Tìm kiếm Giáo án
Khoa học tự nhiên 6 trọn bộ kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 17h:22' 25-12-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 372
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 17h:22' 25-12-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 372
Số lượt thích:
1 người
(Trần Đình Tình)
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
CHỦ ĐỀ 6. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Tiết 42; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 43; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 44; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 45; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 46; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
BÀI 17: TẾ BÀO
(5 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề: Quan sát tranh để tìm hiểu được kích thước và
hình dạng tế bào, phát hiện điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Chỉ ra được dấu hiệu cho thấy sự lớn lên và sự sinh sản của của tế bào.
- Năng lực giao tiếp: Thảo luận với các bạn trong nhóm, đại diện nhóm trả lời.
- Năng lực hợp tác: Hợp tác cùng các thành viên trong thảo luận nhóm.
- Năng lực tự học: Tự nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo.
- Năng lực sử dụng CNTT và TT: Truy cập mạng, tìm kiếm tài liệu. Ứng
dụng CNTT để làm những PP trình chiếu cho nhóm mình.
1.2. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học: Phân biệt tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế
bào động vật, tế bào thực vật.
2. Về phẩm chất:
- Tích cực, chăm chỉ, có trách nhiệm trong hoàn thành nhiệm vụ học tập của
cá nhân và của nhóm.
- Trung thực trong học tập, đánh giá các kết quả học tập của bản thân và các
bạn.
- Yêu thích bộ môn, thích khám phá, tìm hiểu kiến thức sinh học.
3. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Nhận diện được tế bào.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình vẽ: 17.1- SGK/85; 17.2, 17.3- SGK/86; 17.4, 17.5 – SGK/87; 17.6
(a,b), 17.7 (a,b), 17.8 –SGK/88 ).
- Tranh cấu tạo tế bào, sự lớn lên và phân chia của tế bào.
- Clip sự lớn lên của thực vật.
- Phiếu học tập số 1, 2, 3.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Khoa học tự nhiên 6
1
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
Giới thiệu đơn vị cơ sở cấu tạo nên một số vật thể như: ngôi nhà, tổ ong,
cơ thể sinh vật.
a) Mục tiêu:
- Xác định được đơn vị cấu tạo cơ sở nên một số vật thể như: ngôi nhà, tổ
ong, cơ thể sinh vật.
b) Nội dung:
- Yêu cầu học sinh quan sát tổ ong, ngôi nhà đang xây, …
- Quan sát để tìm ra các đơn vị cấu trúc nên tổ ong, hay ngôi nhà, cơ thể động
vật, thực vật.
c) Sản phẩm:
- Các phương án trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Quan sát để tìm ra các đơn vị cấu trúc nên tổ ong, hay ngôi nhà…
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: “Xác định được đơn vị cấu
tạo cơ sở nên một số vật thể như: ngôi nhà, tổ ong, cơ thể sinh vật…là gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh 17.1, thảo luận nhóm.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Nhận xét, khen ngợi, chuẩn hóa kiến thức.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên tổ ong: Mỗi khoang nhỏ.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên ngôi nhà: Viên gạch.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên cơ thể sinh vật: Tế bào.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đặc điểm của tế bào
a) Mục tiêu:
- Nhận diện được tế bào.
- So sánh được kích thước một số loại tế bào (tế bào vi khuẩn, tế bào thực vật,
tế bào động vật)
- Mô tả được hình dạng đặc trưng của của tế bào (tế bào hồng cầu, tế bào cơ,
tế bào thần kinh…)
- Ý nghĩa của sự khác nhau về hình dạng và kích thước của TB đối với sinh
vật.
b) Nội dung:
HS quan sát tranh 17.2, 17.3 trang 86 thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm
Học sinh nhận xét được trong cơ thể sinh vật mỗi tế bào có hình dạng và kích
thước khác nhau, sẽ thực hiện các chức năng khác nhau đặc trưng của sự sống.
d) Tổ chức thực hiện:
Khoa học tự nhiên 6
2
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quan sát hình 17.2, 17.3- SGK/ 86 thảo luận nhóm (5 phút)
1. Nhận xét về kích thước và hình dạng của tế bào? Cho ví dụ minh họa?
2. Sự khác nhau về kích thước và hình dạng có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá nhận xét.
+ GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
+ GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm.
1. Trong cơ thể sinh vật, mỗi loại TB có hình dạng và kích thước là khác
nhau.
Kích thước:
VD: Tế bào vi khuẩn, tế bào động vật, tế bào thực vật có kích thước nhỏ bé,
mắt thường không thể nhìn thấy được, chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi.
Một số loại tế bào như tế bào trứng cá chép, trứng ếch...có kích thước lớn hơn
có thể nhìn được bằng mắt thường.
Hình dạng:
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: Hình cầu (tế bào trứng); hình đĩa (tế
bào hồng cầu); hình sợi (tế bào sợi nấm); hình sao (tế bào thần kinh); hình trụ (tế
bào lót xoang mũi); hình thoi (tế bào cơ trơn); hình nhiều cạnh (tế bào biểu bì).
2. Ý nghĩa về sự khác nhau về kích thước và hình dạng:
Mỗi loại tế bào có kích thước và hình dạng khác nhau để thực hiện các chức
năng khác nhau đặc trưng của sự sống.
3. Giáo viên giới thiệu thêm cách quan sát tế bào.
TB có kích thước nhỏ: quan sát bằng kính hiển vi
Tế bào có kích thước lớn (tép cam, tép bưởi, trứng cá, trứng ếch…) quan sát
bằng mắt thường, cách quan sát chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn trong bài học sau
“Thực hành quan sát tế bào sinh vật”
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế
bào.
- So sánh được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, phân biệt tế bào động vật
và tế bào thực vật. Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang
hợp ở cây xanh.
b) Nội dung:
Quan sát hình 17.4, 17.5 – SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1, 2, 3.
c) Sản phẩm:
Học sinh chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực qua kết quả phiếu học tập số 1.
Khoa học tự nhiên 6
3
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
Chỉ ra thành phần chính của tế bào và chức năng mỗi thành phần đó thông
qua phiếu học tập số 2.
Chỉ ra điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật, giải thích được vì
sao thực vật có khả năng quang hợp qua phiếu học tập số 3.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chia lớp thành 6 nhóm
Quan sát hình 17.4, 17.5 – SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1, 2, 3.
