KHCN 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Nam Uyên
Ngày gửi: 21h:56' 13-09-2022
Dung lượng: 310.0 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Đào Nam Uyên
Ngày gửi: 21h:56' 13-09-2022
Dung lượng: 310.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
TỔ KHTN
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học : 2022 - 2023
Họ và tên giáo viên: NGUYỄN THỊ UYÊN
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trường Sơn , ngày tháng 09 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2022 -2023
PHẦN THỨ NHẤT: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM NĂM HỌC
A. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
I. Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo:
1. Kế hoạch số /KH-THCS, ngày....tháng 09 năm 2022 của Hiệu trưởng nhà trường về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 -2023.
2. Kế hoạch số /KH-TCM, ngày....tháng 09 năm 2022 của Tổ trưởng tổ khoa học tự nhiên về Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn năm học năm học 2022 - 2023
II. Căn cứ vào năng lực cá nhân, cụ thể:
1. Một số thông tin cá nhân
- Họ và tên: Nguyễn Thị Uyên Năm sinh: 1982
- Chỗ ở: Thôn Lầm- Trường Sơn- Lục Nam
- Số điện thoại liên lạc:0359.787.924
- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân hoá học
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Số năm công tác, giảng dạy: 19 năm
- Là giáo viên giỏi:
+ Cấp cơ sở:
+ Cấp huyện:
+ Cấp Tỉnh:
- Số sáng kiến kinh nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học, cấp ngành, trong đó:
+ Số sáng kiến kinh nghiệm:
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp:
2. Những thành tích nổi bật của cá nhân trong năm học 2021-2022
` - Năm học 2021-2022 tôi được phân công giảng dạy môn Hóa học khối 8,9 và môn KHTN 6. Qua những tiết dạy giúp cho tôi suy nghĩ tìm tòi phương pháp dạy học như thế nào cho phù hợp với từng đối đối tượng, từng tiết dạy và dạy như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Đó cũng chính là những câu hỏi giúp tôi nỗ lực, phấn đấu đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cho học sinh. Đối với từng tiết, từng bài tôi đều bám sát nội dung bài dạy, bám sát từng đối tượng học sinh để đưa ra những hình thức dạy học thích hợp như phiếu giao việc, tranh ảnh minh hoạ … Ở mổi bài dạy, tiết dạy tôi đều đưa ra những tình huống có vấn đề để học sinh suy nghĩ nhằm giúp các em nắm bài hiểu bài được sâu, kích thích sự hứng thú, quyết tâm học tập ở các em giúp cho việc học tập ngày càng tốt hơn.
- Bên cạnh đó tôi còn tham gia tốt các buổi dự giờ thao giảng trong tổ khối để học tập ở bạn bè đồng nghiệp những kinh nghiệm quí báu giúp việc giảng dạy của mình ngày càng có hiệu quả hơn. Nhờ áp dụng phương pháp mới vào giảng dạy, quan tâm sâu sát đến từng đối tượng học sinh, tăng giờ tăng buổi để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu nên chất lựợng và kết quả học tập của học sinh mỗi ngày một nâng lên.
- Kết quả cụ thể:
: + Chất lượng đại trà:
Môn Hóa - Lớp 9: Tổng số học sinh 72; Trong đó: Khá, giỏi: 30 em đạt 41,7%, TB: 37 em đạt 51,4%, Yếu: 5 học sinh chiếm 6,9 %
Môn Hóa - Lớp 8: Tổng số học sinh 63; Trong đó: Khá, giỏi: 25 em đạt 39,7%, TB: 33 em đạt 54,2 %, Yếu: 5 học sinh chiếm 7,9 %
Môn KHTN – Lớp 6B: Tổng số học sinh 45, Trong đó: Tốt:3; Khá: 8; Đạt: 34; Chưa đạt: 0
Với lớp chủ nhiệm: Cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
Ôn thi học sinh giỏi:
- Ngay từ đầu năm tôi đã xây dựng chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi, tích cực ôn luyện và đạt được những thành tích nổi bật sau: 01 giải nhất môn hóa học 8 trong kỳ thi chọn HSG cấp huyện.
- Danh hiệu thi đua đã đạt được :
3. Những thuận lợi, khó khăn của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao
3.1. Thuận lợi:
- Bản thân được đào tạo ở trình độ chuẩn, được phân công giảng dạy đúng chuyên môn, là cơ sở để phát huy năng lực và sở trường của mình.
- Bản thân luôn nhiệt tình và tâm huyết trong công việc được giao hơn nữa lại được công tác gần nhà nên việc đi lại thuận tiện hơn.
- Ban giám hiệu nhà trường quan tâm sát sao đến chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Đa số học sinh của trường đã có ý thức thực sự trong việc học tập; có nhiều em ngoan, chú ý nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ, đã có ý thức trong việc học tập bộ môn hóa học.
- Nhà trường đã tổ chức việc học phụ đạo và BDHSG ngay từ đầu năm học.
3.2. Khó khăn:
- Một bộ phận phụ huynh còn chưa quan tâm tới HS , không quản lí tốt việc học ở nhà của các em, còn phó mặc cho các thầy cô giáo.
- Vẫn còn một số học sinh mải chơi, chưa ý thức được việc học tập của mình, chưa có động cơ học tập đúng đắn, chưa tập trung vào học. Vì vậy kết quả học tập còn chưa cao.
- Một số ít học sinh có hiện tượng đua đòi, ăn chơi, chơi điện tử. Số học sinh mũi nhọn ít mà nhiều môn tham gia thi nên khó chọn đội tuyển học sinh giỏi.
- Sĩ số học sinh quá đông, khó khăn trong công tác tổ chức lớp theo đổi mới giáo dục.
4. Các nhiệm vụ được giao trong năm học 2022 -2023
* Giảng dạy: Môn: Hoá học 8AB, Hoá học 9A, KHTN 7, cụ thể:
Các mốc thời gian
Giảng dạy lớp
Số tiết/ tuần
Số tuần thực hiện
Ghi chú
Từ 6/09/2022 đến 5/2023
8AB, 9A
6
35
Từ 6/09/2022 đến 5/2023
7B
4
35
Tổng số giờ giảng dạy trong năm học: .350 giờ, phụ trách đội tuyển học sinh giỏi Hoá 8,9.
* Kiêm nhiệm (thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công):
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm 8A, Phụ trách phòng Hóa
Tổng số giờ kiêm nhiệm: 210 giờ
Tổng số giờ trong năm học: Số giờ giảng dạy + số giờ kiêm nhiệm = 560 giờ
B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
I. Nhiệm vụ chuyên môn
- Giảng dạy hoá học 9A, Hoá 8, KHTN7
1. Chỉ tiêu phấn đấu
1.1. Chất lượng giảng dạy
* Môn: Hoá học
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9A
8A
8B
Tổng
* Môn: KHTN 7
Lớp
Sĩ số
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7B
1.2. Sáng kiến kinh nghiệm (nếu có): ghi rõ tên sáng kiến
1.3. Làm mới ĐDDH (nếu có): 1 đồ dùng
1.4. Số chuyên đề dạy học sinh giỏi (nếu có): 12 cụ thể tên chuyên đề
- Lớp 9: Nhận biết các hợp chất vô cơ, phản ứng nhiệt nhôm, XO2 tác dụng với dụng dịch bazơ, muối nhôm tác dụng vơi dụng dịch bazơ, tách chất ra khỏi hỗn hợp, giải thích hiện tượng viết phương trình.
