Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

MA TRẬN ĐỀ ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM VÀ MA TRẬN ĐẶC TẢ GIỮA KÌ I LÍ 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh
Ngày gửi: 00h:16' 15-01-2023
Dung lượng: 167.0 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
1. Đề thi đề xuất năm học 2022 - 2023.
2. Kỳ thi: Giữa học kì I.
Môn thi: Vật Lí 9. Thời gian làm bài 45 phút.
3. Họ và tên: Nguyễn Thị Minh. Chức vụ: Giáo viên.
4. Đơn vị: Trường THCS Kim Bình.
5. Nội dung đề thi
A.KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN VẬT LÍ -LỚP 9

TT
(1)

Chương/
Chủ đề
(2)

Nội dung/đơn
vị kiến thức
(3)

Mức độ đánh giá
(4-11)
Nhận biết
TNKQ

Điện trở
của dây
dẫn.
Định luật
Ôm

1

2

Khái niệm
điện trở. Định
luật Ôm
Đoạn mạch
nối tiếp. Đoạn
mạch
song
song

TL

Thông hiểu Vận dụng
TNK
Q

TL

1
(C3)
0,25đ
2,5%

2
(C6,11)
0,5đ
5%

Biến trở và
các điện trở
trong kĩ thuật

1
(C12)
0,25đ
25%

TNK
Q

TL

Vận dụng
cao
TNK
Q

TL
3

1
(C14b
)
2,0đ
20%

2
(C1,2)
0,5đ
5%

Sự phụ thuộc
của điện trở
dây dẫn vào
chiều dài, tiết
diện và vật
liệu làm dây
dẫn

Công và
Công thức
công suất tính công và
của dòng công suất của
điện
dòng điện

Tổng
%
điểm
(12)

2
(C4,5)
0,5đ
5%

2,5

đ

1
(C15)

10%

25%
4
1,75đ
17,5%
2

2
(C9,10)
0,5đ
5%

0,5đ
5%

1

0,2

25%

2
1
(C7,8) (C14a)
0,5đ
2,0đ
5%
20%

1
(C14c)
1,0đ
10%

6
4,0đ
40%

Định luật Jun
– Len-xơ

1

1
(C13)
1,0đ
10%

1,0đ
10%

Tổng số câu

9

5

2

1

17

Tổng số điểm

4,0đ

3,0đ

3,0đ

1,0đ

10

Tỉ lệ %

40%

30%

30%

10%

100%

Tỉ lệ chung

70%

100%

30%

B. BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, MÔN VẬT LÍ -LỚP 9
T
T

1

Chươn
g/
Chủ đề

Điện
trở
của
dây
dẫn.
Định
luật
Ôm

Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Mức độ đánh giá

Nhận
biết

Thông
Vận dụng
hiểu

Vận
dụng
cao

Nhận biết

- Nêu được điện trở của mỗi
dây dẫn đặc trưng cho mức
độ cản trở dòng điện của dây
dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một
dây dẫn có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật
Ôm đối với một đoạn mạch
có điện trở, viết hệ thức định
luật Ôm.

Khái
niệm
điện
trở.
Thông hiểu
Định
- Nêu được điện trở của một
luật Ôm dây dẫn được xác định như
thế nào?

2
(TN1,2)

1(TL14b )

Vận dụng

- Xác định được điện trở của
một đoạn mạch bằng vôn kế
và ampe kế.
- Vận dụng được định luật
Ôm cho đoạn mạch.
- Vận dụng được công thức
tính điện trở.

Nhận biết
Đoạn
- Viết được công thức tính
mạch
nối tiếp. điện trở tương đương đối với

1
(TN3)

2
(TN4,5)

1(TL15)

đoạn mạch nối tiếp, đoạn
mạch song song gồm nhiều
nhất 2 điện trở.

