KHTN 8 phần vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vi van duc
Ngày gửi: 09h:02' 02-03-2025
Dung lượng: 216.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: vi van duc
Ngày gửi: 09h:02' 02-03-2025
Dung lượng: 216.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
Ngày soạn: 23/02/2025
Ngày giảng: Theo KHGD
BÀI 23: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Từ kết quả thí nghiệm phát hiện được mối
liên hệ giữa cường độ dòng điện và độ mạnh yếu của dòng điện, mối liên hệ
giữa hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện với khả năng sinh ra dòng điện
của nguồn điện đó.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ mạch điện vẽ được sơ đồ mạch
điện. Nêu được kí hiệu, đơn vị đo và dụng cụ đo cường độ dòng điện và hiệu
điện thế.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm. Chủ
động thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của
GV, đảm bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo
trước lớp.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn,
chính xác cho những tình huống được nêu trong bài.
2. Về phẩm chất
- Nhân ái: Tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan, trung thực khi thu thập và xử lý số liệu; viết và
nói đúng với kết quả thu thập khi thực hiện.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với cả lớp: Bài giảng điện tử, phiếu học tập.
2. Đối với mỗi nhóm học sinh
- Bốn pin loại 1,5 V đặt trong giá đựng pin.
- Bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn.
- Các đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện.
- Công tắc.
- Biến trở con chạy.
- Ampe kế có GHĐ 1 A và có ĐCNN là 0,05 A.
- Vôn kế có GHĐ 5 V và có ĐCNN là 0,1 V.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế
hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thảo luận
cặp đôi và trả lời câu hỏi: “Số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta biết điều gì?”.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Các câu trả lời của học sinh:
- GV chiếu hình ảnh của ampe kế, vôn kế, 1. Nguồn điện
công tắc, dây dẫn, biến trở con chạy. Yêu 2. Ampe kế
cầu học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời 3. Bóng đèn
câu hỏi: Vị trí các con số tương ứng với 4. Biến trở
những dụng cụ nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thực hiện theo yêu cầu giáo viên.
- HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của
bản thân, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
- GV gọi 2 hoặc 3 nhóm HS trình bày câu quả.
trả lời.
- Đại diện nhóm được gọi trả lời câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của - Học sinh chú ý theo dõi.
HS và nhấn mạnh về biến trở.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào
bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào
bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ dòng điện.
a) Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá
trị của cường độ dòng điện. Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện.
b) Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm như sơ đồ
Hình 23.2 SGK, sau đó rút ra các kết luận về cường độ dòng điện.
c) Sản phẩm: Thí nghiệm như sơ đồ Hình 23.1 SGK và phiếu học tập số 1.
NHÓM: ……………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ 1: Lắp mạch điện như sơ đồ như hình
Nhiệm vụ 2: Đóng công tắc, quan sát độ sáng của bóng đèn và đọc số chỉ trên
ampe kế. Thêm pin và tiến hành tương tự. Ghi kết quả vào bảng sau:
Nhiệm vụ 3: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng ………………,
thì số chỉ ampe kế càng …………..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo và của học sinh
Nội dung
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Cường độ dòng điện.
tập.
1. Thí nghiệm:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân - Dụng cụ: Nguồn điện pin (3V),
tìm hiểu nội dung phần thí nghiệm như ampe kế, bóng đèn 1,5 V, công tắc
sơ đồ mạch điện, cho biết dụng cụ và và dây nối.
cách tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về - Tiến hành:
cường độ dòng điện.
+ Lắp mạch điện như sơ đồ Hình
- GV đặt câu hỏi: Khi sử dụng ampe kế 23.1 SGK.
để đo cường độ dòng điện, cần mắc + Đóng công tắc và quan sát độ sáng
ampe kế vào mạch điện như thế nào?
của bóng đèn và đọc số chỉ trên
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát dụng ampe kế ở từng vị trí của con chạy.
cụ thí nghiệm, phiếu bài tập cho các Thêm nguồn 2 pin 3V
nhóm. Yêu cầu HS làm việc theo - Kết quả thí nghiệm: số chỉ của
nhóm, tiến hành thí nghiệm và hoàn ampe kế càng lớn, đèn càng sáng.
thành phiếu học tập số 1.