- Lớp 8: Tính số hạt, tính theo công thức hoá học, toán lượng chất dư, hiệu suất của phản ứng, tính thành phần trăm theo khối lượng, H2, CO khử oxit kim loại.
1.5. Bồi dưỡng HSG cấp huyện: đạt 01 giải
1.6. Ứng dụng CNTT vào dạy học: 250 giờ = 71,4% so với số giờ thực dạy.
1.7.Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
+ Học qua dự giờ đồng nghiệp: số giờ dự:
+ Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng:
1.8. Giảng dạy kiểm tra toàn diện: số giờ: (thời gian thực hiện theo kế hoạch của tổ chuyên môn).
1.10. Bồi dưỡng thường xuyên: Hoàn thành các module theo đúng kế hoạch.
2. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
2.1. Đối với nhiệm vụ đảm bảo chất lượng chuyên môn
- Bản thân phải nghiêm túc thực hiện phân phối chương trình đã được thống nhất ở tổ bộ môn, soạn các chuyên đề dạy ôn thi học sinh giỏi, lên lớp đúng giờ, kết hợp các phương pháp dạy học mới phù hợp với mỗi tiết học, đặc trưng bộ môn, đối tượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tích cực thực hiện việc dạy học và lồng ghép giáo dục môi trường, sức khỏe sinh sản vị thành niên, giáo dục kĩ năng sống, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong bộ môn để HS hiểu và thực hiện.
- Đồng thời phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn khác để phối hợp dạy học sinh đạt kết quả cao nhất.
- Đổi mới phương pháp dạy học, ra đề theo hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc phối hợp cả hai hình thức tùy vào mục đích kiểm tra; công bằng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong soạn, giảng, trong khi sử dụng CNTT không làm dụng kênh chữ mà chỉ dùng hình ảnh chọn lọc, lược đồ, video phục vụ bài giảng.
- Truyền đạt vấn đề ngắn gọn nhưng có chiều sâu, chính xác và gần gũi thực tế, đúng chính sách và quan điểm của Đảng, Nhà nước.
- Thực hiện qui định chuyên môn của nhà trường:
+ Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách cá nhân.
+ Cho điểm chính xác, trung thực, khách quan và đúng quy chế.
+ Chấm trả bài, cập nhật điểm đúng thời hạn.
2.2 Đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
- Không ngừng trau dồi về chuyên môn, soạn chuyên đề được phân công giảng dạy tỉ mỉ, chi tiết, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau để nâng cao một số nội dung khó và chuyên sâu; động viên và yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập theo chuyên đề, các đề luyện thi trong giờ học và làm thêm ở nhà.
- Lựa chọn những học sinh có khả năng tư duy tốt, chăm học, có ý thức phấn đấu.Phối hợp chặt chẽ với giáo viên Chủ nhiệm của các lớp để nắm tình hình chung của học sinh và lập kế hoạch, kiểm tra khảo sát tuyển chọn học sinh đội tuyển phù hợp và chính xác nhất.
- Kết hợp chương trình chính khoá với bồi dưỡng học sinh giỏi; phối kết hợp với giáo viên trong nhóm chuyên môn.
- Phối hợp với giáo viên cùng chuyên xây dựng kế hoạch, chương trình, phương pháp, thời gian bồi dưỡng, lựa chọn đội tuyển.
- Để rèn kĩ năng viết bài, kiểm tra kiến thức của học sinh, giúp giáo viên điều chỉnh nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cho phù hợp, tôi sẽ thường xuyên kiểm tra đội tuyển dưới nhiều hình thức như: viết bài, kiểm tra miệng. Phối hợp với GV bộ môn và phụ huynh học sinh động viên, đôn đốc học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các em tham gia đội tuyển, đồng thời có những hình thức khen thưởng, động viên để học sinh ngày càng nỗ lực cố gắng hơn.
- Kịp thời trao đổi và báo cáo với BGH những vấn đề nảy sinh trong quá trình bồi dưỡng.
2.3. Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Dành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua những phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tế cuộc sống để bổ sung kiến thức cho bài soạn. Từ đó làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, phù hợp với thực tế, giúp học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu kiến thức.
2.4. Đối với ứng dụng CNTT vào giảng dạy
- Chủ động soạn bài và tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy, bồi dưỡng HSG trực tiếp, qua zoom và các ứng dụng khác.
2.5 Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên
- Chủ động sắp xếp thời gian một cách hợp lý để học và hoàn thành các module theo đúng kế hoạch.
II. Nhiệm vụ chủ nhiệm lớp.
1. Chỉ tiêu phấn đấu với lớp chủ nhiệm: Lớp:............., sĩ số:..........
a) Xếp loại học lực: Không có HS xếp loại Kém.
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
b) Xếp loại hạnh kiểm: Không có HS xếp loại Kém.
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
c) Tham gia các cuộc thi:...........................
d) Xếp loại lớp:.........................
2. Giải pháp
-Tìm hiểu lớp chủ nhiệm để nắm rõ tình hình của học sinh, cụ thể:
+ Số học sinh nữ:.....;
+ Số học sinh nam:..............;
+ HS thuộc diện chính sách:................;
+ HS có hoàn cảnh khó khăn.........; ( ghi rõ khó khăn như thế nào)
- Xây dựng nội quy của lớp học trên cơ sở nội quy của trường và tình hình cụ thể của lớp.
- Lựa chọn đội ngũ cán bộ lớp:.....
- Thường xuyên phối hợp với phụ huynh học sinh có biện pháp phối hợp giáo dục các em phù hợp.Tham mưu với BGH, Liên đội tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật, giáo dục KNS cho học sinh.
III. Nhiệm vụ Tổ trưởng chuyên môn ( GV cắt nội dung này)
Chỉ đạo tổ:
- Thực hiện tốt kỷ cương toàn diện như nề nếp dạy và học.
- Dạy đúng theo phân phối chương trình đã xây dựng và được BGH phê duyệt đầu năm học theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT
- Giờ dạy: Có đầu tư chuyên môn, tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học để có hiệu quả chất lượng cao. Phấn đấu mỗi giáo viên thực hiện một đổi mới trong phương pháp giảng dạy, giới thiệu điển hình đổi mới phương pháp dạy học.
- Chỉ đạo tốt việc ra đề theo hình thức trắc nghiệm khách quan, chế độ kiểm tra, chấm và vào điểm đúng quy định.
- Thực hiện tốt dự giờ trong nhóm, trong tổ. Nhận xét, đóng góp ý kiến khách quan.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ khối khoa học, phù hợp, bám sát chặt chẽ kế hoạch của nhà trường.
- Đánh giá công tác thi đua hàng tháng theo kế hoạch một cách khoa học, dân chủ vào 28 hàng tháng.
- Thường xuyên tham mưu, lắng nghe ý kiến nhận xét, đánh giá, góp ý phê bình của các đồng nghiệp và BGH nhà trường trong công tác quản lí chỉ đạo thực hiện kế hoạch chuyên môn của tổ khối sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
- Quan tâm sát sao tới các nguyện vọng, ý kiến đề đạt của các thành viên trong tổ. Từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn.
- Tham mưu với lãnh đạo cấp trên những ý kiến, phương pháp chỉ đạo để đổi mới tư duy quản lý.
- Hồ sơ giáo án đạt từ khá trở lên.
- Tổ chức và tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường đạt kết quả tốt.
- Tạo sự chuyển biến mạnh trong kiểm tra, thi cử: chống gian lận, thiếu khách quan, công bằng, chấm bài, vào điểm chính xác, sạch đẹp.
IV. ĐĂNG KÍ THI ĐUA CUỐI NĂM
1. Giáo viên giỏi: Cấp huyện
2. Đạt chuẩn nghề nghiệp: Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá
3. CSTĐ các cấp: Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
4. Xếp loại thi đua cuối năm học:
+ Xếp loại về chuyên môn: Tốt
+ Xếp loại chung: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM
LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG PHÊ DUYỆT
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
NGUYỄN THỊ UYÊN
PHẦN THỨ HAI: KẾ HOẠCH CỤ THỂ, THEO TUẦN
TUẦN 01 ( Từ .......................đến.....................)
1. Lịch giảng dạy, dự giờ, sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt tổ chuyên môn:
Thứ/ ngày
Tiết theo TKB
Lớp
Tiết theo PPCT
Nội dung
Ghi chú
Hai
1
Chào cờ - Giao ban
2
3
4
5
Ba
1
2
3
4
5
Tư
1
2
3
4
5
Năm
1
2
3
4
5
Sáu
1
2
3
4
5
Bẩy
1
2
3
4
5
2. Phần ghi chép: (in ra viết tay) ghi nội dung họp tổ, rút kinh nghiệm giờ dạy, BDTX...
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
PHẦN THỨ BA: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Kết quả thực hiện được và so với đăng kí đầu năm
1. Nhiệm vụ chuyên môn
1.1. Chất lượng giảng dạy
* Môn: Hoá học
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9A
8A
8B
Tổng
* Môn: KHTN 7
Lớp
Sĩ số
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7B
1.2. Sáng kiến kinh nghiệm: .......................................................................
1.3. Làm mới ĐDDH: .................................................................................
1.4. Bồi dưỡng HSG cấp huyện: ................................................................
1.5. Ứng dụng CNTT vào dạy học: ......... giờ = .........% so với số giờ thực dạy.
1.6. Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
+ Học qua dự giờ đồng nghiệp: số giờ dự: ............ giờ.
+ Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng: ............. giờ.
1.7. Bồi dưỡng thường xuyên: .................................
2. Nhiệm vụ công tác chủ nhiệm
a) Xếp loại học lực:
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
b) Xếp loại hạnh kiểm:
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
c) Tham gia các cuộc thi:..................................................................................
d) Xếp loại lớp:..................................................................................................
3. Nhiệm vụ tổ trưởng tổ chuyên môn
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................
4. Đăng kí thi đua cuối năm
Giáo viên giỏi: ..............................................
Đạt chuẩn nghề nghiệp: ..............................
CSTĐ các cấp: .............................
Xếp loại thi đua cuối năm học:
+ Xếp loại về chuyên môn: ..........................................
+ Xếp loại chung: .........................................................
II. Tự đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
TỔ KHXH
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học : 2022 - 2023
Họ và tên giáo viên: ĐÀO DOANH NAM
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trường Sơn , ngày tháng 09 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2022 -2023
PHẦN THỨ NHẤT: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM NĂM HỌC
A. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
I. Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo:
1. Kế hoạch số /KH-THCS, ngày....tháng 09 năm 2022 của Hiệu trưởng nhà trường về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 -2023.
2. Kế hoạch số /KH-TCM, ngày....tháng 09 năm 2022 của Tổ trưởng tổ khoa học tự nhiên về Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn năm học năm học 2022 - 2023
II. Căn cứ vào năng lực cá nhân, cụ thể:
1. Một số thông tin cá nhân
- Họ và tên: Đào Doanh Nam Năm sinh: 1981
- Chỗ ở: Thôn Lầm- Trường Sơn- Lục Nam
- Số điện thoại liên lạc:0984.776.510
- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Tiếng Anh
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Số năm công tác, giảng dạy: 20 năm
- Là giáo viên giỏi:
+ Cấp cơ sở:
+ Cấp huyện:
+ Cấp Tỉnh:
- Số sáng kiến kinh nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học, cấp ngành, trong đó:
+ Số sáng kiến kinh nghiệm:
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp:
2. Những thành tích nổi bật của cá nhân trong năm học 2021-2022
` - Năm học 2021-2022 tôi được phân công giảng dạy môn Tiếng Anh khối 6,7. Qua những tiết dạy giúp cho tôi suy nghĩ tìm tòi phương pháp dạy học như thế nào cho phù hợp với từng đối đối tượng, từng tiết dạy và dạy như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Đó cũng chính là những câu hỏi giúp tôi nỗ lực, phấn đấu đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cho học sinh. Đối với từng tiết, từng bài tôi đều bám sát nội dung bài dạy, bám sát từng đối tượng học sinh để đưa ra những hình thức dạy học thích hợp như phiếu giao việc, tranh ảnh minh hoạ … Ở mổi bài dạy, tiết dạy tôi đều đưa ra cho học sinh tình huống thực tế để các em biết vận dụng lý thuyết vào giao tiếp.
- Bên cạnh đó tôi còn tham gia tốt các buổi dự giờ thao giảng trong tổ khối để học tập ở bạn bè đồng nghiệp những kinh nghiệm quý báu giúp việc giảng dạy của mình ngày càng có hiệu quả hơn.
- Kết quả cụ thể:
: + Chất lượng đại trà:
Môn Anh 6: Tổng số học sinh 91; Trong đó: Khá, giỏi:30 em đạt 33%, TB: 51 em đạt 56%, Yếu: 10 học sinh chiếm 11%
Môn Anh 7: Tổng số học sinh 81; Trong đó: Khá, giỏi: 25 em đạt 30,9%, TB: 49 em đạt 60,5 %, Yếu:7 học sinh chiếm 8,6 %
Ôn thi học sinh giỏi:
- Ngay từ đầu năm tôi đã xây dựng chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi, tích cực ôn luyện và đạt được kết quả sau: 01 giải kk, 01 giải nhì ioe cấp huyện
- Danh hiệu thi đua đã đạt được :
3. Những thuận lợi, khó khăn của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao
3.1. Thuận lợi:
- Bản thân được đào tạo ở trình độ chuẩn, được phân công giảng dạy đúng chuyên môn, là cơ sở để phát huy năng lực và sở trường của mình.
- Bản thân luôn nhiệt tình và tâm huyết trong công việc được giao hơn nữa lại được công tác gần nhà nên việc đi lại thuận tiện hơn.
- Ban giám hiệu nhà trường quan tâm sát sao đến chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Một số học sinh của trường đã có ý thức thực sự trong việc học tập; có nhiều em ngoan, chú ý nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ, đã có ý thức trong việc học tập bộ môn.
- Nhà trường đã tổ chức việc học phụ đạo và BDHSG ngay từ đầu năm học.
3.2. Khó khăn:
- Một bộ phận phụ huynh còn chưa quan tâm tới HS , không quản lí tốt việc học ở nhà của các em, còn phó mặc cho các thầy cô giáo.
- Đa số học sinh mải chơi, chưa ý thức được việc học tập của mình, chưa có động cơ học tập đúng đắn, chưa tập trung vào học. Vì vậy kết quả học tập còn chưa cao.
- Một số ít học sinh có hiện tượng đua đòi, ăn chơi, chơi điện tử. Số học sinh mũi nhọn ít mà nhiều môn tham gia thi nên khó chọn đội tuyển học sinh giỏi.
