4.3 Thí nghiệm 2
- .............................................
 
Gửi ý kiến