Đoạn
mạch
song
song

Sự phụ
thuộc
của
điện trở
dây dẫn
vào
chiều
dài, tiết
diện và
vật liệu
làm dây
dẫn

Thông hiểu
- Hiểu các công thức của đoạn
mạch nối tiếp, song song.
Vận dụng

Vận dụng tính được điện trở
tương đương của đoạn mạch
mắc nối tiếp, song song gồm
nhiều nhất ba điện trở thành
phần.

Vận dụng cao
Vận dụng kiến thức đoạn mạch
nối tiếp, song song lập phương án
mắc điện trở thành phần và điện
trở tương đương đã biết vào mạch
điện.
Nhận biết
Thông hiểu

- Nêu được mối quan hệ giữa
điện trở của dây dẫn với độ
dài, tiết diện và vật liệu làm
dây dẫn. Nêu được các vật
liệu khác nhau thì có điện trở
suất khác nhau.
Vận dụng

- Vận dụng giải thích một số
hiện tượng thực tế liên quan
đến điện trở của dây dẫn.
- Vận dụng được công thức R
=

và giải thích được các

hiện tượng đơn giản liên
quan tới điện trở của dây dẫn.
Biến trở
và các
điện trở
trong kĩ
thuật

Nhận biết

- Nhận biết được các loại
biến trở.
Thông hiểu
Vận dụng

- Vận dụng được định luật
Ôm và công thức
R=

2
(TN6,11
)

để giải bài toán về

mạch điện sử dụng với hiệu
điện thế không đổi, trong đó

1
(TN12)

có mắc biến trở.
Nhận biết

2

Công

công
suất
của
dòng
điện

Công
thức
tính
công và
công
suất
của
dòng
điện

- Biết công suất điện là gì.
-Viết được các công thức tính
công, công suất điện và điện
năng tiêu thụ của một đoạn
mạch.
- Biết sự chuyển hóa năng lượng.
Thông hiểu

- Nêu được ý nghĩa các trị số
vôn và oat có ghi trên các
thiết bị tiêu thụ điện năng.

2
(TN
9,10)

3(TN7,8;
TL14a)

1(TL14c)

9

5

2

40%

30%

Vận dụng

- Xác định được công suất
điện của một đoạn mạch
bằng vôn kế và ampe kế. Vận
dụng được các công thức
= UI, A = t = UIt đối với
đoạn mạch tiêu thụ điện
năng.
Nhận biết

- Phát biểu và viết được hệ
thức của định luật Jun – LenĐịnh
luật Jun xơ.
– Len- Thông hiểu
Vận dụng

- Vận dụng được định luật
Jun – Len-xơ để giải thích
các hiện tượng đơn giản có
liên quan.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

1(TL13
)

70%

20%

1
10%
30%

C. ĐỀ BÀI:
Phần I. Trắc nghiệm. (3,0 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Biểu thức nào sau đây là của định luật Ôm?
U
U
I
A. U = I.R.
B. I  .
C. R = .
D. U  .
R

I

R

Câu 2. Công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
song song là:
D. Rtđ =
.
B. Rtđ =
.
C. Rtđ =
.
A. Rtđ = R1 + R2 .
Câu 3. Đơn vị đo điện trở là:
A. Ôm(  ).
B. Oát(W).
C. Ampe(A).
D.Vôn(V).
Câu 4. Cho dòng điện chạy qua điện trở R1 và R2=1,5R1 được mắc nối tiếp với nhau.
Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 3V thì hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là;
A. 3V.
B. 4,5V.
C. 7,5V.
D. 2V.
Câu 5. Một mạch điện có hai điện trở R1 = 3(  ) và R2 = 2(  ) mắc song song. Điện trở
tương đương của mạch là:
5
A. 5(  ).
B. 1,2(  ).
D. 6(  ).
C. (  ).
6

Câu 6. Công thức xác định điện trở của một dây dẫn là
A. R 

S
.
l

S

l

l

D. R  .
C. R   S .
S
Câu 7. Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hóa năng lượng trong các dụng cụ dưới đây?
A. Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
B. Nồi cơm điện: Nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
C. Quạt điện: Điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
D. Máy bơm nước: Cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Câu 8. Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó
có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không
đúng?
A. P = U2R.
C. P =I2R.
D. P = UI.
B. P =
.
B. R   l .

Câu 9. Công suất điện cho biết:
A.Khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. Năng lượng của dòng điện.
Câu 10. Công của dòng điện không tính theo công thức:
A. A UIt .
C. A I 2 Rt .
U2
B. A  t .
R

Câu 11. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn.
B. Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.

D. A IRt .

C. Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
D. Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
Câu 12.
A.
B.
D.
C.
Phần II: Tự luận. (7,0 điểm)
Câu 13. (1,0 điểm). Phát biểu định luật Jun – Len-xơ và viết biểu thức của định luật.
Câu 14. (5,0 điểm). Có hai bóng đèn: Đ2(120V - 45W); Đ3(120V - 60W) được mắc vào
hiệu điện thế 240 V như hai hình vẽ:
Đ2

Đ3
a) Nêu ý nghĩa các số và chữ ghi trên bóng đèn.
b) Tính điện trở của mỗi đèn.
c) Tính công suất tiêu thụ của mạch điện. Biết rằng các đèn sáng bình thường.
Câu 15. (1,0 điểm). Có hai điện trở 4  và 8  . Hỏi cần phải dùng mỗi loại mấy chiếc
và mắc như thế nào để điện trở tương đương là 48  .
------ Hết ------

D. HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm này gồm 1 trang)
Phần I: Trắc nghiệm. (Cho 3,0 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án B
B
A
B
B
D
C
A
C
D
C
C
Phần II: Tự luận. (7,0 điểm).
Câu 13: (1,0 điểm)
- Phát biểu đúng nội dung định luật
cho 0,5 điểm
2
- Viết đúng hệ thức:
Q = I Rt
cho 0,5 điểm
Câu 14: (5,0 điểm)
a) (2,0 điểm)
- Giải thích được:
+ Đ2(120V - 45W) : Cho biết hiệu điện thế định mức của đèn là 120V và công suất
định mức của đèn 45 W.
cho 1,0 điểm
+ Đ2(120V - 60W) : Cho biết hiệu điện thế định mức của đèn là 120V và công suất
định mức của đèn 60 W.
cho 1,0 điểm
b) (2,0 điểm)
- Điện trở của đèn 2:

cho 1,0 điểm

- Điện trở của đèn 3:

cho 1,0 điểm

c) (1,0 điểm)
Cường độ dòng điện định mức của đèn 2 là:
cho 0,25 điểm
Cường độ dòng điện định mức của đèn 3 là:
cho 0,25 điểm
Vì Đ1// Đ2 nên để hai đèn sáng bình thường thì Uđ = U2 = U3 = 120 V
 U1 = U – Uđ = 240 – 120 = 120 (V)
Vì R1 nối tiếp (Đ2// Đ3) nên cường độ dòng điện trong mạch chính là
I = I1 + I2 = 0,5 + 0,375 = 0,875 (A)
cho 0,25 điểm
Công suất mạch là: P = U.I = 240.0,875 = 210 (W)
cho 0,25 điểm
Câu 13: (1,0 điểm)
Chỉ có mắc nối tiếp vì nếu mắc song song thì Rtđ < 4 
cho 0,25 điểm
Gọi x và y là số các điện trở lần lượt có giá rị là 4  và 8  cần dùng mắc nối tiếp (x; y
nguyên dương). Ta có pt: 4x + 8y = 48  x + 2y = 12
Lập bảng:
x
y

0
12

1
10

2
8

3
6

4
4

5
2

6
0

Vậy có 7 cách mắc
cho 0,5 điểm
Chú ý: Mọi cách làm khác mà đúng đều cho điểm tương đương.
 
Gửi ý kiến