Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHOA HỌC 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 14h:51' 21-12-2023
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TS. NGUYỄN THỊ THANH THỦY

TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

LỚP

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

4

2

Danh mục chữ viết tắt
GDPT

Giáo dục phổ thông

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HĐGD

Hoạt động giáo dục

PPDH

Phương pháp dạy học

SHS

Sách học sinh

SGK

Sách giáo khoa

SGV

Sách giáo viên

3

Lời nói đầu
Nhằm giúp cho các giáo viên tiểu học hiểu rõ những nội dung cơ bản của Chương trình
giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ việc tổ chức hoạt động dạy học theo sách giáo khoa
Khoa học 4 (Chân trời sáng tạo) hiệu quả, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức
biên soạn Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Khoa học
lớp 4 – Bộ sách Chân trời sáng tạo.
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm 2 phần:
Phần một. Những vấn đề chung: Hướng dẫn chung về sách giáo khoa môn Khoa học 4.
Nội dung phần này tập trung giới thiệu về sách giáo khoa Khoa học 4; cấu trúc sách và cấu trúc
chủ đề trong sách giáo khoa; phương pháp tổ chức hoạt động; phương pháp kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập; cách sử dụng hiệu quả sách giáo viên Khoa học 4 cũng như giới thiệu về
sách bổ trợ cho môn học; khai thác thiết bị và học liệu trong tổ chức hoạt động cũng như cách
khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục
Việt Nam.
Phần hai. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy môn Khoa học 4: Hướng dẫn tổ chức
dạy học các dạng bài trong môn Khoa học 4. Nội dung phần này chủ yếu gợi ý, hướng dẫn cho
giáo viên cách tổ chức dạy học các dạng bài trong sách giáo khoa Khoa học 4, bao gồm: dạy học
bài hình thành kiến thức mới, dạy học bài ôn tập.
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4 được
biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, kế thừa, phát triển những thành tựu
đổi mới về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động theo định hướng phát triển phẩm chất
và năng lực. Tài liệu được biên soạn theo hướng mở, nhằm giúp giáo viên có thể chủ động,
linh hoạt trong tổ chức các hoạt động phù hợp với điều kiện của các địa phương và năng lực
thực tế của học sinh trên mọi vùng miền đất nước. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích, thiết thực
cho các giáo viên khi triển khai đồng bộ, đại trà sách giáo khoa Khoa học 4 theo Chương trình
GDPT 2018.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô giáo và độc giả để tài liệu được
hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ

4

Mục lục
PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC .......................................................................... 5
1. Đặc điểm của môn học ......................................................................................................................... 5
2. Quan điểm xây dựng chương trình môn học ................................................................................. 5
3. Mục tiêu của chương trình môn học ................................................................................................ 6
4. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực ..................................................................................... 6
II. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC 4 ............................................................................. 9
1. Nội dung khái quát ................................................................................................................................. 9
2. Thời lượng thực hiện chương trình ................................................................................................. 10
3. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt ................................................................................................ 10
III. GIỚI THIỆU BỘ SÁCH GIÁO KHOA VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ MÔN KHOA HỌC 4 ....................... 10
1. Sách giáo khoa ....................................................................................................................................... 10
1.1. Phân chia nội dung ..................................................................................................................... 10
1.2. Cấu trúc sách ................................................................................................................................. 13

1.2.1. Cấu trúc một chủ đề ........................................................................................................ 13

1.2.2. Cấu trúc một bài học ....................................................................................................... 14
2. Sách giáo viên Khoa học 4 ................................................................................................................. 16
3. Học liệu bổ trợ sách giáo khoa ......................................................................................................... 17
IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC .................................................................................................................... 17
1. Định hướng chung ............................................................................................................................... 17
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
và năng lực chung ................................................................................................................................ 17
3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên ......... 18
4. Phương pháp tổ chức các hoạt động học tập trong mỗi bài .................................................. 19
V. ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 4 .......................................................................... 19
1. Định hướng chung ............................................................................................................................... 19
2. Hình thức đánh giá ............................................................................................................................... 20
3. Phân tích một số bài học đặc trưng ................................................................................................ 21
3.1. Bài học hình thành kiến thức mới .......................................................................................... 21
3.2. Bài ôn tập chủ đề ......................................................................................................................... 23
4. Kế hoạch dạy học môn Khoa học lớp 4 .......................................................................................... 23
5. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Khoa học lớp 4 ........................................ 25
6. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học 4 ................................................................ 26
7. Hướng dẫn sử dụng, khai thác tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên,
học liệu điện tử ...................................................................................................................................... 26
PHẦN THỨ HAI: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 4
I. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ....................................................................................... 28
II. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ DẠNG BÀI DẠY ............................................................................................... 28
1. Dạng bài hình thành kiến thức mới ................................................................................................ 28
1.1. Hướng dẫn dạy dạng bài quan sát hình ảnh, đọc các thông tin khoa học ............... 28
1.2. Hướng dẫn dạy dạng bài quan sát và phân tích thí nghiệm ......................................... 35
1.3. Hướng dẫn dạy dạng bài thực hành thí nghiệm ............................................................... 44
2. Dạng bài ôn tập ..................................................................................................................................... 50

5

Phần thứ nhất:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC
1. Đặc điểm của môn học
Trên cơ sở kế thừa và phát triển môn Tự nhiên và Xã hội (ở các lớp 1, 2, 3), môn Khoa học
(ở các lớp 4, 5) được xây dựng dựa trên nền tảng cơ bản, ban đầu của khoa học tự nhiên và các
lĩnh vực nghiên cứu về giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường. Môn học đóng vai trò quan
trọng trong việc giúp học sinh (HS) học môn Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở và các
môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp Trung học phổ thông.
Môn học chú trọng khơi dậy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cho HS cơ hội tìm hiểu,
khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách giữ gìn
sức khoẻ và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh; bước đầu tham gia thực hành
các thí nghiệm khoa học.

2. Quan điểm xây dựng chương trình môn học
Chương trình môn Khoa học quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm
chất và năng lực, kế hoạch giáo dục, các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo
dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể. Đồng thời,
xuất phát từ đặc thù của môn học, những quan điểm sau được nhấn mạnh trong xây dựng
chương trình:
2.1. Dạy học tích hợp
Chương trình môn Khoa học được xây dựng dựa trên quan điểm dạy học tích hợp nhằm
bước đầu hình thành cho HS phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu thế giới tự nhiên; nhận thức
cơ bản, ban đầu về môi trường tự nhiên, về con người, sức khoẻ và an toàn; khả năng vận dụng
kiến thức khoa học vào thực tiễn. Môn học cũng chú trọng đến việc tích hợp giáo dục giá trị và
kĩ năng sống ở mức độ đơn giản, phù hợp.
2.2. Dạy học theo chủ đề
Chương trình môn Khoa học tổ chức nội dung giáo dục theo các chủ đề: Chất;
Năng lượng; Thực vật và động vật; Nấm, vi khuẩn; Con người và sức khoẻ; Sinh vật và môi trường.
Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5. Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung giáo dục
giá trị và kĩ năng sống; giáo dục sức khoẻ, công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai,… được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp.
2.3. Tích cực hoá hoạt động của học sinh
Chương trình môn Khoa học tăng cường sự tham gia tích cực của HS vào quá trình học
tập. HS học khoa học qua tìm hiểu, khám phá, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, làm việc
theo nhóm,… từ đó, hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học tự nhiên.

6

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4

3. Mục tiêu của chương trình môn học
Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở HS tình yêu con người, thiên nhiên;
trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của
bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần
trách nhiệm với môi trường sống. Môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS năng lực
tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Đặc biệt,
môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có
những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên
xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ
trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp nhằm bảo
vệ sức khoẻ của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
xung quanh.

4. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
4.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
Cùng với các môn học khác và hoạt động giáo dục ở cấp Tiểu học, môn Khoa học
góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu đã quy định trong Chương trình
GDPT tổng thể.
Dưới đây là những biểu hiện phẩm chất chung của HS tiểu học mà thông qua môn
Khoa học có thể hình thành được cho HS:
(1) Yêu nước:
– Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên.
– Yêu quê hương, tự hào về quê hương.
– Kính trọng, biết ơn người lao động.
(2) Nhân ái: Yêu quý mọi người
– Yêu quý, quan tâm và chăm sóc sức khoẻ người thân trong gia đình.
– Yêu thương, tôn trọng và bảo vệ sự an toàn cho những người xung quanh.
(3) Chăm chỉ:
– Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được vào cuộc sống.
– Thường xuyên tham gia các công việc gia đình vừa sức với bản thân.
– Thường xuyên tham gia các công việc cộng đồng vừa sức với bản thân.
(4) Trung thực:
– Trung thực trong ghi chép, thao tác và trình bày kết quả thí nghiệm.
– Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân, trong nhận xét việc làm và
sản phẩm của người khác.
(5) Trách nhiệm:
– Có ý thức bảo vệ sức khoẻ và sự an toàn cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người
xung quanh.

7

– Có ý thức sử dụng hợp lí các nguồn năng lượng (âm thanh, ánh sáng, nhiệt độ) trong
cuộc sống; sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường không khí.
– Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi.
– Bảo vệ sự đa dạng sinh học, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
4.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung
Môn Khoa học có nhiệm vụ hình thành và phát triển các năng lực chung cho HS là
năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cụ thể:
(1) Năng lực tự chủ và tự học:
– Tự chăm sóc sức khoẻ bản thân như giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, ăn uống
cân bằng, phòng một số bệnh, phòng tránh đuối nước.
– Bộc lộ được khả năng của bản thân; biết phân biệt được nấm ăn và nấm độc;
biết chăm sóc cây trồng và vật nuôi; biết bảo vệ đa dạng sinh học.
– Biết đọc và thực hiện những yêu cầu/nhiệm vụ trong SGK; thực hiện quan sát và ghi lại
một số sự vật, hiện tượng trong môi trường tự nhiên mà HS quan sát được.
(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác:
– Biết giao tiếp ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với
gia đình, thầy cô giáo, bạn bè và mọi người xung quanh.
– Sử dụng được các phương tiện giao tiếp bằng lời nói, chữ viết, hình vẽ, sơ đồ, biểu đồ
đơn giản,… để trình bày ý kiến/hiểu biết về môi trường tự nhiên.
– Biết chia sẻ thông tin, giúp đỡ bạn trong học tập; biết cách làm việc theo nhóm,
hoàn thành nhiệm vụ của mình và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của
nhóm, báo cáo được kết quả làm việc/sản phẩm chung của nhóm.
(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
– Nhận biết được một số vấn đề thường gặp trong môi trường tự nhiên, đặt được câu hỏi
và tìm thông tin để giải thích cho phù hợp.
– Đưa ra ý kiến/nhận xét theo các cách khác nhau về một số sự vật, hiện tượng diễn ra
trong môi trường tự nhiên xung quanh.
– Rút ra được các kiến thức bổ ích, vận dụng vào thực tế cuộc sống thông qua các
hoạt động thực hành, thí nghiệm: sự chuyển thể của nước, bảo quản thực phẩm, thực hành làm
sạch nước, chăm sóc vườn trường, chăm sóc vật nuôi,…
4.3. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù và đóng góp của môn học trong việc hình thành,
phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh
Môn Khoa học hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các
thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học.
Những biểu hiện của năng lực khoa học trong môn Khoa học được trình bày trong
bảng sau:

8

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4

Thành phần
năng lực

Biểu hiện

Nhận thức khoa học – Kể tên, nêu, nhận biết được một số sự vật và hiện tượng
tự nhiên
đơn giản trong tự nhiên và đời sống, bao gồm một số vấn đề về chất,
năng lượng, thực vật, động vật, nấm và vi khuẩn, con người và
sức khoẻ, sinh vật và môi trường.
– Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng
đơn giản trong tự nhiên và đời sống.
– Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như
ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ.
– So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng
dựa trên một số tiêu chí xác định.
– Giải thích được mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các sự vật
và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng,…).
Tìm hiểu môi trường − Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ
tự nhiên xung quanh trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn đề
sức khoẻ.
− Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật,
hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng,…).
− Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán.
− Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ
trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát
các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn,
tìm trên internet,…).
− Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành,
làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ
trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm,
thực hành,…
− Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành,… rút ra được
nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng.
Vận dụng kiến thức, – Giải thích được một số sự vật, hiện tượng và mối quan hệ trong
kĩ năng đã học
tự nhiên về thế giới sinh vật, bao gồm con người và các biện pháp
giữ gìn sức khoẻ.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó
vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học
khác có liên quan.
– Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp
trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân,
gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi,
chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện.
– Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử
trong các tình huống gắn với đời sống.

9

II. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN KHOA HỌC 4
1. Nội dung khái quát
STT

Chủ đề

Mạch nội dung

CHẤT

• Nước
– Tính chất, vai trò của nước; vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên.
– Ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước.
– Làm sạch nước; nguồn nước sinh hoạt.
• Không khí
– Tính chất; thành phần; vai trò; sự chuyển động của không khí.
– Ô nhiễm và bảo vệ môi trường không khí.

NĂNG LƯỢNG

• Ánh sáng
– Vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.
– Nguồn sáng; sự truyền ánh sáng.
– Vai trò, ứng dụng của ánh sáng trong đời sống.
– Ánh sáng và bảo vệ mắt.
• Âm thanh
– Âm thanh; nguồn âm; sự lan truyền âm thanh.
– Vai trò, ứng dụng của âm thanh trong đời sống.
– Chống ô nhiễm tiếng ồn.
• Nhiệt
– Nhiệt độ; sự truyền nhiệt.
– Các vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém; ứng dụng trong đời sống.

3

THỰC VẬT
VÀ ĐỘNG VẬT

• Nhu cầu sống của thực vật và động vật
– Nhu cầu ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ, chất khoáng
đối với thực vật.
– Nhu cầu ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ, thức ăn đối với
động vật.
• Ứng dụng thực tiễn về nhu cầu sống của thực vật, động vật
trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi

4

NẤM

• Nấm
• Nấm có lợi: Nấm ăn; Nấm sử dụng trong chế biến thực phẩm
• Nấm có hại

CON NGƯỜI
VÀ SỨC KHOẺ

• Dinh dưỡng ở người
– Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của
chúng đối với cơ thể người.
– Chế độ ăn uống cân bằng.
– An toàn thực phẩm.
• Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng
• An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước

1

2

5

6

SINH VẬT
• Chuỗi thức ăn
VÀ MÔI TRƯỜNG • Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn

10

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4

2. Thời lượng thực hiện chương trình
Thời lượng thực hiện chương trình là 70 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. Dưới đây là
ước lượng tỉ lệ % số tiết dành cho các chủ đề ở môn Khoa học lớp 4 như sau:
Chủ đề

Chất

Năng
lượng

Thời lượng

18%

18%

Thực vật
và
động vật

Nấm

13%

10%

Con người Sinh vật
Đánh giá
và
và
định kì
sức khoẻ môi trường
21%

10%

10%

Trên cơ sở xác định cách tiếp cận/hình thức dạy học chủ yếu (chẳng hạn dạy học trên lớp,
dạy học trải nghiệm ngoài môi trường thực tế, dạy học dự án, dạy học theo chủ đề liên môn,…)
cũng như các nội dung và phương pháp dạy học cụ thể, cần chuẩn bị đồ dùng dạy – học và các
nguồn tư liệu cho dạy học như tranh ảnh, đồ dùng thí nghiệm, mô hình, vật thật, video clip,
các phiếu học tập, các tư liệu (in hoặc trên website),… do giáo viên (GV) hoặc HS chuẩn bị
(theo nhóm/cá nhân).

3. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt
Dựa trên thời lượng và yêu cầu cần đạt của chương trình, chúng tôi chia nội dung cụ thể
và yêu cầu cần đạt với số bài và số tiết dự kiến, GV có thể vận dụng một cách linh hoạt sao cho
phù hợp với điều kiện của lớp, trường và địa phương.

III. GIỚI THIỆU BỘ SÁCH GIÁO KHOA VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ MÔN KHOA HỌC 4
1. Sách giáo khoa
1.1. Phân chia nội dung
Sách giáo khoa (SGK) Khoa học 4 được phân chia nội dung thành 6 chủ đề theo
Chương trình GDPT môn Khoa học, trong đó: Chủ đề Chất: 7 bài; Chủ đề Năng lượng: 7 bài;
Chủ đề Thực vật và động vật: 4 bài; Chủ đề Nấm: 4 bài; Chủ đề Con người và sức khoẻ: 7 bài;
Chủ đề Sinh vật và môi trường: 3 bài.
Ở mỗi chủ đề, mở đầu là trang chủ đề; tiếp theo là các bài học; kết thúc là bài ôn tập,
kiểm tra, đánh giá sau mỗi chủ đề. Thời lượng cho mỗi bài thường thiết kế phù hợp cho 2
tiết học. Tuy nhiên, có một số bài thiết kế với thời lượng 3 tiết như các bài 15, 16, 21, 25, 30,
31 để liền mạch kiến thức và năng lực; một số bài có thời lượng 1 tiết như các bài ôn tập và bài
19, 24. Sự phân chia thời lượng các tiết học chỉ là gợi ý, GV hoàn toàn chủ động để điều chỉnh
linh hoạt, phù hợp với trình độ HS của lớp, trường, địa phương mình.
Trang chủ đề
Trang chủ đề gồm ba phần: Tên chủ đề; Nội dung chính của chủ đề; Một số hình ảnh
đại diện cho các nội dung, hoạt động có trong chủ đề. Mục đích để kích thích sự hứng thú,
tò mò muốn tìm hiểu các nội dung trong chủ đề của HS.
Các bài học: Có hai dạng bài chính.

11

• Dạng bài học hình thành kiến thức mới:
Tuỳ từng mạch kiến thức, có 3 dạng bài: Quan
Chủ đề 4:
NẤM
sát hình và đọc thông tin; Quan sát thí nghiệm;
Thực hành thí nghiệm.
• Dạng bài ôn tập, đánh giá cuối chủ đề:
Dạng bài này chiếm khoảng 1/5 tổng số bài của SGK
Khoa học 4. Mỗi bài gồm ba phần: hệ thống hoá
kiến thức; giải quyết vấn đề qua xử lí tình huống;
nhiều HĐ định hướng nghề nghiệp, giáo dục giá trị
và đạo đức trong khoa học cho HS như Em tập làm
nhà khoa học, Em tập làm tuyên truyền viên,…
Những điểm mới
• Được biên soạn dựa trên quan điểm
HẤP DẪN – THIẾT THỰC, hướng tới phát triển
phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi đã nêu
trong Chương trình GDPT 2018.
• Bài học trong SGK có cấu trúc khoa học,
rõ ràng, mở.
• Nội dung bài học bám sát yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT môn Khoa học,
đảm bảo tính cơ bản và cập nhật, gắn với thực tiễn, được trình bày sinh động và đẹp mắt với
sự kết hợp hài hoà giữa kênh chữ, kênh hình cùng các hộp chức năng thuật ngữ và thông tin
bổ sung.
• Được thiết kế giúp HS tự học thuận lợi và hiệu quả hơn; giúp cho GV dễ dàng
thiết kế các hoạt động mở đầu, hình thành kiến thức, thực hành, vận dụng và tìm tòi
mở rộng. Đây là những hoạt động học tập đặc trưng của bài dạy phát triển phẩm chất,
năng lực. SGK Khoa học 4 thể hiện đầy đủ quan điểm giáo dục tích hợp qua việc lồng
ghép nội dung giáo dục hướng nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục
biến đổi khí hậu và phát triển bền vững,… trong mỗi bài học.
Những điểm nổi bật
• Nội dung mỗi bài học được thể hiện bằng một chuỗi các hoạt động học của HS gồm
các nhóm hoạt động như đã nêu trên. Chuỗi hoạt động này được sắp xếp theo thứ tự bảo đảm
tiến trình bài học chặt chẽ, tối giản,… nhằm tạo điều kiện cho GV đổi mới phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
Trong sách có nhiều nội dung hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi, cách thu thập thông tin và
tìm kiếm các bằng chứng, cách sử dụng các thông tin, bằng chứng thu thập được để đưa ra
những nhận xét, kết luận mang tính khách quan, khoa học, bước đầu hình thành phương pháp
học môn Khoa học. Tuy nhiên, sách không áp đặt cách dạy một cách cứng nhắc mà gợi ý để GV
linh hoạt trong tổ chức dạy học, phù hợp với từng vùng miền và đối tượng HS.
• Thể hiện các tình huống, vấn đề cần giải quyết qua hình ảnh, lời thoại hoặc câu chuyện
nhỏ hấp dẫn, thực tế, gần gũi với HS, giúp HS dễ dàng hình dung và tiếp cận kiến thức mới,
dễ dàng tìm ra phương án giải quyết vấn đề.
Bài 19. Sự đa dạng của nấm
Bài 20. Nấm ăn và nấm men trong đời sống
Bài 21. Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm
Bài 22. Ôn tập chủ đề Nấm

72

12

Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4

• Không chỉ quan tâm tới nội dung, việc hình thành, củng cố và nâng cao các kĩ năng luôn
được chú trọng và được chỉ rõ trong sách giáo viên (SGV), nhằm hướng tới phát triển năng lực,
đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề.
• Thể hiện tối ưu chức năng của SGK theo định hướng phát triển năng lực, trong đó
ưu tiên hàng đầu đối với SGK Khoa học 4 là việc hỗ trợ GV đổi mới phương pháp tổ chức
các hoạt động giáo dục: Cung cấp thông tin và tra cứu thông tin khoa học; Định hướng các
hoạt động dạy học; Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm tòi và khám phá khoa học; Tạo điều kiện
dạy học tích hợp; Tạo điều kiện dạy học phân hoá; Giáo dục đạo đức, giá trị; Hỗ trợ tự học, tự
nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn; Củng cố, mở rộng kiến thức; Tổ chức
kiểm tra, đánh giá.
• Sách coi trọng việc tổ chức cho HS trải nghiệm thực tế, tạo cho HS cơ hội tìm hiểu
thế giới tự nhiên xung quanh và hình thành năng lực quan sát, thuyết trình và bước đầu
làm quen nghiên cứu khoa học,…
• Trong từng bài học, luôn hướng dẫn việc đánh giá quá trình (hay đánh giá thường xuyên),
bảo đảm mục tiêu vì sự tiến bộ của HS.
• SGV và sách học sinh (SHS) là một thể thống nhất để tạo nên bộ SGK chất lượng tốt.
Mỗi bài trong SGV tương ứng với bài trong SHS, hướng dẫn rõ ràng các bước tổ chức hoạt động
dạy học, giúp cho GV thực hiện các hoạt động dạy học dễ dàng, chủ động và dạy học hiệu quả,
linh hoạt; phụ huynh HS cũng dễ dàng theo dõi và đồng hành cùng con em mình.
• Cách sử dụng ngôn ngữ: SGK Khoa học 4 luôn cố gắng sử dụng ngôn ngữ trong sáng,
diễn đạt một cách dễ hiểu, gần gũi, thân thiện, tạo sự hưng phấn tìm tòi khám phá bài học.
Sử dụng nhiều hình ảnh, bảng biểu, sơ đồ hoá nội dung đối với những kiến thức khó,
trừu tượng.
• Về thiết kế minh hoạ: SGK Khoa học 4 đổi mới trên mọi phương diện: Sách được
thiết kế theo phong cách hiện đại thể hiện nhất quán về hình thức thể hiện giữa các chủ đề,
các bài, các mục, các hoạt động qua việc mã màu,… tạo tính thẩm mĩ cao, kích thích sự
hưng phấn cho người học.
• Ngoài ra, các hoạt động được đa dạng hoá hình ảnh và sơ đồ hoá hình ảnh, nội dung làm
đơn giản hoá các kiến thức khoa học khó hiểu và trừu tượng, biến những kiến thức phức tạp
thành đơn giản và thú vị.
• Về hình thức trình bày: Sách được trình bày theo phong cách hiện đại và nhất quán giữa
các chủ đề, các bài, các mục, các hoạt động. Kênh hình phong phú và đa dạng, được trình bày
đồng bộ, đẹp mắt và sinh động. Sách được in trên khổ 19 × 26,5 cm, với công nghệ in 4 màu,
trên giấy đẹp và bền đảm bảo chất lượng, tính thẩm mĩ, độ bền của cuốn sách.
Có thể tóm tắt bằng sơ đồ như sau:

13

MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT CỦA SGK KHOA HỌC 4

y
Famil
and
Friends

Nurture a love for
learning English

National Edition
Student Book

MOET English Competency
Framework / CEFR

1

A0

2

A0

3

A0

4

A0 – A1

5

A1 – A2

Cambridge English
Qualifications

Pearson Test of English
Young Learners

TOEFL® Primary™

Step 1

Step 2

Pre A1 Starters
Pre A1 Starters
Pre A1 Starters

Firstwords

2 stars

Springboard

4 stars

A1 Movers
A1 Movers

Teacher's Guide

3 stars

Classroom Presentation
Tool

Posters

Graded Readers

2 badges

TIẾNG ANH

y
Famil
and
Friends
National Edition
Student Book

Printable Resources

Picture Dictionary

National Edition

Workbook

Flashcards

Student Book

Student Book

Online Play

TIẾNG ANH 4 Family and Friends

Family and Friends
National Edition

Family and Friends Printable Resources have been designed to supplement the course and prepare
students to achieve these assessment benchmarks.

HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH

TRẦN CAO BỘI NGỌC (Chủ biên) – TRƯƠNG VĂN ÁNH

http://phuongnam.edu.vn

ĐỖ XUÂN HỘI (Tổng Chủ biên)

TIẾNG ANH

TRẦN CAO BỘI NGỌC (Chủ biên)

① Bám sát yêu cầu cần
đạt của Chương trình
GDPT 2018 và các Thông
tư của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
Các đơn vị đầu mối phát hành
• Miền Bắc:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội
• Miền Trung:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng
• Miền Nam:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam
http://hanhtrangso.nxbgd.vn
Sách điện tử:

Kích hoạt tem để mở học liệu điện tử:
Cào lớp nhũ trên tem để nhận mã số.
Truy cập http://phuongnam.edu.vn
và nhập mã số.

WITH CONTENT FROM

Access
Online Play

4831925 FAFSE VN Grade 4 SB Nat Cover_R05.indd 1

28/04/2022 14:00

8. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
9. TIN HỌC 4
10. CÔNG NGHỆ 4
11. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 4
12. ÂM NHẠC 4
13. MĨ THUẬT 4 (BẢN 1)
14. MĨ THUẬT 4 (BẢN 2)
15. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 4 (BẢN 1)
16. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 4 (BẢN 2)

② Cấu trúc rõ ràng,
khoa học, giúp GV và
HS sử dụng sách linh
hoạt. Nhiều hoạt động
hấp dẫn nhằm phát triển
phẩm chất và năng lực,
tạo sự hứng thú và yêu
thích môn học cho HS.

KHOA HOÏC
4

KHOA HỌC 4

BỘ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 4 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

1. TIẾNG VIỆT 4 – TẬP MỘT
2. TIẾNG VIỆT 4 – TẬP HAI
3. TOÁN 4 – TẬP MỘT
4. TOÁN 4 – TẬP HAI
5. TIẾNG ANH 4 Family and Friends
(National Edition) – Student Book
6. ĐẠO ĐỨC 4
7. KHOA HỌC 4

ĐỖ XUÂN HỘI (Tổng Chủ biên)
NGUYỄN THỊ THANH THUỶ (Chủ biên)
LƯU PHƯƠNG THANH BÌNH – TRẦN THANH SƠN

Các đơn vị đầu mối phát hành
• Miền Bắc:

CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Bắc

• Miền Trung: CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Trung
• Miền Nam: CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Nam
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long

Sách điện tử: http://hanhtrangso.nxbgd.vn

Kích hoạt để mở học liệu điện tử: Cào lớp nhũ trên tem
để nhận mã số. Truy cập http...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