khoa hoc 4 . TUẦN 9-KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHAN VAN KHUONG
Ngày gửi: 22h:41' 28-10-2023
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: PHAN VAN KHUONG
Ngày gửi: 22h:41' 28-10-2023
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Khoa học (Tiết 1)
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo
vệ mắt, tránh bị cận thị.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, 2 chậu cây, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Những vật nào phát ra ánh sáng?
+ Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
con người, động vật, thực vật?
- GV phát phiếu học tập KWL, yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi và ghi cột K và W.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực
vật
HĐ 1.1
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và thảo - HS quan sát, thảo luận nhóm.
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Tìm sự khác nhau của hai cây ở hình 1b,
1d.
+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển
của hai cây ở hình 1?
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp - Đại diện 1 vài nhóm trình bày,
nhận xét.
cả lớp nhận xét.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng ảnh - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hưởng đến sự sống và phát triển của thực
vật.
HĐ 1.2
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và trả lời - HS quan sát, trả lời, cả lớp
câu hỏi: Vì sao những cây hoa ở hình 2 đều nhận xét.
quay về cùng một hướng?
- Nhận xét, kết luận: Hoa hướng dướng luôn
hướng về phía mặt trời. Nếu mặt trời di
chuyển từ đông sang tây thì hoa hướng
dương cũng xoay mặt bông hoa theo mặt
trời.
HĐ 1.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK và thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Nêu những các
con người sử dụng ánh sáng đối với cây
trồng và tác dụng của các làm đó.
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
+ Hình 2a. Dùng đèn LED chiếu ánh sáng
vào ban đêm giúp cây thanh long phát triển
tốt hơn và còn làm cho cây ra hoa trái vụ.
+ Hình 2b. Sử dụng ánh sáng đèn LED có
thể điều chỉnh ánh sáng giúp cây non phát
triển.
+ Hình 2c. “Nhà lưới trồng rau màu" giúp
che mưa, chắn gió, che nắng gắt giúp rau
màu phát triển và còn ngăn sự xâm hại của
côn trùng.
– Nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ về cách con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở
địa phương em.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
thực vật?
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thực vật:
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho
các loài cây.
+ Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh
sáng.
+ Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá,
nở hoa, kết trái của cây.
+ Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích
thích sự phát triển của cây trồng.
+ Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây
nhanh chết.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày,
cả lớp nhận xét.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
- HS quan sát, trả lời.
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
HĐ 2: Ánh sáng đối với sự sống của động
vật
- Cho HS xem đoạn phim và hình 3 SGK và - HS quan sát và trả lời.
trả lời câu hỏi: Động vật cần ánh sáng để
làm gì?
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của - HS nêu
động vật?
- HS nêu
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của động vật:
+ Động vật cần ánh sáng để: di chuyển, tìm
thức ăn, nước uống, phát hiện ra những
nguy hiểm cần tránh.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho
thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho
động vật.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK và trả lời - HS trả lời.
câu hỏi: Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở
các trang trại nuôi gà để làm gì?
- Dùng ánh sáng của đèn điện ở các trang
trại nuôi gà để tăng thời gian chiếu sáng
trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều,
chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Theo em, ánh sáng có quan trọng với động - HS nêu.
vật và thực vật không? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học (Tiết 2)
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo
vệ mắt, tránh bị cận thị.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
thực vật và động vật?
+ Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
HĐ 3.1
- Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của
ánh sáng đối với đời sống của con người.
Hình
Tác dụng của ánh sáng
Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con
người di chuyển vào ban đêm
Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước....
Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu.
ánh sáng đối với đời sống của con người.
- GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim.
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người.
- GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống
và các hoạt động của con người.
HĐ 3.2
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan
sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh
sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên
và không nên làm gì? Vì sao?
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
Hìn
h
7a
7b
7c
7d
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình, thảo luận
theo nhóm đôi.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
Cách bảo vệ đôi mắt
Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.
Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái
xe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu.
ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
phòng tránh.
- GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá
- HS lắng nghe.
mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt.
HĐ 3.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời.
cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở
mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp
nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi
ngồi học? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc
- HS lắng nghe.
sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng
quá mạnh.
3. Thực hành, luyện tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ.
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như
thế nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV mời 1 vài HS trả lời.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện
- HS thực hiện.
tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh
sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm
đến 30 cm để tránh bị cận thị.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện
thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt.
- Yêu cầu HS điền những gì mình đã học
- HS thực hiện.
được vào cột L của phiếu học tập KWL.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và
- HS thực hiện.
biết bảo vệ đôi mắt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phiếu học tập KWL
Vai
trò
của
ánh
sáng
K
Những điều em đã
biết
W
Những điều em
muốn biết
L
Những điều em đã học
được sau bài học
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo
vệ mắt, tránh bị cận thị.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, 2 chậu cây, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Những vật nào phát ra ánh sáng?
+ Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
con người, động vật, thực vật?
- GV phát phiếu học tập KWL, yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi và ghi cột K và W.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực
vật
HĐ 1.1
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và thảo - HS quan sát, thảo luận nhóm.
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Tìm sự khác nhau của hai cây ở hình 1b,
1d.
+ Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển
của hai cây ở hình 1?
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp - Đại diện 1 vài nhóm trình bày,
nhận xét.
cả lớp nhận xét.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng ảnh - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hưởng đến sự sống và phát triển của thực
vật.
HĐ 1.2
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và trả lời - HS quan sát, trả lời, cả lớp
câu hỏi: Vì sao những cây hoa ở hình 2 đều nhận xét.
quay về cùng một hướng?
- Nhận xét, kết luận: Hoa hướng dướng luôn
hướng về phía mặt trời. Nếu mặt trời di
chuyển từ đông sang tây thì hoa hướng
dương cũng xoay mặt bông hoa theo mặt
trời.
HĐ 1.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK và thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Nêu những các
con người sử dụng ánh sáng đối với cây
trồng và tác dụng của các làm đó.
- Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
+ Hình 2a. Dùng đèn LED chiếu ánh sáng
vào ban đêm giúp cây thanh long phát triển
tốt hơn và còn làm cho cây ra hoa trái vụ.
+ Hình 2b. Sử dụng ánh sáng đèn LED có
thể điều chỉnh ánh sáng giúp cây non phát
triển.
+ Hình 2c. “Nhà lưới trồng rau màu" giúp
che mưa, chắn gió, che nắng gắt giúp rau
màu phát triển và còn ngăn sự xâm hại của
côn trùng.
– Nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ về cách con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở
địa phương em.
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của
thực vật?
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thực vật:
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho
các loài cây.
+ Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh
sáng.
+ Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá,
nở hoa, kết trái của cây.
+ Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích
thích sự phát triển của cây trồng.
+ Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây
nhanh chết.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, thảo luận nhóm.
- Đại diện 1 vài nhóm trình bày,
cả lớp nhận xét.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
- HS quan sát, trả lời.
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
HĐ 2: Ánh sáng đối với sự sống của động
vật
- Cho HS xem đoạn phim và hình 3 SGK và - HS quan sát và trả lời.
trả lời câu hỏi: Động vật cần ánh sáng để
làm gì?
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của - HS nêu
động vật?
- HS nêu
- GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của động vật:
+ Động vật cần ánh sáng để: di chuyển, tìm
thức ăn, nước uống, phát hiện ra những
nguy hiểm cần tránh.
+ Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho
thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho
động vật.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 SGK và trả lời - HS trả lời.
câu hỏi: Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở
các trang trại nuôi gà để làm gì?
- Dùng ánh sáng của đèn điện ở các trang
trại nuôi gà để tăng thời gian chiếu sáng
trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều,
chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Theo em, ánh sáng có quan trọng với động - HS nêu.
vật và thực vật không? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học (Tiết 2)
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng
quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo
vệ mắt, tránh bị cận thị.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
thực vật và động vật?
+ Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
HĐ 3.1
- Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của
ánh sáng đối với đời sống của con người.
Hình
Tác dụng của ánh sáng
Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con
người di chuyển vào ban đêm
Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước....
Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu.
ánh sáng đối với đời sống của con người.
- GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim.
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người.
- GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống
và các hoạt động của con người.
HĐ 3.2
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan
sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh
sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên
và không nên làm gì? Vì sao?
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
Hìn
h
7a
7b
7c
7d
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình, thảo luận
theo nhóm đôi.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
Cách bảo vệ đôi mắt
Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.
Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái
xe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu.
ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
phòng tránh.
- GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá
- HS lắng nghe.
mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt.
HĐ 3.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời.
cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở
mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp
nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi
ngồi học? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc
- HS lắng nghe.
sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng
quá mạnh.
3. Thực hành, luyện tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ.
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như
thế nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV mời 1 vài HS trả lời.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện
- HS thực hiện.
tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh
sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm
đến 30 cm để tránh bị cận thị.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện
thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt.
- Yêu cầu HS điền những gì mình đã học
- HS thực hiện.
được vào cột L của phiếu học tập KWL.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và
- HS thực hiện.
biết bảo vệ đôi mắt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phiếu học tập KWL
Vai
trò
của
ánh
sáng
K
Những điều em đã
biết
W
Những điều em
muốn biết
L
Những điều em đã học
được sau bài học
 









Các ý kiến mới nhất