* Kết luận:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập. - Số chỉ của ampe kế là giá trị của
- GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp cường độ dòng điện, cho biết mức
đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các độ mạnh yếu của dòng điện.
nhóm.
- Cường độ dòng điện được kí hiệu
- Lưu ý: Không được mắc hai chốt của bằng chữ I.
ampe kế trực tiếp vào hai cực của - Đơn vị đo cường độ dòng điện là
nguồn điện để tránh làm hỏng ampe kế ampe (A). Đơn vị khác của cường độ
và nguồn điện.
dòng điện là miliampe (mA):
- Trước khi các nhóm tiến hành thí
1 A = 1000 mA
nghiệm, GV cần kiểm tra mạch điện - Ampe kế là dụng cụ dùng để đo
HS đã mắc, nếu mắc đúng mới cho HS cường độ dòng điện. Trong sơ đồ
đóng công tắc để tiến hành thí nghiệm. mạch điện, ampe kế được kí hiệu là:
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo
luận.
- Tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận
kết quả thí nghiệm thu được. Từ đó, rút
ra ý nghĩa của số chỉ ampe kế.
- Dự đoán câu trả lời: Mắc ampe kế
vào mạch điện sao cho ampe kế mắc
nối tiếp với dụng cụ muốn đo cường độ
dòng điện. Chốt dương (+) của ampe
kế nối với cực dương của nguồn điện.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thí nghiệm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến
thức: Số chỉ của ampe kế là giá trị của
cường độ dòng điện, cho biết mức độ
mạnh, yếu của dòng điện.
- GV thông báo về kí hiệu, đơn vị của
cường độ dòng điện. Kí hiệu của ampe
kế trong mạch điện.
- GV giới thiệu một số loại ampe kế
thường dùng.
- HS tiếp nhận thông tin ghi vào vở.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu hiệu điện thế.
a) Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện
của pin (hay acquy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai
cực của nó. Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
b) Nội dung: Cho HS quan sát các nguồn điện để HS nhận ra trên mỗi
nguồn điện đều có ghi số vôn. Sau đó, GV giới thiệu về hiệu điện thế cho HS.
Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm để rút ra nhận xét sự ảnh hưởng của giá trị
hiệu điện thế trên hai cực của nguồn điện vào cường độ dòng điện trong mạch.
c) Sản phẩm: Thí nghiệm như sơ đồ Hình 23.2 SGK và phiếu học tập số 2.
NHÓM: ……………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ 1: Lắp mạch điện như sơ đồ Hình 23.2.
Nhiệm vụ 2: Lần lượt thay các nguồn điện có ghi các giá trị hiệu điện thế
khác nhau (1,5 V; 3V; 4,5V) và ghi số chỉ của ampe kế vào bảng sau:
Nguồn điện
1,5 V
3V
4,5 V
Số chỉ của vôn kế
Số chỉ của ampe kế
Nhiệm vụ 3: Từ bảng trên, em hãy hoàn thành nhận xét sau:
“Hiệu điện thế giữa các cực của nguồn điện càng lớn thì số chỉ ampe kế càng
……. hay cường độ dòng điện càng ……….”.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và của học
Nội dung
sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học II. Hiệu điện thế.
tập.
1. Thí nghiệm:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Dụng cụ: Nguồn điện pin (1,5 V;
quan sát các nguồn điện, phát hiện được 3V; 4,5V), biến trở, ampe kế, bóng
trên mỗi nguồn điện có ghi số vôn. GV đèn 1,5 V, công tắc và dây nối.
giới thiệu số vôn này là hiệu điện thế - Tiến hành:
giữa hai cực của nguồn điện.
+ Lắp mạch điện như sơ đồ Hình
- Thay đổi hiệu điện thế giữa hai cực của 23.2, đóng công tắc và giữ nguyên vị
nguồn điện thì cường độ dòng điện trong trí con chạy của biến trở.
mạch sẽ thay đổi thế nào?
+ Lần lượt thay các nguồn điện có ghi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến các giá trị hiệu điện thế khác nhau
hành thí nghiệm như sơ đồ Hình 23.2 (1,5 V; 3V; 4,5V).
SGK khi thay các nguồn điện khác nhau + Đọc giá trị hiệu điện thế trên vôn
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
kế.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập. + Quan sát và ghi số chỉ trên ampe kế.
- GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp + So sánh số chỉ trên ampe kế khi lần
đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các lượt lắp các nguồn điện 1,5 V; 3V;
nhóm.
4,5V vào mạch điện.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm và - Kết quả thí nghiệm: hiệu điện thế
hoàn thành phiếu học tập số 2.
giữa các cực của nguồn điện càng lớn
- Hướng dẫn các nhóm mắc vôn kế song thì số chỉ ampe kế càng lớn hay cường
song với nguồn điện để đo hiệu điện thế độ dòng điện càng lớn.
giữa hai cực của nguồn điện. Mắc các * Kết luận:
cực của vôn kế cho chính xác.
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận. (hay acquy) được đo bằng hiệu điện
- Tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận kết thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực
quả thí nghiệm thu được.
của nó.
- HS suy nghĩ trả lời.
- Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ
Đáp án: Đối với pin mới thì số chỉ vôn U.
kế đo được bằng giá trị ghi trên pin, - Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V).
nhưng đối với pin cũ thì số chỉ vôn kế Đơn vị khác của hiệu điện thế là
đo được nhỏ hơn giá trị ghi trên pin.
milivôn (mV):
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
1mV = 0,001 V
nhiệm vụ.
1 kV = 1000 V
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến - Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu
điện thế. Trong sơ đồ mạch điện, vôn
thức.
- GV thông báo về kí hiệu, đơn vị của kế được kí hiệu là:
hiệu điện thế. Kí hiệu của vôn kế trong
mạch điện.
- GV giới thiệu một số loại vôn kế
thường gặp.
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi SGK: “Số chỉ trên vôn kế có
bằng giá trị ghi trên nguồn điện
không?”.
- HS tiếp nhận thông tin và ghi vở.
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập
liên quan đến cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
b) Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập.
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về cường độ dòng
điện và hiệu điện thế.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn”.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Nội dung
sinh
Bước 1. Chuyển giao
Câu 1. Dụng cụ dùng
nhiệm vụ học tập.
để đo cường độ dòng
- GV giới thiệu luật chơi: - Lắng nghe luật chơi.
điện là
Bạn nào giơ tay đầu tiên sẽ
A. điện kế.
giành được quyền trả lời.
B. vôn kế.
Câu hỏi được lựa chọn
C. ampe kế.
bằng vòng quay may mắn.
D. nhiệt kế.
Nếu:
Câu 2. Trong các đơn
+ Quay vào ô may mắn HS
vị sau, đơn vị nào là
sẽ không phải trả lời câu
đơn vị đo của hiệu
hỏi.
điện thế?
+ Quay vào ô chỉ định HS
A. Ampe (A).
được quyền chỉ định bạn trả
B. Milivôn (mV).
lời câu hỏi tiếp theo.
C. mét (m).
+ Quay vào ô đồng đội, HS
D. Kilogam (kg).
được nhờ sự trợ giúp của 1
Câu 3. Cường độ
bạn trong lớp để trả lời câu
dòng điện cho biết
hỏi đó.
A. độ mạnh, yếu của
Bước 2. Thực hiện nhiệm
dòng điện.
vụ học tập.
- HS liên hệ lại kiến B. khả năng sinh công
- GV tổ chức cho các nhóm thức đã học, suy nghĩ, của dòng điện.
trả lời câu hỏi.
tìm câu trả lời.
C. khả năng sinh ra
Bước 3. Báo cáo kết quả
dòng điện của nguồn
và thảo luận.
điện.
D. độ tăng, giảm của
Câu 1 2 3 4 5
Đáp C B A A D
án
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đối chiếu đáp án,
nhận xét, tìm ra đội thắng
cuộc, trao quà.
dòng điện.
Câu 4. Hiệu điện thế
được kí hiệu bằng chữ
A. U.
B. I.
C. V.
D. A.
Câu 5. Chọn đáp án
đúng: 0,123 A bằng
A. 12,3 mA.
B. 0,000123 mA.
C. 1,23 mA.
D. 123 mA.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
b) Nội dung: GV phát phiếu học tập cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
NHÓM: …………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1. Em hãy hoàn thành bảng dưới đây.
Đại lượng
Kí hiệu
Đơn vị
Dụng cụ đo
Cường độ dòng điện
…?...
…?...
…?...
Hiệu điện thế
…?...
…?...
…?...
Bài 2. Em hãy vẽ sơ đồ của mạch điện sau (trong sơ đồ chỉ rõ các chốt dương
và âm của các dụng cụ đo).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS.
NHÓM: …………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1. Em hãy hoàn thành bảng dưới đây.
Đại lượng
Kí hiệu
Đơn vị
Dụng cụ đo
Cường độ dòng điện
I
A, mA
Ampe kế
Hiệu điện thế
U
mV, V, kV
Vôn kế
Bài 2. Em hãy vẽ sơ đồ của mạch điện sau (trong sơ đồ chỉ rõ các chốt dương
và âm của các dụng cụ đo).
Đáp án
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Bước 1. Chuyển giao
nhiệm vụ học tập.
- GV phát phiếu học tập - Nhận phiếu học tập.
cho HS.
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV hướng dẫn, gợi ý trả
lời.
- HS liên hệ lại kiến
Bước 3. Báo cáo kết quả thức đã học, suy nghĩ,
và thảo luận.
tìm câu trả lời.
- GV chiếu đáp án PHT.
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đối chiếu đáp án,
nhận xét, tìm ra đội thắng
cuộc.
5. Hướng dẫn học về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu nội dung “Bài 24: Năng lượng nhiệt”
Nội dung
CHUYÊN MÔN
NHÀ TRƯỜNG
TỔ CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
(Kí, ghi rõ họ tên)
Phạm Hồng Anh
Vi Văn Đức
Vi Văn Đức
Ngày soạn: 23/02/2025
Ngày giảng: Theo KHGD
BÀI 23: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Từ kết quả thí nghiệm phát hiện được mối
liên hệ giữa cường độ dòng điện và độ mạnh yếu của dòng điện, mối liên hệ
giữa hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện với khả năng sinh ra dòng điện
của nguồn điện đó.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Từ mạch điện vẽ được sơ đồ mạch
điện. Nêu được kí hiệu, đơn vị đo và dụng cụ đo cường độ dòng điện và hiệu
điện thế.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm. Chủ
động thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của
GV, đảm bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo
trước lớp.
- Giải quyết vân đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn,
chính xác cho những tình huống được nêu trong bài.
2. Về phẩm chất
- Nhân ái: Tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của
bản thân.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan, trung thực khi thu thập và xử lý số liệu; viết và
nói đúng với kết quả thu thập khi thực hiện.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự
nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với cả lớp: Bài giảng điện tử, phiếu học tập.
2. Đối với mỗi nhóm học sinh
- Bốn pin loại 1,5 V đặt trong giá đựng pin.
- Bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn.
- Các đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện.
- Công tắc.
- Biến trở con chạy.
- Ampe kế có GHĐ 1 A và có ĐCNN là 0,05 A.
- Vôn kế có GHĐ 5 V và có ĐCNN là 0,1 V.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế
hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thảo luận
cặp đôi và trả lời câu hỏi: “Số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta biết điều gì?”.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh (có thể đúng hoặc sai).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Các câu trả lời của học sinh:
- GV chiếu hình ảnh của ampe kế, vôn kế, 1. Nguồn điện
công tắc, dây dẫn, biến trở con chạy. Yêu 2. Ampe kế
cầu học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời 3. Bóng đèn
câu hỏi: Vị trí các con số tương ứng với 4. Biến trở
những dụng cụ nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thực hiện theo yêu cầu giáo viên.
- HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của
bản thân, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
- GV gọi 2 hoặc 3 nhóm HS trình bày câu quả.
trả lời.
- Đại diện nhóm được gọi trả lời câu hỏi.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của - Học sinh chú ý theo dõi.
HS và nhấn mạnh về biến trở.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào
bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào
bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ dòng điện.
a) Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá
trị của cường độ dòng điện. Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện.
b) Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm như sơ đồ
Hình 23.2 SGK, sau đó rút ra các kết luận về cường độ dòng điện.
c) Sản phẩm: Thí nghiệm như sơ đồ Hình 23.1 SGK và phiếu học tập số 1.
NHÓM: ……………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ 1: Lắp mạch điện như sơ đồ như hình
Nhiệm vụ 2: Đóng công tắc, quan sát độ sáng của bóng đèn và đọc số chỉ trên
ampe kế. Thêm pin và tiến hành tương tự. Ghi kết quả vào bảng sau:
Nhiệm vụ 3: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng ………………,
thì số chỉ ampe kế càng …………..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo và của học sinh
Nội dung
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Cường độ dòng điện.
tập.
1. Thí nghiệm:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân - Dụng cụ: Nguồn điện pin (3V),
tìm hiểu nội dung phần thí nghiệm như ampe kế, bóng đèn 1,5 V, công tắc
sơ đồ mạch điện, cho biết dụng cụ và và dây nối.
cách tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về - Tiến hành:
cường độ dòng điện.
+ Lắp mạch điện như sơ đồ Hình
- GV đặt câu hỏi: Khi sử dụng ampe kế 23.1 SGK.
để đo cường độ dòng điện, cần mắc + Đóng công tắc và quan sát độ sáng
ampe kế vào mạch điện như thế nào?
của bóng đèn và đọc số chỉ trên
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát dụng ampe kế ở từng vị trí của con chạy.
cụ thí nghiệm, phiếu bài tập cho các Thêm nguồn 2 pin 3V
nhóm. Yêu cầu HS làm việc theo - Kết quả thí nghiệm: số chỉ của
nhóm, tiến hành thí nghiệm và hoàn ampe kế càng lớn, đèn càng sáng.
thành phiếu học tập số 1.
* Kết luận:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập. - Số chỉ của ampe kế là giá trị của
- GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp cường độ dòng điện, cho biết mức
đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các độ mạnh yếu của dòng điện.
nhóm.
- Cường độ dòng điện được kí hiệu
- Lưu ý: Không được mắc hai chốt của bằng chữ I.
ampe kế trực tiếp vào hai cực của - Đơn vị đo cường độ dòng điện là
nguồn điện để tránh làm hỏng ampe kế ampe (A). Đơn vị khác của cường độ
và nguồn điện.
dòng điện là miliampe (mA):
- Trước khi các nhóm tiến hành thí
1 A = 1000 mA
nghiệm, GV cần kiểm tra mạch điện - Ampe kế là dụng cụ dùng để đo
HS đã mắc, nếu mắc đúng mới cho HS cường độ dòng điện. Trong sơ đồ
đóng công tắc để tiến hành thí nghiệm. mạch điện, ampe kế được kí hiệu là:
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo
luận.
- Tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận
kết quả thí nghiệm thu được. Từ đó, rút
ra ý nghĩa của số chỉ ampe kế.
- Dự đoán câu trả lời: Mắc ampe kế
vào mạch điện sao cho ampe kế mắc
nối tiếp với dụng cụ muốn đo cường độ
dòng điện. Chốt dương (+) của ampe
kế nối với cực dương của nguồn điện.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thí nghiệm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến
thức: Số chỉ của ampe kế là giá trị của
cường độ dòng điện, cho biết mức độ
mạnh, yếu của dòng điện.
- GV thông báo về kí hiệu, đơn vị của
cường độ dòng điện. Kí hiệu của ampe
kế trong mạch điện.
- GV giới thiệu một số loại ampe kế
thường dùng.
- HS tiếp nhận thông tin ghi vào vở.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu hiệu điện thế.
a) Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện
của pin (hay acquy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai
cực của nó. Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
b) Nội dung: Cho HS quan sát các nguồn điện để HS nhận ra trên mỗi
nguồn điện đều có ghi số vôn. Sau đó, GV giới thiệu về hiệu điện thế cho HS.
Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm để rút ra nhận xét sự ảnh hưởng của giá trị
hiệu điện thế trên hai cực của nguồn điện vào cường độ dòng điện trong mạch.
c) Sản phẩm: Thí nghiệm như sơ đồ Hình 23.2 SGK và phiếu học tập số 2.
NHÓM: ……………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ 1: Lắp mạch điện như sơ đồ Hình 23.2.
Nhiệm vụ 2: Lần lượt thay các nguồn điện có ghi các giá trị hiệu điện thế
khác nhau (1,5 V; 3V; 4,5V) và ghi số chỉ của ampe kế vào bảng sau:
Nguồn điện
1,5 V
3V
4,5 V
Số chỉ của vôn kế
Số chỉ của ampe kế
Nhiệm vụ 3: Từ bảng trên, em hãy hoàn thành nhận xét sau:
“Hiệu điện thế giữa các cực của nguồn điện càng lớn thì số chỉ ampe kế càng
……. hay cường độ dòng điện càng ……….”.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và của học
Nội dung
sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học II. Hiệu điện thế.
tập.
1. Thí nghiệm:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Dụng cụ: Nguồn điện pin (1,5 V;
quan sát các nguồn điện, phát hiện được 3V; 4,5V), biến trở, ampe kế, bóng
trên mỗi nguồn điện có ghi số vôn. GV đèn 1,5 V, công tắc và dây nối.
giới thiệu số vôn này là hiệu điện thế - Tiến hành:
giữa hai cực của nguồn điện.
+ Lắp mạch điện như sơ đồ Hình
- Thay đổi hiệu điện thế giữa hai cực của 23.2, đóng công tắc và giữ nguyên vị
nguồn điện thì cường độ dòng điện trong trí con chạy của biến trở.
mạch sẽ thay đổi thế nào?
+ Lần lượt thay các nguồn điện có ghi
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến các giá trị hiệu điện thế khác nhau
hành thí nghiệm như sơ đồ Hình 23.2 (1,5 V; 3V; 4,5V).
SGK khi thay các nguồn điện khác nhau + Đọc giá trị hiệu điện thế trên vôn
và hoàn thành phiếu học tập số 2.
kế.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập. + Quan sát và ghi số chỉ trên ampe kế.
- GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp + So sánh số chỉ trên ampe kế khi lần
đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các lượt lắp các nguồn điện 1,5 V; 3V;
nhóm.
4,5V vào mạch điện.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm và - Kết quả thí nghiệm: hiệu điện thế
hoàn thành phiếu học tập số 2.
giữa các cực của nguồn điện càng lớn
- Hướng dẫn các nhóm mắc vôn kế song thì số chỉ ampe kế càng lớn hay cường
song với nguồn điện để đo hiệu điện thế độ dòng điện càng lớn.
giữa hai cực của nguồn điện. Mắc các * Kết luận:
cực của vôn kế cho chính xác.
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận. (hay acquy) được đo bằng hiệu điện
- Tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận kết thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực
quả thí nghiệm thu được.
của nó.
- HS suy nghĩ trả lời.
- Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ
Đáp án: Đối với pin mới thì số chỉ vôn U.
kế đo được bằng giá trị ghi trên pin, - Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V).
nhưng đối với pin cũ thì số chỉ vôn kế Đơn vị khác của hiệu điện thế là
đo được nhỏ hơn giá trị ghi trên pin.
milivôn (mV):
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
1mV = 0,001 V
nhiệm vụ.
1 kV = 1000 V
- GV đánh giá, nhận xét và chuẩn kiến - Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu
điện thế. Trong sơ đồ mạch điện, vôn
thức.
- GV thông báo về kí hiệu, đơn vị của kế được kí hiệu là:
hiệu điện thế. Kí hiệu của vôn kế trong
mạch điện.
- GV giới thiệu một số loại vôn kế
thường gặp.
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả
lời câu hỏi SGK: “Số chỉ trên vôn kế có
bằng giá trị ghi trên nguồn điện
không?”.
- HS tiếp nhận thông tin và ghi vở.
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập
liên quan đến cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
b) Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập.
c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về cường độ dòng
điện và hiệu điện thế.
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn”.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Nội dung
sinh
Bước 1. Chuyển giao
Câu 1. Dụng cụ dùng
nhiệm vụ học tập.
để đo cường độ dòng
- GV giới thiệu luật chơi: - Lắng nghe luật chơi.
điện là
Bạn nào giơ tay đầu tiên sẽ
A. điện kế.
giành được quyền trả lời.
B. vôn kế.
Câu hỏi được lựa chọn
C. ampe kế.
bằng vòng quay may mắn.
D. nhiệt kế.
Nếu:
Câu 2. Trong các đơn
+ Quay vào ô may mắn HS
vị sau, đơn vị nào là
sẽ không phải trả lời câu
đơn vị đo của hiệu
hỏi.
điện thế?
+ Quay vào ô chỉ định HS
A. Ampe (A).
được quyền chỉ định bạn trả
B. Milivôn (mV).
lời câu hỏi tiếp theo.
C. mét (m).
+ Quay vào ô đồng đội, HS
D. Kilogam (kg).
được nhờ sự trợ giúp của 1
Câu 3. Cường độ
bạn trong lớp để trả lời câu
dòng điện cho biết
hỏi đó.
A. độ mạnh, yếu của
Bước 2. Thực hiện nhiệm
dòng điện.
vụ học tập.
- HS liên hệ lại kiến B. khả năng sinh công
- GV tổ chức cho các nhóm thức đã học, suy nghĩ, của dòng điện.
trả lời câu hỏi.
tìm câu trả lời.
C. khả năng sinh ra
Bước 3. Báo cáo kết quả
dòng điện của nguồn
và thảo luận.
điện.
D. độ tăng, giảm của
Câu 1 2 3 4 5
Đáp C B A A D
án
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đối chiếu đáp án,
nhận xét, tìm ra đội thắng
cuộc, trao quà.
dòng điện.
Câu 4. Hiệu điện thế
được kí hiệu bằng chữ
A. U.
B. I.
C. V.
D. A.
Câu 5. Chọn đáp án
đúng: 0,123 A bằng
A. 12,3 mA.
B. 0,000123 mA.
C. 1,23 mA.
D. 123 mA.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn
cuộc sống.
b) Nội dung: GV phát phiếu học tập cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
NHÓM: …………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1. Em hãy hoàn thành bảng dưới đây.
Đại lượng
Kí hiệu
Đơn vị
Dụng cụ đo
Cường độ dòng điện
…?...
…?...
…?...
Hiệu điện thế
…?...
…?...
…?...
Bài 2. Em hãy vẽ sơ đồ của mạch điện sau (trong sơ đồ chỉ rõ các chốt dương
và âm của các dụng cụ đo).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS.
NHÓM: …………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1. Em hãy hoàn thành bảng dưới đây.
Đại lượng
Kí hiệu
Đơn vị
Dụng cụ đo
Cường độ dòng điện
I
A, mA
Ampe kế
Hiệu điện thế
U
mV, V, kV
Vôn kế
Bài 2. Em hãy vẽ sơ đồ của mạch điện sau (trong sơ đồ chỉ rõ các chốt dương
và âm của các dụng cụ đo).
Đáp án
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Bước 1. Chuyển giao
nhiệm vụ học tập.
- GV phát phiếu học tập - Nhận phiếu học tập.
cho HS.
Bước 2. Thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV hướng dẫn, gợi ý trả
lời.
- HS liên hệ lại kiến
Bước 3. Báo cáo kết quả thức đã học, suy nghĩ,
và thảo luận.
tìm câu trả lời.
- GV chiếu đáp án PHT.
Bước 4. Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đối chiếu đáp án,
nhận xét, tìm ra đội thắng
cuộc.
5. Hướng dẫn học về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Tìm hiểu nội dung “Bài 24: Năng lượng nhiệt”
Nội dung
CHUYÊN MÔN
NHÀ TRƯỜNG
TỔ CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN
(Kí, ghi rõ họ tên)
Phạm Hồng Anh
Vi Văn Đức
Vi Văn Đức
 








Các ý kiến mới nhất