Tuan 34-KHOA HỌC KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 14h:17' 26-06-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 14h:17' 26-06-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34:
Bài 30 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đon giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận xét việc thực hiện được một số việc
làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức đã học - Cả lớp quan sát tranh.
trong chủ đề và đặt câu hỏi:
+ Em trồng loại cây nào?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Em cần trồng/đặt chậu cây ở vị trí nào, trong
nhà hay ngoài trời?
+ Vì sao em đặt cây đó trong nhà/ngoài trời?
(do nhu cầu ánh sáng của cây).
+ Em hãy trình bày những việc làm hâng ngày
để chăm sóc cây.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
Ở chủ đề Sinh vật và môi trường các con đã
được học những kiến thức
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn một số nội
dung theo gợi ý trong sơ đồ hình 1
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và chia - HS thảo luận và chia sẻ nội dung
sẻ nội dung của bài theo sơ đồ:
của bài theo sơ đồ.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
thảo luận.
+ Chức năng của môi trường: Cung
cấp thức ăn; Cung cấp nơi ở; Nhu cầu
sông thiết yếu; Là nơi chưa chất thải
của sinh vật và con người.
+ Tác động của con người đến nmooi
trường: Tích cực; Tiêu cực
- Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn.
- Các nhóm nhận xét chia sẻ
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đon giản trong cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trên đường về que, em thấy
sau mùa gặt người nông dân thường đốt rơm
rạ trên đồng ruộng (hình 2)
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung - HS quan sát và nêu nội dung tranh
tranh
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
hỏi:
? Cho biết hoạt động đó có tác động như thế
nào đến:
+ Môi trường không khí
+ Động vật, thực vât.
+ Sức khỏe của người dân trong khu vực.
? Theo em sẽ xử lý rom rạ như thế nào?
- GV mời các nhóm chia sẻ thảo luận của mình
- GV chốt đáp án đúng, nhận xét nội dung
Hoạt động 2: Khi đi tham quan chùa Hương,
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
hỏi
- Hoạt động đó có tác động như thế
nào đến:
+ Môi trường không khí: gây ô nhiễm
bởi khói, bụi, hạn chế tầm nhìn, làm
tăng lượng khí các-bô-níc, khí co và
những khí thài độc hại khác.
+ Động vật, thực vật: gây chết cho
các loài động vật đất, thực vạt ở vùng
đất bị đốt. Hạt giống của nhiều loài
thực vật bị đốt cháy.
+ Sức khoẻ của người dân trong khu
vực: có thể mắc các bệnh về mắt,
đường hô hap do khói bụi.
- Xử lí rơm rạ sau khi thu hoạch: Làm
thức ăn cho gia súc, xử lí để làm nấm,
sử dụng các chế phồm vi sinh làm
phân bón,...
- HS chia sẻ thảo luận
- HS các nhóm nhận xét và chia sẻ ý
kiến
- HS lắng nghe
du khách được chở bởi các thuyền chèo bằng
tay.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
tranh
? Bức tranh vẽ nội dung gì?
? Hãy nêu các kênh chữ có trong bức tranh?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ ý - HS thảo luận và chia sẻ ý kiến
kiến của nhóm mình
? Theo em:
- Chèo thuyền bằng tay có những lợi ích gì đối - Chèo thuyền bâng tay: không thài
dầu, khí thài ra môi trường, không
với môi trường?
gây ô nhiễm môi trường, không gây
ra tiếng ồn làm ảnh hưởng đến các
loài động vật hoang dã.
- Vì sao không nên sử dụng thuyền chạy bằng - Số lượng thuyền lớn, tập trung trong
một thời gian ngắn nên nguy cơ ồ
động cơ xăng, dầu ở đó?
nhiễm cao. Dòng nước nối liền với
một khu vực đầm lầy rộng lớn là nơi
ở của nhiều loài sinh vật hoang dã,
nếu sử dụng thuyền chạy bâng động
cơ xăng dầu sẽ xây ra nguy cơ gây 0
nhiễm môi trường, ành hưởng tiêu
cực đến các loài sinh vật.
- GV mời các nhóm chia sẻ thảo luận của mình - HS chia sẻ thảo luận
- HS các nhóm nhận xét và chia sẻ ý
kiến
- GV chốt đáp án đúng, nhận xét nội dung
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ nội dung sau:
- Học sinh tham gia chia sẻ.
? Em làm thế nào để bảo vệ môi trường?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------KHOA HỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập lại các chủ đề đã học trong năm học, nắm vững các kiến thức cơ bản để
thực hiện tốt nhiệm vụ cuối năm.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong
năm học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của
chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ
năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Một số học liệu phụ vụ tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để khởi
lớp cùng nhày dân vũ để khởi động động.
không khí vui vẻ trước khi vào tiết ôn
tập.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào tiết ôn tập học kì I.
2. Hoạt động ôn tập.
- Mục tiêu:
+ Học sinh ôn tập lại kiến thức đã học về chủ đề chất .
