Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6.chân trời sáng tạo-bài 40-41

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Công Quang Thịnh
Ngày gửi: 15h:55' 30-06-2026
Dung lượng: 91.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 28-29, Tiết: 111-114

BÀI 40: LỰC MA SÁT
Lớp: 6 ;Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiểu về lực ma sát;
+ Giao tiếp và hợp tác: Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả; Báo cáo trình bày kết quả
thảo luận rõ ràng
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm đề hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm lực ma sát, lực ma sát trượt, lực
ma sát nghỉ; Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực
ma sát; Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được: Sự tương tác
giữa bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng
+ Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực
cản khi chuyển động trong nước (hoặc không khí);
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực
ma sát trong an toàn giao thông đường bộ.
2. Phẩm chất
+ Khách quan, trung thực trong quan sát, thu thập thông tin;
+ Chăm chỉ trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: trảnh minh họa, slide, máy chiếu, SGV,...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
2. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4. Tổ chức thực hiện:
Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Để di chuyển tủ gốc trên sàn, bạn A đã đẩy tủ gốc về
phía trước, Tuy nhiên, việc đẩy tủ chuyển động như
thế rất khó? Tại sao lại vậy? Bài học ngày hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về lực ma sát để trả lời cho câu
hỏi đó.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lực ma sát
1. Mục tiêu: HS quan sát hình ảnh 40.1 trong SGK
2. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Khái niệm lực ma sát

GV: HS quan sát hình ảnh 40.1 trong SGK.

a. Tìm hiểu lực ma sát

HS thảo luận nội dung 1, 2, 3 trong SGK theo ? 1: Khi đẩy tủ gỗ chuyển
nhóm để rút ra được khái niệm về lực ma sát và động trên sàn, lực cản trở
nguyên nhân gây ra lực ma sát giữa các vật.

chuyển động của tủ gỗ là lực

1. Lực cản trở khi tủ gỗ chuyển động trên mặt bàn tiếp xúc.
là lực tiếp xúc hay lực không tiếp xúc?

? 2: Ta thấy, lực cản trở

2. Khi kéo khối gỏ trượt đều trong hai trường hợp chuyến động của khối gỗ xuất
hình 40.1 và 40.2, tại sao giá trị đo được của lực hiện ở mặt tiếp xúc giữa khối

kế lại khác nhau?

gỗ và mặt bàn. Mà tính chất

3. Dựa vào kết quả thí nghiệm và hình 40.1, 40.2, của bề mặt tiếp xúc trong hai
em hãy giải thích về nguyên nhân xuất hiện của trường hợp là khác nhau, ở
lực ma sát.

hình 40.1, mặt tiếp xúc của

Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:

bàn là gồ ghế; ở hình 40.2, mặt

* Lấy ví dụ về lực ma sát trong cuộc sống quanh bàn là nhẫn nên lực cản trở
ta.

chuyền động của khối gỗ là

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

khác nhau.

+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ

? 3: Nguyên nhân xuất hiện

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.

lực ma sát là do sự tương tác

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo giữa bề mặt của hai vật.
luận

* Câu hỏi củng cố:

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

+ Khi đi dép trên mặt sàn, mặt

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đường thì có lực ma sát giữa
học tập

để dép với mặt sàn.

GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.

+ Ma sát giữa trục quạt bàn
với ổ trục là lực ma sát trượt.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu lực ma sát trượt
1. Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm 1 trong SGK theo nhóm, tahor luận nội dung 4
trong SGK và rút ra được khái niệm lực ma sát trượt
2. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến
2. Lực ma sát trượt

4. Sau khi rời tay khỏi khối gỗ ( hình 40.3) khối gỗ Sau khi rời tay, khối gỗ tiếp
chuyển động như thế nào? Tại sao?

tục chuyển động trên mặt bàn

GV đưa ra câu hỏi củng cố:

rồi dừng lại, Do có lực cản của

Lấy 1 ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống

mặt bàn tác dụng lên khối gỗ

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

( lực này chính là lựa ma sát)

+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ

VD: Khi phanh xe đạp, lực ma

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.

sát giữa hai má phanh với

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo vành xe là lực ma sát trượt
luận
+ Một HS trả lời, các HS khác nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Thực hiện thí nghiệm
1. Mục tiêu: HS kết luận về khái niệm lực ma sát nghỉ.
2. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm 2 trong SGK, thảo luận nội dung 5 và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
3. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến
3. Lực ma sát nghỉ

GV cho HS thực hiện thí nghiệm 2 và thảo luận Lực ma sát nghỉ xuất hiện
nội dung 5 trong SGK theo nhóm.

ngăn cản sự chuyển động của

5. Trong thí nghiệm 2, vì sao kéo khúc gỗ băng một vật khi nó tiếp xúc với bề
một lực mà nó vẫn nằm yên trên mặt bàn?

mặt của một vật khác và có xu

Gv đưa ra câu hỏi củng cố:

hướng chuyển động trên đó

* Lấy một ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống.