Nhóm 1,2: hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm 3,4: hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm 5,6: hoàn thành phiếu học tập số 3
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ thảo luận nhóm hoàn thành nội dung 3 phiếu
học tập.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày nội dung phiếu học tập nhóm mình.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác nhận xét.
+ GV: Nhận xét, chiếu đáp án.
+ GV kiểm tra sản phẩm các nhóm, đưa các nhóm chấm chéo nhau.
Đáp án PHT số 1
SO SÁNH CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
+ Giống nhau:
Đều có: 1. Màng tế bào; 2. Chất tế bào;
+ Khác nhau:
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
Chỉ có vùng nhân
Có nhân tế bào chính thức.
Đáp án PHT số 2
1- B; 2- C; 3- A
Đáp án PHT số 3
Thời gian 3 phút
Câu1. Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật.
Điểm phân biệt
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
1.
Hình dạng
Hình lục giác
Hình cầu
2.
Lục lạp
Có
Không
Câu 2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
- Thực vật có bào quan lục lạp nên có khả năng quang hợp.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a) Mục tiêu:
- Học sinh mô tả được sự sinh sản của tế bào qua hai giai đoạn. (Cả tế bào
thực vật và tế bào động vật)
Khoa học tự nhiên 6
4
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
- Áp dụng để tính được số tế bào con được sinh ra ở lần phân chia thứ
1,2,3,..n
- Chỉ ra được ý nghĩa của sự sinh sản của tế bào đối với sinh vật.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát tranh 17.6 (a,b), 17.7 (a,b), 17.8, 17.9 – SGK/ 88, 89 và
clip sự lớn lên của cây Đậu, thảo luận trả lời câu hỏi giáo viên.
c) Sản phẩm
- Là kết quả thảo luận hay làm việc cá nhân để thực hiện được mục tiêu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
1. Quan sát hình 17.6; 17.7 – SGK/mô tả lại quá trình sinh sản của tế bào
động vật và tế bào thực vật?
2. Quan sát hình 17.8. Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ
1,2,3 của tế bào? Từ đó xây dựng công thức số tế bào con được tạo ra ở lần phân
chia thứ n từ 1 tế bào mẹ ban đầu.
3. Quan sát hình 17.9 và clip sự lớn lên của cây Đậu. Ý nghĩa sự sinh sản của
tế bào đối với sinh vật?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ, clip thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
+ Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV: Nhận xét hoạt động của các nhóm và chuẩn hóa lại kiến thức.
1. Quá trình sinh sản của tế bào động vật và tế bào thực vật:
Đầu tiên một nhân hình thành 2 nhân.
Sau đó tế bào chất phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ
thành hai tế bào con. (thực vật)
Ở động vật: sự phân chia bằng cách hình thành eo thắt ở trung tâm, từ một tế
bào mẹ cho ra hai tế bào con.
2. Quan sát hình 17.8.
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 1: 2 ( = 21 )
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 2: 4 (= 22 )
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 3: 8 (= 23 )
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ n : …(= 2n )
3. Ý nghĩa sự sinh sản của tế bào đối với sinh vật:
- Là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
- Giúp thay thế tế bào bị tổn thương hoặc tế bào chết ở sinh vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong bài trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm.
b) Nội dung:
Khoa học tự nhiên 6
5
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1. Chức năng của màng tế bào là
A) chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B) bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
C) chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
D) tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào.
Câu 2. Thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào?
A) Nhân.
B) Tế bào chất.
C) Màng tế bào.
D) Lục lạp.
Câu 3. Thành phần chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của
tế bào là
A) nhân.
B) tế bào chất.
C) màng tế bào.
D) lục lạp.
Câu 4. Hình dạng của tế bào
A) Hình cầu, hình thoi.
B) Hình đĩa, hình sợi.
C) Hình sao, hình trụ.
D) Nhiều hình dạng.
c) Sản phẩm: Là các phương án trả lời của học sinh.
1-B; 2-A; 3-B; 4-D.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ: chiếu các câu hỏi TN, yêu cầu làm việc cá nhân.
- Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức, hoàn thành nội dung các câu TN
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện học sinh trả lời từng câu hỏi.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Nhận xét kết quả làm việc của học sinh.
+ Chuẩn hóa kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và CN của cơ thể sống.
- Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn.
b) Nội dung: HS thảo luận và trả lời câu hỏi
1. Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
2. Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh, giải quyết nhiệm vụ được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chiếu nội dung hai câu hỏi vận dụng. Yêu cầu thảo luận nhóm.
Khoa học tự nhiên 6
6
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh vận dụng kiến thức, thảo luận hoàn thành nội dung hai câu trên.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và chuẩn hóa kiến thức.
1. Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
- Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- Vì mọi hoạt động của cơ thể sống đều diễn ra tại tế bào. Tế bào thực hiện
các chức năng của cơ thể sống như: TĐC, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng,
phát triển, vận động, cảm ứng.
2. Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn?
- Đây là hiện tượng tái sinh bộ phận.
Tiết 47; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 48; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
BÀI 18: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO
(2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
- Phân biệt được tế bào thực vật và tế bào động vật.
- Thao thác và sử dụng đúng cách kính lúp và kính hiển vi quang học để quan
sát tế bào.
- Làm được tiêu bản tế bào ở dạng đơn giản.
- Vẽ, chú thích được các tế bào đã quan sát.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ:
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công công việc cho các thành viên
trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Biết cách ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác.
+ Thảo luận và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn
thành nhiệm vụ chung.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân
công. Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài
học. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng
ngày.
Khoa học tự nhiên 6
7
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
- Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
3. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Vẽ, chú thích được các tế bào đã quan sát.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa.
- Tranh, hình ảnh tế bào thực vật và động vật minh họa.
- Dụng cụ: Kính hiển vi quang học, kính lúp cầm tay, đĩa kính đồng hồ, lam
kính, lamen, pipette, kim mũi mác, panh, bình thủy tinh.
- Hóa chất: Xanh methylene, nước cất.
- Bộ mẫu vật tươi: Trứng cá, củ hành, ếch sống.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan
đến nội dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
- Mẫu vật tươi: củ hành.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết rõ tác dụng của từng dụng cụ/mẫu vật thực hành.
- Học sinh xác định được nhiệm vụ cần hoàn thành trong tiết thực hành.
b) Nội dung:
- Học sinh dự đoán về tác dụng của các dụng cụ/mẫu vật đã chuẩn bị.
- Học sinh tìm hiểu và trình bày các nhiệm vụ cần thực hiện dưới dạng sơ đồ.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ nhiệm vụ:
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
+ Giáo viên phân nhóm học sinh (4 -6 học sinh/ 1 nhóm).
Khoa học tự nhiên 6
8
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
+ Hãy quan sát hình ảnh và nghiên cứu thông tin trong SG K:
(1) Có một số dụng cụ/mẫu vật đã chuẩn bị cho tiết thực hành. Em hãy dự
đoán tác dụng của chúng?
(2) Hãy nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa và vẽ sơ đồ các công việc
cần thực hiện trong tiết học.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh quan sát dụng cụ/mẫu vật và dự đoán tác dụng, thảo luận và điền
vào phiếu học tập.
+ Học sinh nghiên cứu thông tin SGK về các nhiệm vụ cần thực hiện trong
tiết thực hành và vẽ sơ đồ.
- Báo cáo:
+ 01 Học sinh đại diện nhóm trình bày bảng dự đoán tác dụng các dụng
cụ/mẫu vật. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
+ 01 học sinh trình bày Sơ đồ các nhiệm vụ cần thực hiện trong tiết học.
- Kết luận và nhận định:
+ GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và phần báo cáo, nhận xét của các
nhóm.
+ Giáo viên chú ý HS các yếu tố an toàn trong khi làm thực hành.
2. Hoạt động 2: Thực hành quan sát tế bào sinh vật.
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Quan sát được tế bào lớn bằng mắt thường, tế bào nhỏ bằng kính lúp cầm
tay và kính hiển vi quang học.
- Vẽ và chú thích được các loại tế bào đã quan sát được.
b) Nội dung:
- Hoạt động nhóm, quan sát tế bào trứng cá, vảy hành và biểu bì da ếch, thực
hiện yêu cầu trong PHT.
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập nhóm “Báo cáo: KQ thực hiện quan sát tế bào sinh vật” khổ
A1
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ Mỗi nhóm hãy:
+ Nghiên cứu kĩ t. tin trong phần 2 SGK trang 90, thực hiện TH theo các
bước.
+ Vẽ hình tế bào quan sát được và chú thích đầy đủ
- Thực hiện nhiệm vụ: Thực hành các thao tác và quan sát 3 loại tế bào.
Thống nhất/hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm và viết báo cáo.
- Báo cáo:
+ Các nhóm treo “Báo cáo: KQ thực hiện quan sát tế bào sinh vật” khổ A1 lên
bảng.
+ 01 Nhóm bất kì báo cáo. Các nhóm lắng nghe và khác thảo luận về: hình
dạng và kích thước tế bào đã quan sát được, phần chú thích của tế bào.
Khoa học tự nhiên 6
9
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
- Kết luận, nhận định: Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng đẳng,
tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học tập. Giáo viên đánh giá các hoạt động
thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học và thực hành để trả lời câu hỏi liên
quan đến thao tác thực hành.
b) Nội dung: Trả lời được một số câu hỏi về thao tác trong thực hành quan
sát tế bào.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời về về thao tác trong thực hành quan sát tế bào.
Câu hỏi 1: Để quan sát được tế bào ta cần dùng thiết bị nào sau đây?
A.Kính hiển vi.
B. Kính lúp
C. Mắt thường
D.Cả 3 đáp án
trên.
Câu hỏi 2: Khi quan sát tế bào thực vật, cần chú ý điều gì để quan sát tế bào
tốt nhất?
+ Khi thực hiện tách tế bào trứng cá thật nhẹ tay để tránh bị vỡ
+ Khi thực hiện tách lớp tế bào vảy hành thì tách lớp thật mỏng để dễ quan sát
+ Khi đậy lamen lên lam kính có mẫu vật cần hạ từ từ để tránh bọt khí.
Câu hỏi 3: Đặc điểm nào giúp em phân biệt được tế bào thực vật và tế bào
động vật?
Tế bào thực vật có thành cenllulose, tế bào động vật không có.
d) Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ:
GV chiếu các câu hỏi/bài tập yêu cầu HS trả lời và chia sẻ với bạn bên cạnh
về kết quả hoạt động luyện tập.
Câu hỏi 1: Để quan sát được tế bào ta cần dùng thiết bị nào sau đây?
B. Kính hiển vi.
B. Kính lúp
C. Mắt thường
D.Cả 3 đáp án
trên.
Câu hỏi 2: Khi quan sát tế bào thực vật, cần chú ý điều gì để quan sát tế bào
tốt nhất?
Câu hỏi 3: Đặc điểm nào giúp em phân biệt được tế bào thực vật và tế bào
động vật?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi cá nhân, sau đó trao đổi chia sẻ với bạn
bân cạnh.
- Báo cáo: GV gọi 1 cặp đôi HS bất kì trình bày câu trả lời. Các HS khác lắng
nghe và bổ sung.
- Kết luận và nhận định: GV nhận xét thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV xác nhận câu trả lời.
Giao nhiệm vụ ngoài giờ học: Cá nhân HS vẽ và chú thích các tế bào đã quan sát
được vào vở ghi bài.
Khoa học tự nhiên 6
2023
10
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 49: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá
kiến thức của cả chủ đề
+ Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện
nội dung ôn tập
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết vấn để liên quan trong thực tiển và trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về tế bào;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia
giải quyết các nhiệm vụ ôn tập.
2. Phẩm chất
- Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và bài tập ôn tập.
3. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Ôn tập lại kiến thức đã học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt: Ở chủ đề 6, chúng ta đã học về hình dạng và kích thước tế bào,
cấu tạo tế bào, phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào. Bài ôn tập ngày
hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại kiến thức….
2. Hoạt động ôn tập
Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về hình dạng và kích thước tế
bào, cấu tạo tế bào, phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào
b) Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Khoa học tự nhiên 6
2023
11
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
+ Gv hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức cơ bản
của chủ đề
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4-6 người, vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày sơ đồ tư duy của nhóm
mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe và nhận xét, chọn nhóm trình bày tốt nhất
3. Hoạt động luyện tập+ vận dụng
a) Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho cả chủ đề
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu củaGV
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
CHỦ ĐỀ 7: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Tiết 50; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./11/2021 Sĩ số: ..../.....Vắng: ...................
BÀI 19 - CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Phân biệt được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
- Sử dụng được kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật cơ thể đơn bào và
cơ thể đa bào.
- Vẽ, mô tả được mẫu vật cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào đã quan sát.
1.2. Năng lực chung
Khoa học tự nhiên 6
2023
12
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
- NL tự học và tự chủ:
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành
viên trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- NL giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm
để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- NL GQVĐ và sáng tạo:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng.
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống
có vấn đề trong học tập.
+ Biết đặt các câu hỏi khác nhau về các vấn đề trong bài học.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân
công. Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài
học. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng
ngày.
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
3. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Vẽ, mô tả được mẫu vật cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về cơ thể đơn bào và cơ
thể đa bào).
- Video liên quan đến nội dung về các cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
- Kính hiển vi quang học.
- Bộ mẫu vật tế bào cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào cố định hoặc mẫu vật
tươi (vi khuẩn lactic, nấm men...), lamen, lam kính, nước cất, que cấy....
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực
tuyến.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan
đến nội dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
Khoa học tự nhiên 6
2023
13
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề: Thế giới tự nhiên rất kì diệu, có những
loài sinh vật với kích thước khổng lồ như cá voi xanh, chiều dài có thể lên tới 30m.
Bênh cạnh đó, có những sinh vật vô cùng nhỏ bé, rất khó để có thể quan sát bằng
mắt thường mà phải nhờ đến sự phóng đại của kính hiển vi như vi khuẩn
Escherichia coli với kích thước chỉ khoảng 1 µm (Bằng khoảng 1/10.000 kích
thước đầu một cái ghim giấy). Giải thích tại sao chúng có sự khác biệt về kích
thước như vậy.
b) Nội dung:
- Chiếu video về vi khuẩn Escherichia coli. Chiếu video về cấu tạo cơ thể TV
và ĐV.
- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích, trình bày về sự khác nhau về kích
thước, cấu tạo giữa các sinh vật trong video và nguyên nhân sự khác nhau về kích
thước của chúng.
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý
kiến.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video
về vi khuẩn Escherichia coli và video về cấu tạo cơ thể TV và ĐV và yêu cầu HS
trả lời 2 câu hỏi sau ra giấy:
Câu 1. Trong video trên, cơ thể nào có kích thước nhỏ và cơ thể nào có kích
thước lớn?
Câu 2. Nguyên nhân sự khác nhau về kích thước của các cơ thể sinh vật trên
là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ
trợ): Học sinh xem video và thực hiện viết câu trả lời ra giấy. GV có thể chiếu lại
video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
- Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả,
thảo luận): GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm được, viết trên
giấy. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Câu 1. Cơ thể có kích thước nhỏ: vi khuẩn Escherichia coli và cơ thể có kích
thước lớn: TV và ĐV.
Câu 2. Nguyên nhân sự khác nhau về kích thước của các cơ thể sinh vật trên:
vi khuẩn Escherichia coli là cơ thể đơn bào; TV và ĐV là cơ thể đa bào.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với 2
câu đáp án.
Khoa học tự nhiên 6
2023
14
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Vậy cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là gì? Chúng có cấu tạo như thế
nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ Hoạt động 1
2.1. Hoạt động tìm hiểu: Cơ thể đơn bào
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được: Khái niệm chung về cơ thể đơn bào. Lấy được ví
dụ.
b) Nội dung:
- GV chiếu video về trùng roi. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm),
đọc sách giáo khoa; Quan sát hình 25.1 SGK trang 109 và trả lời câu hỏi ra PHT
nhóm.
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý
kiến.
- Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung
ý kiến.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
+ GV yêu cầu học sinh xem video về về trùng roi. Yêu cầu trả lời câu hỏi: Cơ
thể trùng roi được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?
+ GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06
HS/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát hình 25.1 SGK trang 109 và trả lời câu
hỏi ra PHT nhóm:
Câu 1. Cơ thể trùng roi có đặc điểm như thế nào? Vẽ và mô tả?
Câu 2. Thế nào là cơ thể đơn bào? Lấy VD?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ
trợ):
+ Học sinh xem video và thực hiện trả lời câu hỏi.
+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và thực hiện trả lời câu hỏi ra PHT
nhóm.
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo
luận):
+ GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
giá.
+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo kết quả: Viết lên giấy Ao. Yêu cầu
vẽ và ghi chú đầy đủ. Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
+ Cơ thể trùng roi được cấu tạo từ 1 tế bào.
Khoa học tự nhiên 6
2023
15
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
+ Cơ thể trùng roi có đặc điểm: Màng tế bào bao bên ngoài; Bên trong: Chất
tế bào, chứa nhân tế bào và bào quan. Kích thước nhỏ. Vẽ và mô tả như hình 25.1.
SGK, trang109.
+ Cơ thể đơn bào: Là cơ thể được cấu tạo từ một tế bào. Tế bào đó thực hiện
được các chức năng của một cơ thể sống. VD: Trùng giày, trùng roi, trùng biến
hình, tảo lục, tảo silic; vi khuẩn E. coli, vi khuẩn lao....
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính
xác so với các câu đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Vậy cơ thể đa bào là gì? Chúng có đặc điểm cấu tạo như thế nào?
2.2. Hoạt động tìm hiểu: Cơ thể đa bào
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được: Khái niệm chung về cơ thể đa bào. Lấy được VD.
b) Nội dung:
- GV chiếu video về 01 video về cấu tạo cơ thể TV/ĐV. Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm),
đ...
Thèn Thị Tươi
CHỦ ĐỀ 6. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Tiết 42; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 43; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 44; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 45; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 46; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
BÀI 17: TẾ BÀO
(5 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực phát hiện vấn đề: Quan sát tranh để tìm hiểu được kích thước và
hình dạng tế bào, phát hiện điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Chỉ ra được dấu hiệu cho thấy sự lớn lên và sự sinh sản của của tế bào.
- Năng lực giao tiếp: Thảo luận với các bạn trong nhóm, đại diện nhóm trả lời.
- Năng lực hợp tác: Hợp tác cùng các thành viên trong thảo luận nhóm.
- Năng lực tự học: Tự nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo.
- Năng lực sử dụng CNTT và TT: Truy cập mạng, tìm kiếm tài liệu. Ứng
dụng CNTT để làm những PP trình chiếu cho nhóm mình.
1.2. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực kiến thức sinh học: Phân biệt tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực, tế
bào động vật, tế bào thực vật.
2. Về phẩm chất:
- Tích cực, chăm chỉ, có trách nhiệm trong hoàn thành nhiệm vụ học tập của
cá nhân và của nhóm.
- Trung thực trong học tập, đánh giá các kết quả học tập của bản thân và các
bạn.
- Yêu thích bộ môn, thích khám phá, tìm hiểu kiến thức sinh học.
3. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Nhận diện được tế bào.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình vẽ: 17.1- SGK/85; 17.2, 17.3- SGK/86; 17.4, 17.5 – SGK/87; 17.6
(a,b), 17.7 (a,b), 17.8 –SGK/88 ).
- Tranh cấu tạo tế bào, sự lớn lên và phân chia của tế bào.
- Clip sự lớn lên của thực vật.
- Phiếu học tập số 1, 2, 3.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Khoa học tự nhiên 6
1
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
Giới thiệu đơn vị cơ sở cấu tạo nên một số vật thể như: ngôi nhà, tổ ong,
cơ thể sinh vật.
a) Mục tiêu:
- Xác định được đơn vị cấu tạo cơ sở nên một số vật thể như: ngôi nhà, tổ
ong, cơ thể sinh vật.
b) Nội dung:
- Yêu cầu học sinh quan sát tổ ong, ngôi nhà đang xây, …
- Quan sát để tìm ra các đơn vị cấu trúc nên tổ ong, hay ngôi nhà, cơ thể động
vật, thực vật.
c) Sản phẩm:
- Các phương án trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Quan sát để tìm ra các đơn vị cấu trúc nên tổ ong, hay ngôi nhà…
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: “Xác định được đơn vị cấu
tạo cơ sở nên một số vật thể như: ngôi nhà, tổ ong, cơ thể sinh vật…là gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh 17.1, thảo luận nhóm.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Nhận xét, khen ngợi, chuẩn hóa kiến thức.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên tổ ong: Mỗi khoang nhỏ.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên ngôi nhà: Viên gạch.
- Đơn vị cơ sở cấu tạo nên cơ thể sinh vật: Tế bào.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đặc điểm của tế bào
a) Mục tiêu:
- Nhận diện được tế bào.
- So sánh được kích thước một số loại tế bào (tế bào vi khuẩn, tế bào thực vật,
tế bào động vật)
- Mô tả được hình dạng đặc trưng của của tế bào (tế bào hồng cầu, tế bào cơ,
tế bào thần kinh…)
- Ý nghĩa của sự khác nhau về hình dạng và kích thước của TB đối với sinh
vật.
b) Nội dung:
HS quan sát tranh 17.2, 17.3 trang 86 thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm
Học sinh nhận xét được trong cơ thể sinh vật mỗi tế bào có hình dạng và kích
thước khác nhau, sẽ thực hiện các chức năng khác nhau đặc trưng của sự sống.
d) Tổ chức thực hiện:
Khoa học tự nhiên 6
2
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quan sát hình 17.2, 17.3- SGK/ 86 thảo luận nhóm (5 phút)
1. Nhận xét về kích thước và hình dạng của tế bào? Cho ví dụ minh họa?
2. Sự khác nhau về kích thước và hình dạng có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá nhận xét.
+ GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
+ GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm.
1. Trong cơ thể sinh vật, mỗi loại TB có hình dạng và kích thước là khác
nhau.
Kích thước:
VD: Tế bào vi khuẩn, tế bào động vật, tế bào thực vật có kích thước nhỏ bé,
mắt thường không thể nhìn thấy được, chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi.
Một số loại tế bào như tế bào trứng cá chép, trứng ếch...có kích thước lớn hơn
có thể nhìn được bằng mắt thường.
Hình dạng:
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau: Hình cầu (tế bào trứng); hình đĩa (tế
bào hồng cầu); hình sợi (tế bào sợi nấm); hình sao (tế bào thần kinh); hình trụ (tế
bào lót xoang mũi); hình thoi (tế bào cơ trơn); hình nhiều cạnh (tế bào biểu bì).
2. Ý nghĩa về sự khác nhau về kích thước và hình dạng:
Mỗi loại tế bào có kích thước và hình dạng khác nhau để thực hiện các chức
năng khác nhau đặc trưng của sự sống.
3. Giáo viên giới thiệu thêm cách quan sát tế bào.
TB có kích thước nhỏ: quan sát bằng kính hiển vi
Tế bào có kích thước lớn (tép cam, tép bưởi, trứng cá, trứng ếch…) quan sát
bằng mắt thường, cách quan sát chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn trong bài học sau
“Thực hành quan sát tế bào sinh vật”
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
a) Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần chính của tế
bào.
- So sánh được tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, phân biệt tế bào động vật
và tế bào thực vật. Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang
hợp ở cây xanh.
b) Nội dung:
Quan sát hình 17.4, 17.5 – SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1, 2, 3.
c) Sản phẩm:
Học sinh chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực qua kết quả phiếu học tập số 1.
Khoa học tự nhiên 6
3
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
Chỉ ra thành phần chính của tế bào và chức năng mỗi thành phần đó thông
qua phiếu học tập số 2.
Chỉ ra điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật, giải thích được vì
sao thực vật có khả năng quang hợp qua phiếu học tập số 3.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chia lớp thành 6 nhóm
Quan sát hình 17.4, 17.5 – SGK, hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1, 2, 3.
Nhóm 1,2: hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm 3,4: hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm 5,6: hoàn thành phiếu học tập số 3
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ thảo luận nhóm hoàn thành nội dung 3 phiếu
học tập.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày nội dung phiếu học tập nhóm mình.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác nhận xét.
+ GV: Nhận xét, chiếu đáp án.
+ GV kiểm tra sản phẩm các nhóm, đưa các nhóm chấm chéo nhau.
Đáp án PHT số 1
SO SÁNH CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC
+ Giống nhau:
Đều có: 1. Màng tế bào; 2. Chất tế bào;
+ Khác nhau:
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
Chỉ có vùng nhân
Có nhân tế bào chính thức.