- Cách tiến hành:
1. Ôn tập chủ đề chất.
- GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng
thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1. Hãy nêu một số hiện tượng xói mòn
đất.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Xói mòn do nước chảy.
+ Xói mòn do độ dốc của ở đất.
+ Xói mòn do gió
+ Xói mòn do con người chặt phá rừng.
2. Dựa vào đâu để phân biện được hỗ + Hỗn hợp hay dung dịch được phân
hơn hay dung dịch?
biệt dựa vào độ hòa tan và phân bố đều
của các chất trong đó.
3. Vì sao người ta sử dụng cồn là thành 3. Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên
phần chính trong nước rửa tay khô?
nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng
sang trạng thái khí. Vì vậy, tay sẽ nhanh
khô khi sử dụng nước rửa tay khô.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
2. Ôn tập về chủ đề năng lượng.
- GV mời HS làm việc nhóm 4, cùng - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
hỏi:
1: Đi chân trần, cắm dây ở quạt vào ổ 1. Đi chân trần, cắm dây ở quạt vào ổ
điện khi dây điện bị hở sẽ gây nguy hiểm điện khi dây điện bị hở sẽ dễ bị điện
gì?
giật.
2. Sử dụng điện thoại khi đang cắm sạc 2. Sử dụng điện thoại khi đang cắm sạc
điện dễ gây ra nguy hiểm gì?
điện dễ gây ra chập điện, nổ điện thoại.
3. Thuyền buồm sử dụng năng lượng nào 3. Thuyền buồm sử dụng sức gió để di
để di chuyển?
chuyển.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Ôn tập chủ đề thực vật và động vật.
- GV mời HS làm việc cá nhân. Đọc - HS làm việc cá nhân vào vở theo yêu
yêu cầu và trả lời câu hỏi trong vở rồi câu và trình bày trước lớp:
trình bày trước lớp:
1. Hạt thường gồm những bộ phận nào? 1. Hạt thường gồm vỏ hạt, chất dinh
dưỡng dự trữ và phôi (mầm cây).
2. Nêu tên các giai đoạn phát triển chính 2. Các giai đoạn phát triển chính của
của cây đậu mọc lên từ hạt?
cây đậu là: nảy mầm; cây con; cây
trưởng thành.
3. Nêu tên các giai đoạn phát triển chính 3. Các giai đoạn chính là: nảy chồi; cây
của cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ? con; cây trưởng thành
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các - Học sinh lắng nghe về thực hiện.
nội dung kiến thức đã học trong các chủ
đề đã học
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Bài 30 : ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đon giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận xét việc thực hiện được một số việc
làm để phòng bệnh liên quan đến dinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhớ lại các kiến thức đã học - Cả lớp quan sát tranh.
trong chủ đề và đặt câu hỏi:
+ Em trồng loại cây nào?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Em cần trồng/đặt chậu cây ở vị trí nào, trong
nhà hay ngoài trời?
+ Vì sao em đặt cây đó trong nhà/ngoài trời?
(do nhu cầu ánh sáng của cây).
+ Em hãy trình bày những việc làm hâng ngày
để chăm sóc cây.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
Ở chủ đề Sinh vật và môi trường các con đã
được học những kiến thức
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn một số nội
dung theo gợi ý trong sơ đồ hình 1
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và chia - HS thảo luận và chia sẻ nội dung
sẻ nội dung của bài theo sơ đồ:
của bài theo sơ đồ.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
thảo luận.
+ Chức năng của môi trường: Cung
cấp thức ăn; Cung cấp nơi ở; Nhu cầu
sông thiết yếu; Là nơi chưa chất thải
của sinh vật và con người.
+ Tác động của con người đến nmooi
trường: Tích cực; Tiêu cực
- Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn.
- Các nhóm nhận xét chia sẻ
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đon giản trong cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trên đường về que, em thấy
sau mùa gặt người nông dân thường đốt rơm
rạ trên đồng ruộng (hình 2)
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung - HS quan sát và nêu nội dung tranh
tranh
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
hỏi:
? Cho biết hoạt động đó có tác động như thế
nào đến:
+ Môi trường không khí
+ Động vật, thực vât.
+ Sức khỏe của người dân trong khu vực.
? Theo em sẽ xử lý rom rạ như thế nào?
- GV mời các nhóm chia sẻ thảo luận của mình
- GV chốt đáp án đúng, nhận xét nội dung
Hoạt động 2: Khi đi tham quan chùa Hương,
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
hỏi
- Hoạt động đó có tác động như thế
nào đến:
+ Môi trường không khí: gây ô nhiễm
bởi khói, bụi, hạn chế tầm nhìn, làm
tăng lượng khí các-bô-níc, khí co và
những khí thài độc hại khác.
+ Động vật, thực vật: gây chết cho
các loài động vật đất, thực vạt ở vùng
đất bị đốt. Hạt giống của nhiều loài
thực vật bị đốt cháy.
+ Sức khoẻ của người dân trong khu
vực: có thể mắc các bệnh về mắt,
đường hô hap do khói bụi.