? 5: Ma sát nghỉ giúp con

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

người có thể đi lại được mà

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời cho không bị trượt ngã.
câu hỏi 5

? Củng cố: ví dụ về lực ma sát

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nghỉ trong đời sống.

luận

Ma sát nghỉ giúp con người có

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét

thể đi lại được mà không bị

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trượt ngã. Ma sát nghỉ giúp
học tập

mọi vật có thể đứng yên khi có

GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.

một lực nhỏ tác động.

Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tác dụng cản trở và thúc đẩy chuyển động của lực sát
1. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi 6, 7,8
2. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm 2 trong SGK, thảo luận nội dung 5 và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
3. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 4. Tác dụng và ảnh hưởng của lực ma
học tập

sát

GV hướng dẫn HS quan sát hình 40.5 Tác dụng cản trở và thúc đẩy chuyển
và 40,6 trong SGK và thảo luận nội động của lực sát
dung 6, 7, 8 trong SGK theo nhóm.

? 6: Lực ma sát có thể cản trở hoặc thúc

6. Lực ma sát có tác dụng như thế nào đẩy chuyển động của vật.
khi vật chuyển động?

? 7: Khi người đi bộ, bàn chân tác dụng

7. Khi người đi bộ trên mặt đường trơn lên mặt đất một lực hướng về phía sau,
(hình 40.5), điều gì sẽ xây ra?

mặt đất tác dụng lên bàn chân một lực

8. Khi người lái xe bóp phanh, điều gì hướng về phía trước giúp cho người có
sẽ xảy ra nếu má phanh bị mòn?

thể chuyến động về phía trước. Nếu mặt

Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:

đường trơn, lực ma sát nhỏ làm người có

+ Lấy ví dụ về tác dụng cản trở và thúc thể trượt ngã.
đẩy chuyển động của lực ma sát.

? 8: Mục đích của việc bóp phanh là tảng

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học ma sát giữa má phanh và vành xe làm cho
tập

xe chuyển động chậm dắn. Do vậy nếu

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin má phanh bị mòn thì lực ma sát này giảm

trả lời cho câu hỏi 6,7,8

làm cho xe dừng lại không kịp thời dẫn

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đến mất an toàn.
và thảo luận

* Củng cố:

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và - Tác dụng cản trở và thúc đẩy chuyển
nhận xét

động của lực ma sát:

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Tác dụng cản trở chuyển động: Lực ma
nhiệm vụ học tập

sát trượt của trục bánh xe làm mòn trục và

GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.

cản trở chuyển động quay của bánh xe.
+ Tác dụng thúc đấy chuyến động: Khi ta
đi bộ trên đường, lực ma sát nghỉ giữa
chân với mặt đường giúp ta tiến về phía
trước.

Hoạt động 2.5: Tìm hiểu ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông đường
bộ
1. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi 9, 10 SGK
2. Nội dung: HS thực hiện thí nghiệm 2 trong SGK, thảo luận nội dung 5 và hoàn thành
nhiệm vụ GV giao
3. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ b. Tìm hiểu ảnh hưởng của lực ma sát
học tập

trong an toàn giao thông đường bộ

GV hướng dẫn HS thảo luận nội dung

? 9: Sau một thời gian sử dụng dép, lốp xe

9,10 trong SGK theo nhóm:

thì chúng đều bị mòn đi do ma sát giữa

9. Tại sao sau một thời gian sử dụng mặt đường với dép, lốp xe làm chúng bị
dép, lốp xe thì chúng đều bị mòn đi?

mòn dần.

10. Hãy nêu hai ví dụ về ảnh hưởng có ? 10:
lợi và có hại của ma sát trong giao Ví dụ về ma sát có lợi:
thông.

+ Nhờ lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mặt đường mà xe mới chuyển động tiến
tập

về phía trước được.

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin +Nhờ lực ma sát giữa má phanh và vành
trả lời cho câu hỏi 6,7,8

bánh xe, giữa bánh xe và mặt đường mà

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động xe có thể dừng lại được.
và thảo luận

Ví dụ về ma sát có hại:

GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và + Lực ma sát trượt cản trở chuyển động
nhận xét

của thùng khi ta muốn đấy thùng.

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Lực ma sát trượt giữa đĩa và xích xe
nhiệm vụ học tập

làm mòn đĩa xe và xích.

Kết thúc hoạt động 4 và 5, GV hướng
dẫn HS rút ra tác dụng thúc đẩy, cân trở
và ảnh hưởng của lực ma sát theo SGK.
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu về lực cản của không khí
1. Mục tiêu: HS quan sát hình 40.9 trong SGK và thảo luận nội dung 11 trong SGK
2. Nội dung: HS quan sát hình 40.9 và thảo luận nội dung 11 trong SGK theo nhóm
3. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Sản phẩm dự kiến
5. Lực cản của không khí

GV yêu cầu HS quan sát hình 40.9 và thảo luận a. Tìm hiểu về lực cản của
nội dung 11 trong SGK theo nhóm

không khí

11. Quan sát hình 40.9 và cho biết vì sao các vận Các vận động viên đua xe
động viên đua xe thường cúi khom thân người gấn thường cúi khom thân người
như song song với mặt đường?

như song song với mặt đường

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

để giảm lực cản của không khí

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả lời cho
câu hỏi 11
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
Kết thúc hoạt động 4 và 5, GV hướng dẫn HS rút
ra tác dụng thúc đẩy, cân trở và ảnh hưởng của lực
ma sát theo SGK.
Hoạt động 2.7: Thực hiện thí nghiệm
1. Mục tiêu: HS làm thí nghiệm theo SGK và thảo luận nội dung 12 trong SGK.
2. Nội dung: HS quan sát hình 40.9 và thảo luận nội dung 11 trong SGK theo nhóm
3. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học b. Thực hiện thí nghiệm
tập:

- Dụng cụ: hai tờ giấy giống nhau

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo SGK - Tiến hành thí nghiệm:
và trả lời nội dung 12 trong SGK theo nhóm:

+ Vo tròn 1 tờ giấy, 1 tờ giấy giữ

12. Thực hiện thí nghiệm 3 và cho biết tờ nguyên
giấy nào rơi chạm đất trước? Tại sao? + Thả hai tờ giấy từ cùng một độ
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

cao

HS đọc thông tin và tìm kiếm thông tin trả + Quan sát sự rơi của hai tờ giấy
lời cho câu hỏi 12

- Kết quả

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Tờ giấy vo tròn rơi chạm đất trước
thảo luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận
xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Kết thúc hoạt động 6 và 7, GV hướng dẫn

vì lực cản không khí nhỏ.

HS rút ra kết luận về lực cản của không khí
theo SGK.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
2. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm : HS làm các bài tập 1,2,3,4
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 1,2,3,4 trong SGK
- HS làm bài tập, trình bày sản phẩm
- GV nhận xét , đánh giá :
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Mặt lốp ô tô vận tải phải có khía sầu hơn mặt lốp xe đạp vì làm như vậy để tăng
ma sát giữa lốp xe với mặt đường để hạn chế xảy ra tai nạn. Khi ô tô chạy trên đường, ma
sát sẽ xuất hiện giúp cho lốp xe bám vào mặt đường để xe di chuyển dễ dàng hơn.
Câu 4. Cán dao, cán chối trơn trượt thì khi chúng ta cầm sẽ dễ bị tai nạn nên cán dao, cán
chổi không làm nhẫn bóng để tăng lực ma sát. Tra dầu mỡ vào các ổ trục xe sẽ làm giảm
lực ma sát giúp xe dễ chạy hơn.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
1. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
2. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm : HS làm các bài tập
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu hỏi vận dụng:
Câu 1: Tại sao mặt lốp xe không làm nhắn? Tại sao mặt dưới của đế giày lại gốồ ghế?
Câu 2: * Tại sao cẩn quy định người lái xe cơ giới (ô tô, xe máy, ...) phải kiểm tra lốp xe
thường xuyên và thay lốp khi đã mòn?
- GV nghe HS phát biểu và nhận xét:
Câu 1:

+ Mặt lốp xe không làm nhẫn mà thường được khía thành các rãnh để tăng lực ma
sát, đảm bảo an toàn cho xe.
+ Mặt dưới của đế giày gồ ghề để tăng ma sát, giúp ta không bị trượt khi chuyển
động.
Câu 2: Khi lốp mòn ma sát giữa bánh xe và mặt đường sẽ giảm làm xe dễ bị trượt khi
chuyển động, do đó để đảm bảo an toàn khi xe chuyển động, người lái xe cần phải kiểm
tra lốp xe thường xuyên và thay lốp khi bị mòn.

Tuần 29, Tiết 115

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 9
Lớp 6: Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Năng lực chung:

+ Tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ đề ôn
tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, gương mẫu, phối hợp các thành viên trong nhóm
hoàn thành các nội dung ôn tập chủ để
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải
bài tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Hệ thống hoá được kiến thức về lực.
2. Phẩm chất
+ Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, có giải pháp phù hợp ứng dụng trong thực tế;
+ Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện
các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS vào bài
2. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4. Tổ chức thực hiện:
Ở chủ đề 9, chúng ta đã nghiên cứu về Lực, hiểu được cách biểu diễn lực bằng mũi tên,
tác dụng, đo lực, phân loại và đơn vị của lực. Bài ôn tập ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi ôn
tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại những kiến thức mà chúng ta đã học ở chủ đề này
HOẠT ĐỘNG 2. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
1. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về lực
2. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm:

HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến
HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp

GV sử dụng PPDH hợp tác theo nhóm với kĩ thuật kiến thức vào giấy A3
sơ đồ tư duy. GV hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư
duy để tổng kết những kiến thức cơ bản của chủ đề
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4-6 người, vẽ sơ đồ
tư duy tổng hợp kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày
sơ đồ tư duy của nhóm mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nghe và nhận xét, chọn nhóm trình bày tốt
nhất

Lực

Biểu diễn lực
bằng mũi tên

Tác dụng

Đo lực Lực kế

Phân loại

Đơn vị đo:
niuton( N)

Lực không
tiếp xúc
Lực hấp dẫn

Thay đổi
hướng tôc sđộ
chuyển động
của vật

Lực tiếp xúc
- Lực ma sát
- Lực cản của
không khí

Biến dạng vật

HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: HS giải một số bài tập phát triển năng lực KHTN cho cả chủ đề
2. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vận dụng kiến thức đã học:
Câu 1. Trên vỏ một hộp sữa có ghi 450g. Số ghi đó cho biết điều gì ?
A. Khối lượng của hộp sữa

B. Trọng lượng của sữa trong hộp

C. Trọng lượng cảu hộp sữa

D. Khối lượng của sữa trong hộp

Câu 2. Một vật có khố lượng 100g sẽ có trọng lượng bao nhiêu
A. 100N

B. 1N

C.10N

D.0.1N

Câu 3 : Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực được vẽ ở hình dưới đây :

Câu 4 : Bạn Ân đá vào quả bóng đang nằm yên trên mặt đất. Điều gì sẽ xảy ra ngay sau
đó :
A. Qủa bóng chỉ biến đổi chuyển động
B. Qủa bóng chỉ biến dạng
C. Qủa bóng vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng
D. Qủa bóng vẫn đứng yên
Câu 5 : Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Ô tô đi vào bùn dễ bị sa lầy.
b) Khi đi trên sàn nhà đá hoa mới lau dễ bị ngã.
- GV cho HS trình bày trước lớp kết quả hoạt động
- GV nhận xét kết luận :
Câu 1. Đáp án D.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3.
a) Lực F tác dụng lên vật A có hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 30N.
b) Lực F tác dụng lên vật B có hướng thẳng đứng từ dưới lên và có độ lớn 20 N.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. a) Ô tô đi trên bùn dễ bị sa lẩy vì lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường dính bùn
nhỏ, làm cho bánh xe không bám vào mặt đường được. Trường hợp này lực ma sát có lợi
vì nhờ có nó mà xe mới di chuyển được và không bị sa lấy.
b) Khi ta đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã vì khi đó lực ma sát giữa chân ta và sàn nhà
bị giảm do có nước dính trên sàn nhà. Trường hợp này ma sát có lợi vì nó giúp ta đi lại
không bị trơn và tránh bị ngã.

Tuần 29, 30
Tiết 116-119

CHỦ ĐỀ 10: NĂNG LƯỢNG VÀ CUỘC SỐNG
BÀI 41: NĂNG LƯỢNG
Lớp 6 ; Thời gian thực hiện:4 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
- Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học có hướng dẫn của GV để tìm hiếu về năng lượng
+ Giao tiếp và hợp tác: Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả; Sử dụng ngôn ngữ khoa
học để diễn đạt về các dạng năng lượng, đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của
năng lượng và khái niệm nhiên liệu;
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản
thân khi tìm hiểu về các loại năng lượng; Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng
để giải quyết vấn đề đặt ra khi phân biệt các loại năng lượng dựa trên các tiêu chí
khác nhau.
- Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm nhiên liệu;
+ Tìm hiểu khoa học tự nhiên: Lấy được ví dụ để chứng tỏ nâng lượng đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực; Phân loại được năng lượng theo tiêu chí; Lấy được ví dụ về
một số loại năng lượng tái tạo thông dụng;
+ Vận dựng kiến thức, kỉ năng đã học: Vận dụng năng lượng đặc trưng cho khả năng
tác dụng lực để giải thích một số hiện tượng.
2. Phẩm chất
+ Kiên trì, tỉ mỉ, cần thận trong quá trình quan sát và phân tích, có ý chí vượt qua khó
khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng;
+ Khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm
+ Tạo hứng thú và khám phá học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: tranh ảnh, silde bài giảng, máy chiếu, SGV,...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về bài học
2. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4. Tổ chức thực hiện:
- Gv dẫn dắt, đặt vấn đề từ câu hỏi phần khởi động:
Hằng ngày em thường thực hiện rất nhiều các hoạt động như: kéo đẩy đồ vật, đi bộ, đi xe
đạp,…. Tất cả các hoạt động này đều cần có năng lượng. Mặt khác, khi thực hiện các hoạt
động đó em đã tác dụng lực lên các vật. vậy giữa năng lượng và lực tác dụng lên các vật
có liên hệ như thế nào?
- HS đoán câu trả lời và chuẩn bị tâm thế bước vào bài học
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số dạng năng lượng
1. Mục tiêu: HS kể tên và nhận viết được một số dạng năng lượng
2. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến
1. Các dạng năng lượng

- GV tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi cho HS thảo a. Tìm hiểu một số dạng
luận các nội dung trong SGK

năng lượng

- GV giới thiệu các tranh hình lấn lượt từ 41.1a Các dạng năng lượng:
đến 41.1g, thông qua quan sát tranh hình và thảo + Động năng
luận, HS kể tên và nhận biết được một số đạng + Thế năng hấp dẫn

năng lượng như cơ năng, nhiệt năng, điện năng, + Thế năng đàn hồi
quang nảng, hoá năng

+ Quang năng

- GV yêu cầu HS đọc phần đọc thêm về năng + Nhiệt năng
lượng mặt trời và năng lượng hạt nhân để biết …
thêm thông tin về hai loại năng lượng này.

? 1: Khi em đi bộ, em sẽ có

1. Hãy nêu các hoạt động trong cuộc sống hằng động năng; khi em bật đèn
ngày của em có sử dụng các dạng năng lượng như điện để học bài sẽ dùng điện
động năng, quang năng, nhiệt năng, điện năng, năng làm bóng đèn sáng và tạo
hoá năng.

ra quang năng; khi em nấu

Sau đó GV đưa ra câu hỏi củng cố:

cơm sẽ dùng nhiệt năng; khi

Kể tên dạng năng lượng có liên quan đến hoạt ăn thức ăn em đã sử dụng hoá
động được mô tả trong hình sau.

năng.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

? Củng cố:

+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ Dạng năng lượng của thước
trả lời câu hỏi

khi nó bị biến dạng đàn hồi là

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thế năng đàn hồi.
luận
GV gọi HS trả lời, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV gợi ý HS rút ra kết luận như SGK.
Hoạt động 2.2: Phân loại năng lượng theo tiêu chí
1. Mục tiêu: HS phân loại được năng lượng theo các tiêu chí khác nhau.
2. Nội dung: HS thảo luận để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến
b. Phân loại năng lượng theo

GV tổ chức hoạ
 
Gửi ý kiến