Đáp án PHT số 2
1- B; 2- C; 3- A
Đáp án PHT số 3
Thời gian 3 phút
Câu1. Nêu điểm khác biệt của tế bào thực vật và tế bào thực vật.
Điểm phân biệt
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
1.
Hình dạng
Hình lục giác
Hình cầu
2.
Lục lạp
Có
Không
Câu 2. Tại sao thực vật có khả năng quang hợp?
- Thực vật có bào quan lục lạp nên có khả năng quang hợp.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về sự lớn lên và sinh sản của tế bào
a) Mục tiêu:
- Học sinh mô tả được sự sinh sản của tế bào qua hai giai đoạn. (Cả tế bào
thực vật và tế bào động vật)
Khoa học tự nhiên 6
4
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
- Áp dụng để tính được số tế bào con được sinh ra ở lần phân chia thứ
1,2,3,..n
- Chỉ ra được ý nghĩa của sự sinh sản của tế bào đối với sinh vật.
b) Nội dung:
Học sinh quan sát tranh 17.6 (a,b), 17.7 (a,b), 17.8, 17.9 – SGK/ 88, 89 và
clip sự lớn lên của cây Đậu, thảo luận trả lời câu hỏi giáo viên.
c) Sản phẩm
- Là kết quả thảo luận hay làm việc cá nhân để thực hiện được mục tiêu trên.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
1. Quan sát hình 17.6; 17.7 – SGK/mô tả lại quá trình sinh sản của tế bào
động vật và tế bào thực vật?
2. Quan sát hình 17.8. Hãy tính số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ
1,2,3 của tế bào? Từ đó xây dựng công thức số tế bào con được tạo ra ở lần phân
chia thứ n từ 1 tế bào mẹ ban đầu.
3. Quan sát hình 17.9 và clip sự lớn lên của cây Đậu. Ý nghĩa sự sinh sản của
tế bào đối với sinh vật?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh nghiên cứu hình vẽ, clip thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.
+ Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV: Nhận xét hoạt động của các nhóm và chuẩn hóa lại kiến thức.
1. Quá trình sinh sản của tế bào động vật và tế bào thực vật:
Đầu tiên một nhân hình thành 2 nhân.
Sau đó tế bào chất phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ
thành hai tế bào con. (thực vật)
Ở động vật: sự phân chia bằng cách hình thành eo thắt ở trung tâm, từ một tế
bào mẹ cho ra hai tế bào con.
2. Quan sát hình 17.8.
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 1: 2 ( = 21 )
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 2: 4 (= 22 )
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ 3: 8 (= 23 )
Số tế bào con được tạo ra ở lần phân chia thứ n : …(= 2n )
3. Ý nghĩa sự sinh sản của tế bào đối với sinh vật:
- Là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật.
- Giúp thay thế tế bào bị tổn thương hoặc tế bào chết ở sinh vật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trong bài trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm.
b) Nội dung:
Khoa học tự nhiên 6
5
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1. Chức năng của màng tế bào là
A) chứa vật chất di truyền, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B) bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
C) chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
D) tham gia vào quá trình quang hợp của tế bào.
Câu 2. Thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào?
A) Nhân.
B) Tế bào chất.
C) Màng tế bào.
D) Lục lạp.
Câu 3. Thành phần chứa các bào quan, là nơi diễn ra các hoạt động sống của
tế bào là
A) nhân.
B) tế bào chất.
C) màng tế bào.
D) lục lạp.
Câu 4. Hình dạng của tế bào
A) Hình cầu, hình thoi.
B) Hình đĩa, hình sợi.
C) Hình sao, hình trụ.
D) Nhiều hình dạng.
c) Sản phẩm: Là các phương án trả lời của học sinh.
1-B; 2-A; 3-B; 4-D.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ: chiếu các câu hỏi TN, yêu cầu làm việc cá nhân.
- Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức, hoàn thành nội dung các câu TN
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện học sinh trả lời từng câu hỏi.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Nhận xét kết quả làm việc của học sinh.
+ Chuẩn hóa kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và CN của cơ thể sống.
- Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn.
b) Nội dung: HS thảo luận và trả lời câu hỏi
1. Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
2. Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh, giải quyết nhiệm vụ được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chiếu nội dung hai câu hỏi vận dụng. Yêu cầu thảo luận nhóm.
Khoa học tự nhiên 6
6
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh vận dụng kiến thức, thảo luận hoàn thành nội dung hai câu trên.
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và chuẩn hóa kiến thức.
1. Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
- Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- Vì mọi hoạt động của cơ thể sống đều diễn ra tại tế bào. Tế bào thực hiện
các chức năng của cơ thể sống như: TĐC, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng,
phát triển, vận động, cảm ứng.
2. Giải thích được hiện tượng mọc lại đuôi ở thằn lằn?
- Đây là hiện tượng tái sinh bộ phận.
Tiết 47; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 48; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
BÀI 18: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO
(2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên (sinh học)
- Phân biệt được tế bào thực vật và tế bào động vật.
- Thao thác và sử dụng đúng cách kính lúp và kính hiển vi quang học để quan
sát tế bào.
- Làm được tiêu bản tế bào ở dạng đơn giản.
- Vẽ, chú thích được các tế bào đã quan sát.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ:
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công công việc cho các thành viên
trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Biết cách ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác.
+ Thảo luận và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn
thành nhiệm vụ chung.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân
công. Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài
học. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng
ngày.
Khoa học tự nhiên 6
7
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
- Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
3. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Vẽ, chú thích được các tế bào đã quan sát.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Sách giáo khoa.
- Tranh, hình ảnh tế bào thực vật và động vật minh họa.
- Dụng cụ: Kính hiển vi quang học, kính lúp cầm tay, đĩa kính đồng hồ, lam
kính, lamen, pipette, kim mũi mác, panh, bình thủy tinh.
- Hóa chất: Xanh methylene, nước cất.
- Bộ mẫu vật tươi: Trứng cá, củ hành, ếch sống.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan
đến nội dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
- Mẫu vật tươi: củ hành.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết rõ tác dụng của từng dụng cụ/mẫu vật thực hành.
- Học sinh xác định được nhiệm vụ cần hoàn thành trong tiết thực hành.
b) Nội dung:
- Học sinh dự đoán về tác dụng của các dụng cụ/mẫu vật đã chuẩn bị.
- Học sinh tìm hiểu và trình bày các nhiệm vụ cần thực hiện dưới dạng sơ đồ.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ nhiệm vụ:
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
+ Giáo viên phân nhóm học sinh (4 -6 học sinh/ 1 nhóm).
Khoa học tự nhiên 6
8
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
+ Hãy quan sát hình ảnh và nghiên cứu thông tin trong SG K:
(1) Có một số dụng cụ/mẫu vật đã chuẩn bị cho tiết thực hành. Em hãy dự
đoán tác dụng của chúng?
(2) Hãy nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa và vẽ sơ đồ các công việc
cần thực hiện trong tiết học.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh quan sát dụng cụ/mẫu vật và dự đoán tác dụng, thảo luận và điền
vào phiếu học tập.
+ Học sinh nghiên cứu thông tin SGK về các nhiệm vụ cần thực hiện trong
tiết thực hành và vẽ sơ đồ.
- Báo cáo:
+ 01 Học sinh đại diện nhóm trình bày bảng dự đoán tác dụng các dụng
cụ/mẫu vật. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
+ 01 học sinh trình bày Sơ đồ các nhiệm vụ cần thực hiện trong tiết học.
- Kết luận và nhận định:
+ GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và phần báo cáo, nhận xét của các
nhóm.
+ Giáo viên chú ý HS các yếu tố an toàn trong khi làm thực hành.
2. Hoạt động 2: Thực hành quan sát tế bào sinh vật.
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Quan sát được tế bào lớn bằng mắt thường, tế bào nhỏ bằng kính lúp cầm
tay và kính hiển vi quang học.
- Vẽ và chú thích được các loại tế bào đã quan sát được.
b) Nội dung:
- Hoạt động nhóm, quan sát tế bào trứng cá, vảy hành và biểu bì da ếch, thực
hiện yêu cầu trong PHT.
c) Sản phẩm:
- Phiếu học tập nhóm “Báo cáo: KQ thực hiện quan sát tế bào sinh vật” khổ
A1
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ Mỗi nhóm hãy:
+ Nghiên cứu kĩ t. tin trong phần 2 SGK trang 90, thực hiện TH theo các
bước.
+ Vẽ hình tế bào quan sát được và chú thích đầy đủ
- Thực hiện nhiệm vụ: Thực hành các thao tác và quan sát 3 loại tế bào.
Thống nhất/hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm và viết báo cáo.
- Báo cáo:
+ Các nhóm treo “Báo cáo: KQ thực hiện quan sát tế bào sinh vật” khổ A1 lên
bảng.
+ 01 Nhóm bất kì báo cáo. Các nhóm lắng nghe và khác thảo luận về: hình
dạng và kích thước tế bào đã quan sát được, phần chú thích của tế bào.
Khoa học tự nhiên 6
9
Năm học 2022-2023
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
- Kết luận, nhận định: Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng đẳng,
tranh luận về các vấn đề trong nhiệm vụ học tập. Giáo viên đánh giá các hoạt động
thực hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học và thực hành để trả lời câu hỏi liên
quan đến thao tác thực hành.
b) Nội dung: Trả lời được một số câu hỏi về thao tác trong thực hành quan
sát tế bào.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời về về thao tác trong thực hành quan sát tế bào.
Câu hỏi 1: Để quan sát được tế bào ta cần dùng thiết bị nào sau đây?
A.Kính hiển vi.
B. Kính lúp
C. Mắt thường
D.Cả 3 đáp án
trên.
Câu hỏi 2: Khi quan sát tế bào thực vật, cần chú ý điều gì để quan sát tế bào
tốt nhất?
+ Khi thực hiện tách tế bào trứng cá thật nhẹ tay để tránh bị vỡ
+ Khi thực hiện tách lớp tế bào vảy hành thì tách lớp thật mỏng để dễ quan sát
+ Khi đậy lamen lên lam kính có mẫu vật cần hạ từ từ để tránh bọt khí.
Câu hỏi 3: Đặc điểm nào giúp em phân biệt được tế bào thực vật và tế bào
động vật?
Tế bào thực vật có thành cenllulose, tế bào động vật không có.
d) Tổ chức hoạt động:
- Giao nhiệm vụ:
GV chiếu các câu hỏi/bài tập yêu cầu HS trả lời và chia sẻ với bạn bên cạnh
về kết quả hoạt động luyện tập.
Câu hỏi 1: Để quan sát được tế bào ta cần dùng thiết bị nào sau đây?
B. Kính hiển vi.
B. Kính lúp
C. Mắt thường
D.Cả 3 đáp án
trên.
Câu hỏi 2: Khi quan sát tế bào thực vật, cần chú ý điều gì để quan sát tế bào
tốt nhất?
Câu hỏi 3: Đặc điểm nào giúp em phân biệt được tế bào thực vật và tế bào
động vật?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi cá nhân, sau đó trao đổi chia sẻ với bạn
bân cạnh.
- Báo cáo: GV gọi 1 cặp đôi HS bất kì trình bày câu trả lời. Các HS khác lắng
nghe và bổ sung.
- Kết luận và nhận định: GV nhận xét thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV xác nhận câu trả lời.
Giao nhiệm vụ ngoài giờ học: Cá nhân HS vẽ và chú thích các tế bào đã quan sát
được vào vở ghi bài.
Khoa học tự nhiên 6
2023
10
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./10/2021 Sĩ số: .../45 Vắng: ....................
Tiết 49: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá
kiến thức của cả chủ đề
+ Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện
nội dung ôn tập
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để
giải quyết vấn để liên quan trong thực tiển và trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức về tế bào;
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia
giải quyết các nhiệm vụ ôn tập.
2. Phẩm chất
- Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và bài tập ôn tập.
3. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Ôn tập lại kiến thức đã học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV.
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt: Ở chủ đề 6, chúng ta đã học về hình dạng và kích thước tế bào,
cấu tạo tế bào, phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào. Bài ôn tập ngày
hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại kiến thức….
2. Hoạt động ôn tập
Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về hình dạng và kích thước tế
bào, cấu tạo tế bào, phân loại tế bào, sự lớn lên và sinh sản của tế bào
b) Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Khoa học tự nhiên 6
2023
11
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
+ Gv hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức cơ bản
của chủ đề
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4-6 người, vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày sơ đồ tư duy của nhóm
mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe và nhận xét, chọn nhóm trình bày tốt nhất
3. Hoạt động luyện tập+ vận dụng
a) Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho cả chủ đề
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu củaGV
c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
CHỦ ĐỀ 7: TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Tiết 50; Tiết (TKB): ... Ngày dạy:............./11/2021 Sĩ số: ..../.....Vắng: ...................
BÀI 19 - CƠ THỂ ĐƠN BÀO VÀ CƠ THỂ ĐA BÀO
I. Mục tiêu
1. Năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Phân biệt được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
- Sử dụng được kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật cơ thể đơn bào và
cơ thể đa bào.
- Vẽ, mô tả được mẫu vật cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào đã quan sát.
1.2. Năng lực chung
Khoa học tự nhiên 6
2023
12
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
- NL tự học và tự chủ:
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành
viên trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- NL giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm
để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- NL GQVĐ và sáng tạo:
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng.
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống
có vấn đề trong học tập.
+ Biết đặt các câu hỏi khác nhau về các vấn đề trong bài học.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân
công. Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài
học. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng
ngày.
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
3. Mục tiêu của học sinh khuyết tật và hoà nhập
- Vẽ, mô tả được mẫu vật cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về cơ thể đơn bào và cơ
thể đa bào).
- Video liên quan đến nội dung về các cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.
- Kính hiển vi quang học.
- Bộ mẫu vật tế bào cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào cố định hoặc mẫu vật
tươi (vi khuẩn lactic, nấm men...), lamen, lam kính, nước cất, que cấy....
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực
tuyến.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan
đến nội dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
Khoa học tự nhiên 6
2023
13
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề: Thế giới tự nhiên rất kì diệu, có những
loài sinh vật với kích thước khổng lồ như cá voi xanh, chiều dài có thể lên tới 30m.
Bênh cạnh đó, có những sinh vật vô cùng nhỏ bé, rất khó để có thể quan sát bằng
mắt thường mà phải nhờ đến sự phóng đại của kính hiển vi như vi khuẩn
Escherichia coli với kích thước chỉ khoảng 1 µm (Bằng khoảng 1/10.000 kích
thước đầu một cái ghim giấy). Giải thích tại sao chúng có sự khác biệt về kích
thước như vậy.
b) Nội dung:
- Chiếu video về vi khuẩn Escherichia coli. Chiếu video về cấu tạo cơ thể TV
và ĐV.
- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích, trình bày về sự khác nhau về kích
thước, cấu tạo giữa các sinh vật trong video và nguyên nhân sự khác nhau về kích
thước của chúng.
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý
kiến.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video
về vi khuẩn Escherichia coli và video về cấu tạo cơ thể TV và ĐV và yêu cầu HS
trả lời 2 câu hỏi sau ra giấy:
Câu 1. Trong video trên, cơ thể nào có kích thước nhỏ và cơ thể nào có kích
thước lớn?
Câu 2. Nguyên nhân sự khác nhau về kích thước của các cơ thể sinh vật trên
là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ
trợ): Học sinh xem video và thực hiện viết câu trả lời ra giấy. GV có thể chiếu lại
video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
- Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả,
thảo luận): GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm được, viết trên
giấy. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Câu 1. Cơ thể có kích thước nhỏ: vi khuẩn Escherichia coli và cơ thể có kích
thước lớn: TV và ĐV.
Câu 2. Nguyên nhân sự khác nhau về kích thước của các cơ thể sinh vật trên:
vi khuẩn Escherichia coli là cơ thể đơn bào; TV và ĐV là cơ thể đa bào.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với 2
câu đáp án.
Khoa học tự nhiên 6
2023
14
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Vậy cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là gì? Chúng có cấu tạo như thế
nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ Hoạt động 1
2.1. Hoạt động tìm hiểu: Cơ thể đơn bào
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được: Khái niệm chung về cơ thể đơn bào. Lấy được ví
dụ.
b) Nội dung:
- GV chiếu video về trùng roi. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm),
đọc sách giáo khoa; Quan sát hình 25.1 SGK trang 109 và trả lời câu hỏi ra PHT
nhóm.
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý
kiến.
- Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung
ý kiến.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):
+ GV yêu cầu học sinh xem video về về trùng roi. Yêu cầu trả lời câu hỏi: Cơ
thể trùng roi được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?
+ GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06
HS/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát hình 25.1 SGK trang 109 và trả lời câu
hỏi ra PHT nhóm:
Câu 1. Cơ thể trùng roi có đặc điểm như thế nào? Vẽ và mô tả?
Câu 2. Thế nào là cơ thể đơn bào? Lấy VD?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ
trợ):
+ Học sinh xem video và thực hiện trả lời câu hỏi.
+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và thực hiện trả lời câu hỏi ra PHT
nhóm.
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo
luận):
+ GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
giá.
+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo kết quả: Viết lên giấy Ao. Yêu cầu
vẽ và ghi chú đầy đủ. Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
+ Cơ thể trùng roi được cấu tạo từ 1 tế bào.
Khoa học tự nhiên 6
2023
15
Năm học 2022-
Trường THCS Bản Luốc
Thèn Thị Tươi
+ Cơ thể trùng roi có đặc điểm: Màng tế bào bao bên ngoài; Bên trong: Chất
tế bào, chứa nhân tế bào và bào quan. Kích thước nhỏ. Vẽ và mô tả như hình 25.1.
SGK, trang109.
+ Cơ thể đơn bào: Là cơ thể được cấu tạo từ một tế bào. Tế bào đó thực hiện
được các chức năng của một cơ thể sống. VD: Trùng giày, trùng roi, trùng biến
hình, tảo lục, tảo silic; vi khuẩn E. coli, vi khuẩn lao....
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính
xác so với các câu đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Vậy cơ thể đa bào là gì? Chúng có đặc điểm cấu tạo như thế nào?
2.2. Hoạt động tìm hiểu: Cơ thể đa bào
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được: Khái niệm chung về cơ thể đa bào. Lấy được VD.
b) Nội dung:
- GV chiếu video về 01 video về cấu tạo cơ thể TV/ĐV. Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm),
đ...
 









Các ý kiến mới nhất