- Xử lí rơm rạ sau khi thu hoạch: Làm
thức ăn cho gia súc, xử lí để làm nấm,
sử dụng các chế phồm vi sinh làm
phân bón,...
- HS chia sẻ thảo luận
- HS các nhóm nhận xét và chia sẻ ý
kiến
- HS lắng nghe
du khách được chở bởi các thuyền chèo bằng
tay.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
tranh
? Bức tranh vẽ nội dung gì?
? Hãy nêu các kênh chữ có trong bức tranh?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ ý - HS thảo luận và chia sẻ ý kiến
kiến của nhóm mình
? Theo em:
- Chèo thuyền bằng tay có những lợi ích gì đối - Chèo thuyền bâng tay: không thài
dầu, khí thài ra môi trường, không
với môi trường?
gây ô nhiễm môi trường, không gây
ra tiếng ồn làm ảnh hưởng đến các
loài động vật hoang dã.
- Vì sao không nên sử dụng thuyền chạy bằng - Số lượng thuyền lớn, tập trung trong
một thời gian ngắn nên nguy cơ ồ
động cơ xăng, dầu ở đó?
nhiễm cao. Dòng nước nối liền với
một khu vực đầm lầy rộng lớn là nơi
ở của nhiều loài sinh vật hoang dã,
nếu sử dụng thuyền chạy bâng động
cơ xăng dầu sẽ xây ra nguy cơ gây 0
nhiễm môi trường, ành hưởng tiêu
cực đến các loài sinh vật.
- GV mời các nhóm chia sẻ thảo luận của mình - HS chia sẻ thảo luận
- HS các nhóm nhận xét và chia sẻ ý
kiến
- GV chốt đáp án đúng, nhận xét nội dung
- HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ nội dung sau:
- Học sinh tham gia chia sẻ.
? Em làm thế nào để bảo vệ môi trường?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------KHOA HỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập lại các chủ đề đã học trong năm học, nắm vững các kiến thức cơ bản để
thực hiện tốt nhiệm vụ cuối năm.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong
năm học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của
chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ
năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Một số học liệu phụ vụ tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để khởi
lớp cùng nhày dân vũ để khởi động động.
không khí vui vẻ trước khi vào tiết ôn
tập.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào tiết ôn tập học kì I.
2. Hoạt động ôn tập.
- Mục tiêu:
+ Học sinh ôn tập lại kiến thức đã học về chủ đề chất .
- Cách tiến hành:
1. Ôn tập chủ đề chất.
- GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng
thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
1. Hãy nêu một số hiện tượng xói mòn
đất.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Xói mòn do nước chảy.
+ Xói mòn do độ dốc của ở đất.
+ Xói mòn do gió
+ Xói mòn do con người chặt phá rừng.
2. Dựa vào đâu để phân biện được hỗ + Hỗn hợp hay dung dịch được phân
hơn hay dung dịch?
biệt dựa vào độ hòa tan và phân bố đều
của các chất trong đó.
3. Vì sao người ta sử dụng cồn là thành 3. Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên
phần chính trong nước rửa tay khô?
nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng
sang trạng thái khí. Vì vậy, tay sẽ nhanh
khô khi sử dụng nước rửa tay khô.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
2. Ôn tập về chủ đề năng lượng.
- GV mời HS làm việc nhóm 4, cùng - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
hỏi:
1: Đi chân trần, cắm dây ở quạt vào ổ 1. Đi chân trần, cắm dây ở quạt vào ổ
điện khi dây điện bị hở sẽ gây nguy hiểm điện khi dây điện bị hở sẽ dễ bị điện
gì?
giật.
2. Sử dụng điện thoại khi đang cắm sạc 2. Sử dụng điện thoại khi đang cắm sạc
điện dễ gây ra nguy hiểm gì?
điện dễ gây ra chập điện, nổ điện thoại.
3. Thuyền buồm sử dụng năng lượng nào 3. Thuyền buồm sử dụng sức gió để di
để di chuyển?
chuyển.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Ôn tập chủ đề thực vật và động vật.
- GV mời HS làm việc cá nhân. Đọc - HS làm việc cá nhân vào vở theo yêu
yêu cầu và trả lời câu hỏi trong vở rồi câu và trình bày trước lớp:
trình bày trước lớp:
1. Hạt thường gồm những bộ phận nào? 1. Hạt thường gồm vỏ hạt, chất dinh
dưỡng dự trữ và phôi (mầm cây).
2. Nêu tên các giai đoạn phát triển chính 2. Các giai đoạn phát triển chính của
của cây đậu mọc lên từ hạt?
cây đậu là: nảy mầm; cây con; cây
trưởng thành.
3. Nêu tên các giai đoạn phát triển chính 3. Các giai đoạn chính là: nảy chồi; cây
của cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ? con; cây trưởng thành
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các - Học sinh lắng nghe về thực hiện.
nội dung kiến thức đã học trong các chủ
đề đã học
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất