Tìm kiếm Giáo án
KHGD Tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 08h:09' 10-02-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 08h:09' 10-02-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21- SÁNG
Thứ hai, ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ. Sinh hoạt theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên quê em
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên quê em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên của địa phương và đất
nước.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương, đất nước.
- Lập được Bản đồ du lịch cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Sinh hoạt theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên quê
em
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng: Biết được cách tìm hiểu về nghề nghiệp trong
cuộc sống. Hào hứng, tích cực tham gia hoạt động
Viết về nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành
- GV phát động phong trào Bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên tới HS toàn trường. Các nội dung chính bao
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
gồm:
hướng dẫn của GV.
+ Nêu ý nghĩa của việc bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên trong cuộc sống hằng ngày và sự phát triển
cuộc sống bền vững,
- HS tham gia.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những
việc làm cụ thể để thực hiện phong trào,
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên bằng
những việc làm cụ thể.
* Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia viết bài giới thiệu và
- GV hướng dẫn HS tham gia viết bài giới thiệu và
sưu tầm tranh ảnh.
sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên của địa
phương.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài 5: Tiết 1: Đọc: GIỎ HOA THÁNG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu.
Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói
qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết
cách giữ gìn tình bạn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà
bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà
rồi đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong bài
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu
câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,
…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen
hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/
chạy thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
ngữ điệucần đọc nhấn giọng vào những từ
ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn
nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và
biết cách giữ gìn tình bạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân:Lễ hội truyền thống ở
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời
điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt câu hỏi:
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được
các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào
trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày
lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí
mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm
+ Câu 2:Bạn thân của Xu-di là ai? Vì
sao Xu-di lại giận người bạn thân của
mình?
nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân
bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi
chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà
đó.
+ Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận người
bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn
đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân
với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành
cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di
cảm thấy như bị bỏ rơi.
+ Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở
thích của bạn.
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định
tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu
vàng mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận
giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào
lúc nhận giỏ hoa?
những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe
được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động
nói điều gì?
trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.
+ Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân
thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến
- GV nhận xét, tuyên dương
nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và
bài học.
có vị trí nhất định trong lòng mỗi người.
- GV nhận xét và chốt:
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc
sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết
cách giữ gìn tình bạn.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn
luôn tốt đẹp?
+ HS trả lời
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa + HS trả lời
trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia.
Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh - HS lắng nghe.
ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và
chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc
vui vẻ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ suy nghĩ
GV nhận xét tiết dạy.
Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 3:
TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan
đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là:
A. 50 % B. 70%
C. 60%
D. 90 %
Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần trăm
+ Câu 2:Điền vào chỗ chấm:
của 2 số, em làm như thế nào?
2
của 150 = …
Đáp án B. Nêu cách làm
5
A. 30
B. 60
C. 26
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 26% số bi
là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm
bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm
A. 55 % B. 70%
C. 45%
D. 75 %
45% tổng số bi?
+ Câu 4:Viết số sau dưới dạng tỉ số %
0,675 =........%
A. 675 % B. 6,75%
C. 67,5% D. 6750 %
Đáp án C. Để viết đúng số dưới
- GV Nhận xét, tuyên dương.
dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới
thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến
tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của
một số.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan
sát và nêu tình huống:
- HS quan sát tranh và cùng nhau
nêu tình huống:
+ Năm nay, nhà máy của chú đặt kế
hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết
nửa năm này, chú đã hoàn thành 60
% kế hoạch rồi đấy.
+ Vậy trong nửa năm, các chú đã tái
chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá
- HS làm việc cá nhân
nhân, suy nghĩ cách tính.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất
- HS thảo luận nhóm.
cách làm.
- Các nhóm chia sẻ cách làm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gợi ý một số cách HS làm:
Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn)
Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180(
tấn)
Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn)
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
- GV chốt KQ đúng.
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế
nào
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30%của 300
tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số
đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
- Em coi 60 % = rồi tìm
của
300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 =
180 (tấn).
- Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300
nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc
lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với
60.
- 100 %
- 180 tấn.
- HS trả lời.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một
số. Cách tiến hành:
Bài 1/22Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
bài 1 vào nháp.
bài tập 1
- Đáp án:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2)
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là
0,49 kg?
- Nêu cách làm phần c?
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị
bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi:
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá
15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai
một ba lô học sinh có ghi giá 260.000 đồng và
mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá
120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú
bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
Bài giải
Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
( 260 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật
là bao nhiêu?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Em lấy 120 nhân với 70 rối chia
cho 100.
- Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia
cho 100.
- HS trả lời.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác
nhận xét, bổ sung.
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- ba lô: 212 500; thú bông:102 000
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - HS lắng nghe trò chơi.
GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi
như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
- HS đi lên theo số lượng yêu
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
cầu.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ
3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong
tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ)
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
Bài 5: Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết
từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây
rừng” để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể
nối với nhau bằng những cách nào?
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với
nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn,hay,
nhưng…) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho phẩy, dấu chấm phẩy,…)
chỗ trống dưới đây:
+Câu 2: C. Còn
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì
lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc
C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt
vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu
trong mỗi câu ghép dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
dung:
đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
theo yêu cầu.
phiếu học tập
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng(a.
bởi..nên; b. mặc dù…nhưng; c. nếu…
thì) và kết luận: Các vế của câu ghép
có thể nối với nhau bằng các cặp kết
từ.
Câu ghép
Cặp kết từ
nối các vế
câu
a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên
làm việc có chừng mực nên
tôi chóng lớn lăm
b. mặc dù chúng tôi vẫn chơi Mặc dù ...
với nhau nhưng thời gian nhưng
Pam dành cho tôi không còn
nhiều như trước.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu…đó…; chưa
… đã…; bao nhiêu … bấy nhiêu…)
thay cho bông hoa
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì
hồng thì hoa sim tím nhạt,
bài”.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - phơn
1 HS phớt
đọc như má con gái.
nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu
sữa dến đó.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại
kết quả thảo luận.
làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chưa… đã…; b. đâu… đó…; c. bao
nhiêu… bấy nhiêu…) và kết luận: Các
cặp từ (chưa… đã…; đâu… đó…; bao
nhiêu… bấy nhiêu…) cũng được dùng
để nối các vế trong câu ghép. Các cặp
từ này thường đi đôi với nhau, chính vì
vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ
hô ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với
nhau bằng các cặp từ nào?
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng.
- 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ
trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết sử dụng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để nối các vế câu ghép.
Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa
để tạo câu ghép
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
vào vở.
- HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em
được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng
quà.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con
người đã tìm được cách khắc phục.
c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em
- Gọi HS đọc bài làm
có thêm những hiểu biết về cuộc sống.
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình.
HS
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3
được nối với nhau bằng các cặp kết từ - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với
hay các cặp từ hô ứng?
nhau bằng các cặp kết từ.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - Lắng nghe
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
nhóm 4.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học.
b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết
quả tốt.
c. Mưa càng to, gió thổicàng mạnh.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp
- HS tham gia trò chơi vận dụng.
kết từ là:
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các
bạn nữ nhảy dây.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng
bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau
bằng cặp từ hô ứng là:
+ Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà cho hai chị em tôi.
bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm
cho hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng
xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều c
Thứ hai, ngày 26 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ. Sinh hoạt theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên quê em
Phần I. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên quê em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên của địa phương và đất
nước.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương, đất nước.
- Lập được Bản đồ du lịch cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Thể hiện tình yêu đối với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí,có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Sinh hoạt theo chủ đề: Cảnh quan thiên nhiên quê
em
a. Mục tiêu:Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng: Biết được cách tìm hiểu về nghề nghiệp trong
cuộc sống. Hào hứng, tích cực tham gia hoạt động
Viết về nghề mơ ước.
b. Cách tiến hành
- GV phát động phong trào Bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên tới HS toàn trường. Các nội dung chính bao
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
gồm:
hướng dẫn của GV.
+ Nêu ý nghĩa của việc bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên trong cuộc sống hằng ngày và sự phát triển
cuộc sống bền vững,
- HS tham gia.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những
việc làm cụ thể để thực hiện phong trào,
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên bằng
những việc làm cụ thể.
* Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia viết bài giới thiệu và
- GV hướng dẫn HS tham gia viết bài giới thiệu và
sưu tầm tranh ảnh.
sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên của địa
phương.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
Bài 5: Tiết 1: Đọc: GIỎ HOA THÁNG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu.
Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói
qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết
cách giữ gìn tình bạn.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà
bí ẩn” ( Kiểm tra bài: Hộp quà màu thiên - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà
rồi đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong bài
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 đọc theo yêu cầu trò chơi.
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu
câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó.
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng,
…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa
rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen
hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/
chạy thật nhanh.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
ngữ điệucần đọc nhấn giọng vào những từ
ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn
nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và
biết cách giữ gìn tình bạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ
hoạ (nếu có)
+ Lễ Mừng xuân:Lễ hội truyền thống ở
nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến
ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời
điểm muôn hoa đua nở.
+ Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức
nhanh, hết sức vội vã
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
- HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt câu hỏi:
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được
các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào
trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày
lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí
mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm
+ Câu 2:Bạn thân của Xu-di là ai? Vì
sao Xu-di lại giận người bạn thân của
mình?
nhà người quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân
bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi
chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà
đó.
+ Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận người
bạn thân của mình vì có một gia đình mới dọn
đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân
với con gái của gia đình đó, thời gian Pam dành
cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di
cảm thấy như bị bỏ rơi.
+ Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở
thích của bạn.
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định
tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu
vàng mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?.
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận
giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào
lúc nhận giỏ hoa?
những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe
được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động
nói điều gì?
trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.
+ Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân
thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan tâm đến
- GV nhận xét, tuyên dương
nhau dù không ở cạnh nhau thuyền xuyên nhưng
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài tấm lòng luôn hướng về nhau, luôn trân trọng và
bài học.
có vị trí nhất định trong lòng mỗi người.
- GV nhận xét và chốt:
Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc
sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết
cách giữ gìn tình bạn.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn
luôn tốt đẹp?
+ HS trả lời
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:
Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa + HS trả lời
trên sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia.
Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh - HS lắng nghe.
ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và
chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc
vui vẻ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ suy nghĩ
GV nhận xét tiết dạy.
Dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 3:
TOÁN
Bài 41: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan
đến tìm giá trị phần trăm của một số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là:
A. 50 % B. 70%
C. 60%
D. 90 %
Đáp án A. Muốn tìm tỉ số phần trăm
+ Câu 2:Điền vào chỗ chấm:
của 2 số, em làm như thế nào?
2
của 150 = …
Đáp án B. Nêu cách làm
5
A. 30
B. 60
C. 26
D. 375
+ Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 26% số bi
là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm
bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp?
Đáp án: C. Vì sao số bi xanh chiếm
A. 55 % B. 70%
C. 45%
D. 75 %
45% tổng số bi?
+ Câu 4:Viết số sau dưới dạng tỉ số %
0,675 =........%
A. 675 % B. 6,75%
C. 67,5% D. 6750 %
Đáp án C. Để viết đúng số dưới
- GV Nhận xét, tuyên dương.
dạng tỉ số %, em cần lưu ý gì?
- Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến
thức về tỉ số phần tẳm. Hôm nay, cô giáo sẽ giới
thiệu với các em thêm một dạng toán liên quan đến
tỉ số phần trăm đó là:Tìm giá trị phần trăm của
một số.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan
sát và nêu tình huống:
- HS quan sát tranh và cùng nhau
nêu tình huống:
+ Năm nay, nhà máy của chú đặt kế
hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết
nửa năm này, chú đã hoàn thành 60
% kế hoạch rồi đấy.
+ Vậy trong nửa năm, các chú đã tái
chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc cá
- HS làm việc cá nhân
nhân, suy nghĩ cách tính.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất
- HS thảo luận nhóm.
cách làm.
- Các nhóm chia sẻ cách làm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gợi ý một số cách HS làm:
Cách 1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn)
Cách 2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180(
tấn)
Cách 3: ( 300 : 100) x 60 = 180( tấn)
- Vì sao em lấy (60 x 300) : 100 = 180 ?
- GV chốt KQ đúng.
- Vậy muốn tìm 30% của 300 em đã làm như thế
nào
- Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %?
- Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn?
- 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30%của 300
tấn.
- Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
=> GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số
đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.
- Em coi 60 % = rồi tìm
của
300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 =
180 (tấn).
- Muốn tìm 30% của 300 em lấy 300
nhân với 60 rồi chia cho 100 hoặc
lấy 300 chia cho 100 rồi nhân với
60.
- 100 %
- 180 tấn.
- HS trả lời.
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một
số. Cách tiến hành:
Bài 1/22Tính:
a) Tìm 70% của 120 m2
b) Tìm 24,5% của 2 kg
c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
bài 1 vào nháp.
bài tập 1
- Đáp án:
- Các nhóm báo cáo kết quả.
a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2)
b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg)
c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng)
- Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế nào?
Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg là
0,49 kg?
- Nêu cách làm phần c?
=> Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em
làm như thế nào?
Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm
giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng ta cùng
chuyển sang bài 2.
Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị
bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi:
“Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá
15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai
một ba lô học sinh có ghi giá 260.000 đồng và
mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá
120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú
bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh.
- GV chốt bài làm đúng.
Bài giải
Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là:
( 260 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng)
Mỗi con thú bông được giảm số tiền là:
( 120 000 x 15) 100 = 18 000( đồng)
Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng.
Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng
- Nêu câu lời giải khác?
- Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm được
số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm?
- Em hãy nêu cách tìm?
- Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì giá mỗi đồ vật
là bao nhiêu?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- Em lấy 120 nhân với 70 rối chia
cho 100.
- Em lấy 2 nhân với 24,5 rồi chia
cho 100.
- HS trả lời.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác
nhận xét, bổ sung.
- Em vận dụng bài toán tìm giá trị
phần trăm của một số.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- ba lô: 212 500; thú bông:102 000
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Tôi cần”.
- Cách chơi: GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội là 1 tổ - HS lắng nghe trò chơi.
GV nói : “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “ Cần gì? - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi
như sau:
+ Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1.
- HS đi lên theo số lượng yêu
+ Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2.
cầu.
+ Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ
3.
+ Câu 4: Tôi cần 60 % số hộp bút của tổ 4.
( lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người trong
tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ)
- Các nhóm tham gia chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy.................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 1 năm 2026
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
Bài 5: Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết
từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Trồng cây gây
rừng” để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể
nối với nhau bằng những cách nào?
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với
nhau bằng một kết từ ( và, rồi, hoặc, còn,hay,
nhưng…) hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho phẩy, dấu chấm phẩy,…)
chỗ trống dưới đây:
+Câu 2: C. Còn
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì
lười biếng, độc ác.
A. Và B. Hoặc
C. Còn
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt
vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu
trong mỗi câu ghép dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
dung:
đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 vào - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
theo yêu cầu.
phiếu học tập
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng(a.
bởi..nên; b. mặc dù…nhưng; c. nếu…
thì) và kết luận: Các vế của câu ghép
có thể nối với nhau bằng các cặp kết
từ.
Câu ghép
Cặp kết từ
nối các vế
câu
a. Bởi ăn uống điều độ và Bởi ... nên
làm việc có chừng mực nên
tôi chóng lớn lăm
b. mặc dù chúng tôi vẫn chơi Mặc dù ...
với nhau nhưng thời gian nhưng
Pam dành cho tôi không còn
nhiều như trước.
Bài 2. Chọn cặp từ (đâu…đó…; chưa
… đã…; bao nhiêu … bấy nhiêu…)
thay cho bông hoa
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của c. Nếu hoa mua có màu tím Nếu ... thì
hồng thì hoa sim tím nhạt,
bài”.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - phơn
1 HS phớt
đọc như má con gái.
nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu
sữa dến đó.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại
kết quả thảo luận.
làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng (a. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
chưa… đã…; b. đâu… đó…; c. bao
nhiêu… bấy nhiêu…) và kết luận: Các
cặp từ (chưa… đã…; đâu… đó…; bao
nhiêu… bấy nhiêu…) cũng được dùng
để nối các vế trong câu ghép. Các cặp
từ này thường đi đôi với nhau, chính vì
vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ
hô ứng.
- Các vế của câu ghép có thể nối với
nhau bằng các cặp từ nào?
- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK các cặp kết từ hoặc các cặp từ hô ứng.
- 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ
trang 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết sử dụng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để nối các vế câu ghép.
Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa
để tạo câu ghép
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS hoạt động cá nhân làm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
vào vở.
- HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em
được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn được tặng
quà.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con
người đã tìm được cách khắc phục.
c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em
- Gọi HS đọc bài làm
có thêm những hiểu biết về cuộc sống.
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình.
HS
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3
được nối với nhau bằng các cặp kết từ - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với
hay các cặp từ hô ứng?
nhau bằng các cặp kết từ.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - Lắng nghe
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
nhóm 4.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học.
b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết
quả tốt.
c. Mưa càng to, gió thổicàng mạnh.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh, ai đúng”.
+ Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp
- HS tham gia trò chơi vận dụng.
kết từ là:
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. + Câu 1: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các
bạn nữ nhảy dây.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng
bồng lên rực rỡ
+ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau
bằng cặp từ hô ứng là:
+ Câu 2: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà cho hai chị em tôi.
bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm
cho hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng
xóa.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều c
 








Các ý kiến mới nhất