- Sĩ số học sinh quá đông, khó khăn trong công tác tổ chức lớp theo đổi mới giáo dục.
- Không có môi trường giao tiếp thực tế nên rất khó khăn cho các em trong việc vận dụng kiến thức và củng cố kiến thức....
4. Các nhiệm vụ được giao trong năm học 2022 -2023
* Giảng dạy: Tiếng Anh 6,8: Tự chọn Anh 8AB
Các mốc thời gian
Giảng dạy lớp
Số tiết/ tuần
Số tuần thực hiện
Ghi chú
Từ 6/09/2022 đến 5/2023
6ABC, 8AB
15
35
Từ 6/09/2022 đến 5/2023
8AB
2
35
Tổng số giờ giảng dạy trong năm học: 595 giờ, phụ trách đội tuyển học sinh giỏi Anh 6,8.
* Kiêm nhiệm (thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công):
Nhiệm vụ: Phụ trách phòng Lap
Tổng số giờ kiêm nhiệm:
Tổng số giờ trong năm học: Số giờ giảng dạy + số giờ kiêm nhiệm = 595 giờ
B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
I. Nhiệm vụ chuyên môn
- Giảng dạy : Tiếng Anh 6,8. Tự chọn Anh 8
1. Chỉ tiêu phấn đấu
1.1. Chất lượng giảng dạy
* Môn: Tiếng Anh
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
8A
8B
Tổng
* Môn: Tiếng Anh 6
Lớp
Sĩ số
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6ABC
1.2. Sáng kiến kinh nghiệm (nếu có):
1.3. Làm mới ĐDDH (nếu có): 1 đồ dùng
1.4. Số chuyên đề dạy học sinh giỏi: 10 chuyên đề
- Lớp 8: Các thì, câu điều kiện, câu ước, câu trực tiếp- gián tiếp, câu hỏi đuôi, mệnh đề quan hệ, ngữ âm, đọc hiểu, viết luận, nghe
- Lớp 6: Các thì, câu điều kiện, ngữ âm, đọc hiểu, viết luận, nghe, giao tiếp, viết lại câu, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh, từ loại.
1.5. Bồi dưỡng HSG cấp huyện: đạt 01 giải
1.6. Ứng dụng CNTT vào dạy học: 300 giờ = 75,9% so với số giờ thực dạy.
1.7.Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
+ Học qua dự giờ đồng nghiệp: số giờ dự:
+ Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng:
1.8. Giảng dạy kiểm tra toàn diện: số giờ: (thời gian thực hiện theo kế hoạch của tổ chuyên môn).
1.10. Bồi dưỡng thường xuyên: Hoàn thành các module theo đúng kế hoạch.
2. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
2.1. Đối với nhiệm vụ đảm bảo chất lượng chuyên môn
- Bản thân phải nghiêm túc thực hiện phân phối chương trình đã được thống nhất ở tổ bộ môn, soạn các chuyên đề dạy ôn thi học sinh giỏi, lên lớp đúng giờ, kết hợp các phương pháp dạy học mới phù hợp với mỗi tiết học, đặc trưng bộ môn, đối tượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh - Đồng thời phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, phụ huynh học sinh và các giáo viên bộ môn khác để phối hợp dạy học sinh đạt kết quả cao nhất.
- Đổi mới phương pháp dạy học, ra đề theo hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc phối hợp cả hai hình thức tùy vào mục đích kiểm tra; công bằng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong soạn, giảng, trong khi sử dụng CNTT không làm dụng kênh chữ mà chỉ dùng hình ảnh chọn lọc, lược đồ, video phục vụ bài giảng.
- Truyền đạt vấn đề ngắn gọn nhưng có chiều sâu, chính xác và gần gũi thực tế, đúng chính sách và quan điểm của Đảng, Nhà nước.
- Thực hiện qui định chuyên môn của nhà trường:
+ Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách cá nhân.
+ Cho điểm chính xác, trung thực, khách quan và đúng quy chế.
+ Chấm trả bài, cập nhật điểm đúng thời hạn.
2.2 Đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
- Không ngừng trau dồi về chuyên môn, soạn chuyên đề được phân công giảng dạy tỉ mỉ, chi tiết, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau để nâng cao một số nội dung khó và chuyên sâu; động viên và yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập theo chuyên đề, các đề luyện thi trong giờ học và làm thêm ở nhà.
- Lựa chọn những học sinh có khả năng tư duy tốt, chăm học, có ý thức phấn đấu.Phối hợp chặt chẽ với giáo viên Chủ nhiệm của các lớp để nắm tình hình chung của học sinh và lập kế hoạch, kiểm tra khảo sát tuyển chọn học sinh đội tuyển phù hợp và chính xác nhất.
- Kết hợp chương trình chính khoá với bồi dưỡng học sinh giỏi; phối kết hợp với giáo viên trong nhóm chuyên môn.
- Phối hợp với giáo viên cùng chuyên môn xây dựng kế hoạch, chương trình, phương pháp, thời gian bồi dưỡng, lựa chọn đội tuyển.
- Để rèn kĩ năng viết bài, kiểm tra kiến thức của học sinh, giúp giáo viên điều chỉnh nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cho phù hợp, tôi sẽ thường xuyên kiểm tra đội tuyển dưới nhiều hình thức như: viết bài, kiểm tra miệng. Phối hợp với GV bộ môn và phụ huynh học sinh động viên, đôn đốc học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các em tham gia đội tuyển, đồng thời có những hình thức khen thưởng, động viên để học sinh ngày càng nỗ lực cố gắng hơn.
- Kịp thời trao đổi và báo cáo với BGH những vấn đề nảy sinh trong quá trình bồi dưỡng.
2.3. Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Dành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua những phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tế cuộc sống để bổ sung kiến thức cho bài soạn. Từ đó làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, phù hợp với thực tế, giúp học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu kiến thức.
2.4. Đối với ứng dụng CNTT vào giảng dạy
- Chủ động soạn bài và tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy, bồi dưỡng HSG trực tiếp, qua zoom và các ứng dụng khác.
2.5 Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên
- Chủ động sắp xếp thời gian một cách hợp lý để học và hoàn thành các module theo đúng kế hoạch.
II. ĐĂNG KÍ THI ĐUA CUỐI NĂM
1. Giáo viên giỏi:
2. Đạt chuẩn nghề nghiệp: Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá
3. CSTĐ các cấp:
4. Xếp loại thi đua cuối năm học:
+ Xếp loại về chuyên môn: Khá
+ Xếp loại chung: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM
LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG PHÊ DUYỆT
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
ĐÀO DOANH NAM
PHẦN THỨ HAI: KẾ HOẠCH CỤ THỂ, THEO TUẦN
TUẦN 01 ( Từ .......................đến.....................)
1. Lịch giảng dạy, dự giờ, sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt tổ chuyên môn:
Thứ/ ngày
Tiết theo TKB
Lớp
Tiết theo PPCT
Nội dung
Ghi chú
Hai
1
Chào cờ - Giao ban
2
3
4
5
Ba
1
2
3
4
5
Tư
1
2
3
4
5
Năm
1
2
3
4
5
Sáu
1
2
3
4
5
Bẩy
1
2
3
4
5
2. Phần ghi chép:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
PHẦN THỨ BA: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Kết quả thực hiện được và so với đăng kí đầu năm
1. Nhiệm vụ chuyên môn
1.1. Chất lượng giảng dạy
* Môn: Anh
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6ABC
8A
8B
Tổng
1.2. Sáng kiến kinh nghiệm: .......................................................................
1.3. Làm mới ĐDDH: .................................................................................
1.4. Bồi dưỡng HSG cấp huyện: ................................................................
1.5. Ứng dụng CNTT vào dạy học: ......... giờ = .........% so với số giờ thực dạy.
1.6. Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
+ Học qua dự giờ đồng nghiệp: số giờ dự: ............ giờ.
+ Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng: ............. giờ.
1.7. Bồi dưỡng thường xuyên: .................................
2. Đăng kí thi đua cuối năm
Giáo viên giỏi: ..............................................
Đạt chuẩn nghề nghiệp: ..............................
CSTĐ các cấp: .............................
Xếp loại thi đua cuối năm học:
+ Xếp loại về chuyên môn: ..........................................
+ Xếp loại chung: .........................................................
II. Tự đánh giá kết quả thực hiện chá
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
TỔ KHTN
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học : 2022 - 2023
Họ và tên giáo viên: NGUYỄN THỊ UYÊN
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trường Sơn , ngày tháng 09 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2022 -2023
PHẦN THỨ NHẤT: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM NĂM HỌC
A. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
I. Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo:
1. Kế hoạch số /KH-THCS, ngày....tháng 09 năm 2022 của Hiệu trưởng nhà trường về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 -2023.
2. Kế hoạch số /KH-TCM, ngày....tháng 09 năm 2022 của Tổ trưởng tổ khoa học tự nhiên về Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn năm học năm học 2022 - 2023
II. Căn cứ vào năng lực cá nhân, cụ thể:
1. Một số thông tin cá nhân
- Họ và tên: Nguyễn Thị Uyên Năm sinh: 1982
- Chỗ ở: Thôn Lầm- Trường Sơn- Lục Nam
- Số điện thoại liên lạc:0359.787.924
- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân hoá học
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Số năm công tác, giảng dạy: 19 năm
- Là giáo viên giỏi:
+ Cấp cơ sở:
+ Cấp huyện:
+ Cấp Tỉnh:
- Số sáng kiến kinh nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học, cấp ngành, trong đó:
+ Số sáng kiến kinh nghiệm:
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp:
2. Những thành tích nổi bật của cá nhân trong năm học 2021-2022
` - Năm học 2021-2022 tôi được phân công giảng dạy môn Hóa học khối 8,9 và môn KHTN 6. Qua những tiết dạy giúp cho tôi suy nghĩ tìm tòi phương pháp dạy học như thế nào cho phù hợp với từng đối đối tượng, từng tiết dạy và dạy như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Đó cũng chính là những câu hỏi giúp tôi nỗ lực, phấn đấu đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cho học sinh. Đối với từng tiết, từng bài tôi đều bám sát nội dung bài dạy, bám sát từng đối tượng học sinh để đưa ra những hình thức dạy học thích hợp như phiếu giao việc, tranh ảnh minh hoạ … Ở mổi bài dạy, tiết dạy tôi đều đưa ra những tình huống có vấn đề để học sinh suy nghĩ nhằm giúp các em nắm bài hiểu bài được sâu, kích thích sự hứng thú, quyết tâm học tập ở các em giúp cho việc học tập ngày càng tốt hơn.
- Bên cạnh đó tôi còn tham gia tốt các buổi dự giờ thao giảng trong tổ khối để học tập ở bạn bè đồng nghiệp những kinh nghiệm quí báu giúp việc giảng dạy của mình ngày càng có hiệu quả hơn. Nhờ áp dụng phương pháp mới vào giảng dạy, quan tâm sâu sát đến từng đối tượng học sinh, tăng giờ tăng buổi để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu nên chất lựợng và kết quả học tập của học sinh mỗi ngày một nâng lên.
- Kết quả cụ thể:
: + Chất lượng đại trà:
Môn Hóa - Lớp 9: Tổng số học sinh 72; Trong đó: Khá, giỏi: 30 em đạt 41,7%, TB: 37 em đạt 51,4%, Yếu: 5 học sinh chiếm 6,9 %
Môn Hóa - Lớp 8: Tổng số học sinh 63; Trong đó: Khá, giỏi: 25 em đạt 39,7%, TB: 33 em đạt 54,2 %, Yếu: 5 học sinh chiếm 7,9 %
Môn KHTN – Lớp 6B: Tổng số học sinh 45, Trong đó: Tốt:3; Khá: 8; Đạt: 34; Chưa đạt: 0
Với lớp chủ nhiệm: Cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu đề ra.
Ôn thi học sinh giỏi:
- Ngay từ đầu năm tôi đã xây dựng chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi, tích cực ôn luyện và đạt được những thành tích nổi bật sau: 01 giải nhất môn hóa học 8 trong kỳ thi chọn HSG cấp huyện.
- Danh hiệu thi đua đã đạt được :
3. Những thuận lợi, khó khăn của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao
3.1. Thuận lợi:
- Bản thân được đào tạo ở trình độ chuẩn, được phân công giảng dạy đúng chuyên môn, là cơ sở để phát huy năng lực và sở trường của mình.
- Bản thân luôn nhiệt tình và tâm huyết trong công việc được giao hơn nữa lại được công tác gần nhà nên việc đi lại thuận tiện hơn.
- Ban giám hiệu nhà trường quan tâm sát sao đến chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Đa số học sinh của trường đã có ý thức thực sự trong việc học tập; có nhiều em ngoan, chú ý nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ, đã có ý thức trong việc học tập bộ môn hóa học.
- Nhà trường đã tổ chức việc học phụ đạo và BDHSG ngay từ đầu năm học.
3.2. Khó khăn:
- Một bộ phận phụ huynh còn chưa quan tâm tới HS , không quản lí tốt việc học ở nhà của các em, còn phó mặc cho các thầy cô giáo.
- Vẫn còn một số học sinh mải chơi, chưa ý thức được việc học tập của mình, chưa có động cơ học tập đúng đắn, chưa tập trung vào học. Vì vậy kết quả học tập còn chưa cao.
- Một số ít học sinh có hiện tượng đua đòi, ăn chơi, chơi điện tử. Số học sinh mũi nhọn ít mà nhiều môn tham gia thi nên khó chọn đội tuyển học sinh giỏi.
- Sĩ số học sinh quá đông, khó khăn trong công tác tổ chức lớp theo đổi mới giáo dục.
4. Các nhiệm vụ được giao trong năm học 2022 -2023
* Giảng dạy: Môn: Hoá học 8AB, Hoá học 9A, KHTN 7, cụ thể:
Các mốc thời gian
Giảng dạy lớp
Số tiết/ tuần
Số tuần thực hiện
Ghi chú
Từ 6/09/2022 đến 5/2023
8AB, 9A
6
35
Từ 6/09/2022 đến 5/2023
7B
4
35
Tổng số giờ giảng dạy trong năm học: .350 giờ, phụ trách đội tuyển học sinh giỏi Hoá 8,9.
* Kiêm nhiệm (thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công):
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm 8A, Phụ trách phòng Hóa
Tổng số giờ kiêm nhiệm: 210 giờ
Tổng số giờ trong năm học: Số giờ giảng dạy + số giờ kiêm nhiệm = 560 giờ
B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
I. Nhiệm vụ chuyên môn
- Giảng dạy hoá học 9A, Hoá 8, KHTN7
1. Chỉ tiêu phấn đấu
1.1. Chất lượng giảng dạy
* Môn: Hoá học
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9A
8A
8B
Tổng
* Môn: KHTN 7
Lớp
Sĩ số
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7B
1.2. Sáng kiến kinh nghiệm (nếu có): ghi rõ tên sáng kiến
1.3. Làm mới ĐDDH (nếu có): 1 đồ dùng
1.4. Số chuyên đề dạy học sinh giỏi (nếu có): 12 cụ thể tên chuyên đề
- Lớp 9: Nhận biết các hợp chất vô cơ, phản ứng nhiệt nhôm, XO2 tác dụng với dụng dịch bazơ, muối nhôm tác dụng vơi dụng dịch bazơ, tách chất ra khỏi hỗn hợp, giải thích hiện tượng viết phương trình.
- Lớp 8: Tính số hạt, tính theo công thức hoá học, toán lượng chất dư, hiệu suất của phản ứng, tính thành phần trăm theo khối lượng, H2, CO khử oxit kim loại.
1.5. Bồi dưỡng HSG cấp huyện: đạt 01 giải
1.6. Ứng dụng CNTT vào dạy học: 250 giờ = 71,4% so với số giờ thực dạy.
1.7.Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
+ Học qua dự giờ đồng nghiệp: số giờ dự:
+ Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng:
1.8. Giảng dạy kiểm tra toàn diện: số giờ: (thời gian thực hiện theo kế hoạch của tổ chuyên môn).
1.10. Bồi dưỡng thường xuyên: Hoàn thành các module theo đúng kế hoạch.
2. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
2.1. Đối với nhiệm vụ đảm bảo chất lượng chuyên môn
- Bản thân phải nghiêm túc thực hiện phân phối chương trình đã được thống nhất ở tổ bộ môn, soạn các chuyên đề dạy ôn thi học sinh giỏi, lên lớp đúng giờ, kết hợp các phương pháp dạy học mới phù hợp với mỗi tiết học, đặc trưng bộ môn, đối tượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tích cực thực hiện việc dạy học và lồng ghép giáo dục môi trường, sức khỏe sinh sản vị thành niên, giáo dục kĩ năng sống, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trong bộ môn để HS hiểu và thực hiện.
- Đồng thời phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn khác để phối hợp dạy học sinh đạt kết quả cao nhất.
- Đổi mới phương pháp dạy học, ra đề theo hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc phối hợp cả hai hình thức tùy vào mục đích kiểm tra; công bằng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong soạn, giảng, trong khi sử dụng CNTT không làm dụng kênh chữ mà chỉ dùng hình ảnh chọn lọc, lược đồ, video phục vụ bài giảng.
- Truyền đạt vấn đề ngắn gọn nhưng có chiều sâu, chính xác và gần gũi thực tế, đúng chính sách và quan điểm của Đảng, Nhà nước.
- Thực hiện qui định chuyên môn của nhà trường:
+ Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách cá nhân.
+ Cho điểm chính xác, trung thực, khách quan và đúng quy chế.
+ Chấm trả bài, cập nhật điểm đúng thời hạn.
2.2 Đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
- Không ngừng trau dồi về chuyên môn, soạn chuyên đề được phân công giảng dạy tỉ mỉ, chi tiết, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau để nâng cao một số nội dung khó và chuyên sâu; động viên và yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập theo chuyên đề, các đề luyện thi trong giờ học và làm thêm ở nhà.
- Lựa chọn những học sinh có khả năng tư duy tốt, chăm học, có ý thức phấn đấu.Phối hợp chặt chẽ với giáo viên Chủ nhiệm của các lớp để nắm tình hình chung của học sinh và lập kế hoạch, kiểm tra khảo sát tuyển chọn học sinh đội tuyển phù hợp và chính xác nhất.
- Kết hợp chương trình chính khoá với bồi dưỡng học sinh giỏi; phối kết hợp với giáo viên trong nhóm chuyên môn.
- Phối hợp với giáo viên cùng chuyên xây dựng kế hoạch, chương trình, phương pháp, thời gian bồi dưỡng, lựa chọn đội tuyển.
- Để rèn kĩ năng viết bài, kiểm tra kiến thức của học sinh, giúp giáo viên điều chỉnh nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cho phù hợp, tôi sẽ thường xuyên kiểm tra đội tuyển dưới nhiều hình thức như: viết bài, kiểm tra miệng. Phối hợp với GV bộ môn và phụ huynh học sinh động viên, đôn đốc học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các em tham gia đội tuyển, đồng thời có những hình thức khen thưởng, động viên để học sinh ngày càng nỗ lực cố gắng hơn.
- Kịp thời trao đổi và báo cáo với BGH những vấn đề nảy sinh trong quá trình bồi dưỡng.
2.3. Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Dành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua những phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tế cuộc sống để bổ sung kiến thức cho bài soạn. Từ đó làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, phù hợp với thực tế, giúp học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu kiến thức.
2.4. Đối với ứng dụng CNTT vào giảng dạy
- Chủ động soạn bài và tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy, bồi dưỡng HSG trực tiếp, qua zoom và các ứng dụng khác.
2.5 Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên
- Chủ động sắp xếp thời gian một cách hợp lý để học và hoàn thành các module theo đúng kế hoạch.
II. Nhiệm vụ chủ nhiệm lớp.
1. Chỉ tiêu phấn đấu với lớp chủ nhiệm: Lớp:............., sĩ số:..........
a) Xếp loại học lực: Không có HS xếp loại Kém.
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
b) Xếp loại hạnh kiểm: Không có HS xếp loại Kém.
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
c) Tham gia các cuộc thi:...........................
d) Xếp loại lớp:.........................
2. Giải pháp
-Tìm hiểu lớp chủ nhiệm để nắm rõ tình hình của học sinh, cụ thể:
+ Số học sinh nữ:.....;
+ Số học sinh nam:..............;
+ HS thuộc diện chính sách:................;
+ HS có hoàn cảnh khó khăn.........; ( ghi rõ khó khăn như thế nào)
- Xây dựng nội quy của lớp học trên cơ sở nội quy của trường và tình hình cụ thể của lớp.
- Lựa chọn đội ngũ cán bộ lớp:.....
- Thường xuyên phối hợp với phụ huynh học sinh có biện pháp phối hợp giáo dục các em phù hợp.Tham mưu với BGH, Liên đội tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật, giáo dục KNS cho học sinh.
III. Nhiệm vụ Tổ trưởng chuyên môn ( GV cắt nội dung này)
Chỉ đạo tổ:
- Thực hiện tốt kỷ cương toàn diện như nề nếp dạy và học.
- Dạy đúng theo phân phối chương trình đã xây dựng và được BGH phê duyệt đầu năm học theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT
- Giờ dạy: Có đầu tư chuyên môn, tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học để có hiệu quả chất lượng cao. Phấn đấu mỗi giáo viên thực hiện một đổi mới trong phương pháp giảng dạy, giới thiệu điển hình đổi mới phương pháp dạy học.
- Chỉ đạo tốt việc ra đề theo hình thức trắc nghiệm khách quan, chế độ kiểm tra, chấm và vào điểm đúng quy định.
- Thực hiện tốt dự giờ trong nhóm, trong tổ. Nhận xét, đóng góp ý kiến khách quan.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ khối khoa học, phù hợp, bám sát chặt chẽ kế hoạch của nhà trường.
- Đánh giá công tác thi đua hàng tháng theo kế hoạch một cách khoa học, dân chủ vào 28 hàng tháng.
- Thường xuyên tham mưu, lắng nghe ý kiến nhận xét, đánh giá, góp ý phê bình của các đồng nghiệp và BGH nhà trường trong công tác quản lí chỉ đạo thực hiện kế hoạch chuyên môn của tổ khối sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
- Quan tâm sát sao tới các nguyện vọng, ý kiến đề đạt của các thành viên trong tổ. Từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn.
- Tham mưu với lãnh đạo cấp trên những ý kiến, phương pháp chỉ đạo để đổi mới tư duy quản lý.
- Hồ sơ giáo án đạt từ khá trở lên.
- Tổ chức và tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường đạt kết quả tốt.
- Tạo sự chuyển biến mạnh trong kiểm tra, thi cử: chống gian lận, thiếu khách quan, công bằng, chấm bài, vào điểm chính xác, sạch đẹp.
IV. ĐĂNG KÍ THI ĐUA CUỐI NĂM
1. Giáo viên giỏi: Cấp huyện
2. Đạt chuẩn nghề nghiệp: Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá
3. CSTĐ các cấp: Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
4. Xếp loại thi đua cuối năm học:
+ Xếp loại về chuyên môn: Tốt
+ Xếp loại chung: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM
LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG PHÊ DUYỆT
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
NGUYỄN THỊ UYÊN
PHẦN THỨ HAI: KẾ HOẠCH CỤ THỂ, THEO TUẦN
TUẦN 01 ( Từ .......................đến.....................)
1. Lịch giảng dạy, dự giờ, sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt tổ chuyên môn:
Thứ/ ngày
Tiết theo TKB
Lớp
Tiết theo PPCT
Nội dung
Ghi chú
Hai
1
Chào cờ - Giao ban
2
3
4
5
Ba
1
2
3
4
5
Tư
1
2
3
4
5
Năm
1
2
3
4
5
Sáu
1
2
3
4
5
Bẩy
1
2
3
4
5
2. Phần ghi chép: (in ra viết tay) ghi nội dung họp tổ, rút kinh nghiệm giờ dạy, BDTX...
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
PHẦN THỨ BA: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Kết quả thực hiện được và so với đăng kí đầu năm
1. Nhiệm vụ chuyên môn
1.1. Chất lượng giảng dạy
* Môn: Hoá học
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9A
8A
8B
Tổng
* Môn: KHTN 7
Lớp
Sĩ số
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7B
1.2. Sáng kiến kinh nghiệm: .......................................................................
1.3. Làm mới ĐDDH: .................................................................................
1.4. Bồi dưỡng HSG cấp huyện: ................................................................
1.5. Ứng dụng CNTT vào dạy học: ......... giờ = .........% so với số giờ thực dạy.
1.6. Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
+ Học qua dự giờ đồng nghiệp: số giờ dự: ............ giờ.
+ Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng: ............. giờ.
1.7. Bồi dưỡng thường xuyên: .................................
2. Nhiệm vụ công tác chủ nhiệm
a) Xếp loại học lực:
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
b) Xếp loại hạnh kiểm:
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
c) Tham gia các cuộc thi:..................................................................................
d) Xếp loại lớp:..................................................................................................
3. Nhiệm vụ tổ trưởng tổ chuyên môn
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................
4. Đăng kí thi đua cuối năm
Giáo viên giỏi: ..............................................
Đạt chuẩn nghề nghiệp: ..............................
CSTĐ các cấp: .............................
Xếp loại thi đua cuối năm học:
+ Xếp loại về chuyên môn: ..........................................
+ Xếp loại chung: .........................................................
II. Tự đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
TỔ KHXH
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học : 2022 - 2023
Họ và tên giáo viên: ĐÀO DOANH NAM
TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trường Sơn , ngày tháng 09 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2022 -2023
PHẦN THỨ NHẤT: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM NĂM HỌC
A. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
I. Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo:
1. Kế hoạch số /KH-THCS, ngày....tháng 09 năm 2022 của Hiệu trưởng nhà trường về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 -2023.
2. Kế hoạch số /KH-TCM, ngày....tháng 09 năm 2022 của Tổ trưởng tổ khoa học tự nhiên về Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn năm học năm học 2022 - 2023
II. Căn cứ vào năng lực cá nhân, cụ thể:
1. Một số thông tin cá nhân
- Họ và tên: Đào Doanh Nam Năm sinh: 1981
- Chỗ ở: Thôn Lầm- Trường Sơn- Lục Nam
- Số điện thoại liên lạc:0984.776.510
- Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Tiếng Anh
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Số năm công tác, giảng dạy: 20 năm
- Là giáo viên giỏi:
+ Cấp cơ sở:
+ Cấp huyện:
+ Cấp Tỉnh:
- Số sáng kiến kinh nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học, cấp ngành, trong đó:
+ Số sáng kiến kinh nghiệm:
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp:
2. Những thành tích nổi bật của cá nhân trong năm học 2021-2022
` - Năm học 2021-2022 tôi được phân công giảng dạy môn Tiếng Anh khối 6,7. Qua những tiết dạy giúp cho tôi suy nghĩ tìm tòi phương pháp dạy học như thế nào cho phù hợp với từng đối đối tượng, từng tiết dạy và dạy như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Đó cũng chính là những câu hỏi giúp tôi nỗ lực, phấn đấu đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cho học sinh. Đối với từng tiết, từng bài tôi đều bám sát nội dung bài dạy, bám sát từng đối tượng học sinh để đưa ra những hình thức dạy học thích hợp như phiếu giao việc, tranh ảnh minh hoạ … Ở mổi bài dạy, tiết dạy tôi đều đưa ra cho học sinh tình huống thực tế để các em biết vận dụng lý thuyết vào giao tiếp.
- Bên cạnh đó tôi còn tham gia tốt các buổi dự giờ thao giảng trong tổ khối để học tập ở bạn bè đồng nghiệp những kinh nghiệm quý báu giúp việc giảng dạy của mình ngày càng có hiệu quả hơn.
- Kết quả cụ thể:
: + Chất lượng đại trà:
Môn Anh 6: Tổng số học sinh 91; Trong đó: Khá, giỏi:30 em đạt 33%, TB: 51 em đạt 56%, Yếu: 10 học sinh chiếm 11%
Môn Anh 7: Tổng số học sinh 81; Trong đó: Khá, giỏi: 25 em đạt 30,9%, TB: 49 em đạt 60,5 %, Yếu:7 học sinh chiếm 8,6 %
Ôn thi học sinh giỏi:
- Ngay từ đầu năm tôi đã xây dựng chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi, tích cực ôn luyện và đạt được kết quả sau: 01 giải kk, 01 giải nhì ioe cấp huyện
- Danh hiệu thi đua đã đạt được :
3. Những thuận lợi, khó khăn của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ được giao
3.1. Thuận lợi:
- Bản thân được đào tạo ở trình độ chuẩn, được phân công giảng dạy đúng chuyên môn, là cơ sở để phát huy năng lực và sở trường của mình.
- Bản thân luôn nhiệt tình và tâm huyết trong công việc được giao hơn nữa lại được công tác gần nhà nên việc đi lại thuận tiện hơn.
- Ban giám hiệu nhà trường quan tâm sát sao đến chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Một số học sinh của trường đã có ý thức thực sự trong việc học tập; có nhiều em ngoan, chú ý nghe giảng và ghi chép bài đầy đủ, đã có ý thức trong việc học tập bộ môn.
- Nhà trường đã tổ chức việc học phụ đạo và BDHSG ngay từ đầu năm học.
3.2. Khó khăn:
- Một bộ phận phụ huynh còn chưa quan tâm tới HS , không quản lí tốt việc học ở nhà của các em, còn phó mặc cho các thầy cô giáo.
- Đa số học sinh mải chơi, chưa ý thức được việc học tập của mình, chưa có động cơ học tập đúng đắn, chưa tập trung vào học. Vì vậy kết quả học tập còn chưa cao.
- Một số ít học sinh có hiện tượng đua đòi, ăn chơi, chơi điện tử. Số học sinh mũi nhọn ít mà nhiều môn tham gia thi nên khó chọn đội tuyển học sinh giỏi.
- Sĩ số học sinh quá đông, khó khăn trong công tác tổ chức lớp theo đổi mới giáo dục.
- Không có môi trường giao tiếp thực tế nên rất khó khăn cho các em trong việc vận dụng kiến thức và củng cố kiến thức....
4. Các nhiệm vụ được giao trong năm học 2022 -2023
* Giảng dạy: Tiếng Anh 6,8: Tự chọn Anh 8AB
Các mốc thời gian
Giảng dạy lớp
Số tiết/ tuần
Số tuần thực hiện
Ghi chú
Từ 6/09/2022 đến 5/2023
6ABC, 8AB
15
35
Từ 6/09/2022 đến 5/2023
8AB
2
35
Tổng số giờ giảng dạy trong năm học: 595 giờ, phụ trách đội tuyển học sinh giỏi Anh 6,8.
* Kiêm nhiệm (thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công):
Nhiệm vụ: Phụ trách phòng Lap
Tổng số giờ kiêm nhiệm:
Tổng số giờ trong năm học: Số giờ giảng dạy + số giờ kiêm nhiệm = 595 giờ
B. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
I. Nhiệm vụ chuyên môn
- Giảng dạy : Tiếng Anh 6,8. Tự chọn Anh 8
1. Chỉ tiêu phấn đấu
1.1. Chất lượng giảng dạy
* Môn: Tiếng Anh
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
8A
8B
Tổng
* Môn: Tiếng Anh 6
Lớp
Sĩ số
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6ABC
1.2. Sáng kiến kinh nghiệm (nếu có):
1.3. Làm mới ĐDDH (nếu có): 1 đồ dùng
1.4. Số chuyên đề dạy học sinh giỏi: 10 chuyên đề
- Lớp 8: Các thì, câu điều kiện, câu ước, câu trực tiếp- gián tiếp, câu hỏi đuôi, mệnh đề quan hệ, ngữ âm, đọc hiểu, viết luận, nghe
- Lớp 6: Các thì, câu điều kiện, ngữ âm, đọc hiểu, viết luận, nghe, giao tiếp, viết lại câu, sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh, từ loại.
1.5. Bồi dưỡng HSG cấp huyện: đạt 01 giải
1.6. Ứng dụng CNTT vào dạy học: 300 giờ = 75,9% so với số giờ thực dạy.
1.7.Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
+ Học qua dự giờ đồng nghiệp: số giờ dự:
+ Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng:
1.8. Giảng dạy kiểm tra toàn diện: số giờ: (thời gian thực hiện theo kế hoạch của tổ chuyên môn).
1.10. Bồi dưỡng thường xuyên: Hoàn thành các module theo đúng kế hoạch.
2. Giải pháp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
2.1. Đối với nhiệm vụ đảm bảo chất lượng chuyên môn
- Bản thân phải nghiêm túc thực hiện phân phối chương trình đã được thống nhất ở tổ bộ môn, soạn các chuyên đề dạy ôn thi học sinh giỏi, lên lớp đúng giờ, kết hợp các phương pháp dạy học mới phù hợp với mỗi tiết học, đặc trưng bộ môn, đối tượng học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh - Đồng thời phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, phụ huynh học sinh và các giáo viên bộ môn khác để phối hợp dạy học sinh đạt kết quả cao nhất.
- Đổi mới phương pháp dạy học, ra đề theo hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc phối hợp cả hai hình thức tùy vào mục đích kiểm tra; công bằng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Tích cực sử dụng công nghệ thông tin trong soạn, giảng, trong khi sử dụng CNTT không làm dụng kênh chữ mà chỉ dùng hình ảnh chọn lọc, lược đồ, video phục vụ bài giảng.
- Truyền đạt vấn đề ngắn gọn nhưng có chiều sâu, chính xác và gần gũi thực tế, đúng chính sách và quan điểm của Đảng, Nhà nước.
- Thực hiện qui định chuyên môn của nhà trường:
+ Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách cá nhân.
+ Cho điểm chính xác, trung thực, khách quan và đúng quy chế.
+ Chấm trả bài, cập nhật điểm đúng thời hạn.
2.2 Đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
- Không ngừng trau dồi về chuyên môn, soạn chuyên đề được phân công giảng dạy tỉ mỉ, chi tiết, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau để nâng cao một số nội dung khó và chuyên sâu; động viên và yêu cầu học sinh hoàn thành các bài tập theo chuyên đề, các đề luyện thi trong giờ học và làm thêm ở nhà.
- Lựa chọn những học sinh có khả năng tư duy tốt, chăm học, có ý thức phấn đấu.Phối hợp chặt chẽ với giáo viên Chủ nhiệm của các lớp để nắm tình hình chung của học sinh và lập kế hoạch, kiểm tra khảo sát tuyển chọn học sinh đội tuyển phù hợp và chính xác nhất.
- Kết hợp chương trình chính khoá với bồi dưỡng học sinh giỏi; phối kết hợp với giáo viên trong nhóm chuyên môn.
- Phối hợp với giáo viên cùng chuyên môn xây dựng kế hoạch, chương trình, phương pháp, thời gian bồi dưỡng, lựa chọn đội tuyển.
- Để rèn kĩ năng viết bài, kiểm tra kiến thức của học sinh, giúp giáo viên điều chỉnh nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cho phù hợp, tôi sẽ thường xuyên kiểm tra đội tuyển dưới nhiều hình thức như: viết bài, kiểm tra miệng. Phối hợp với GV bộ môn và phụ huynh học sinh động viên, đôn đốc học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các em tham gia đội tuyển, đồng thời có những hình thức khen thưởng, động viên để học sinh ngày càng nỗ lực cố gắng hơn.
- Kịp thời trao đổi và báo cáo với BGH những vấn đề nảy sinh trong quá trình bồi dưỡng.
2.3. Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Dành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua những phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tế cuộc sống để bổ sung kiến thức cho bài soạn. Từ đó làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, phù hợp với thực tế, giúp học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu kiến thức.
2.4. Đối với ứng dụng CNTT vào giảng dạy
- Chủ động soạn bài và tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy, bồi dưỡng HSG trực tiếp, qua zoom và các ứng dụng khác.
2.5 Đối với nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên
- Chủ động sắp xếp thời gian một cách hợp lý để học và hoàn thành các module theo đúng kế hoạch.
II. ĐĂNG KÍ THI ĐUA CUỐI NĂM
1. Giáo viên giỏi:
2. Đạt chuẩn nghề nghiệp: Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá
3. CSTĐ các cấp:
4. Xếp loại thi đua cuối năm học:
+ Xếp loại về chuyên môn: Khá
+ Xếp loại chung: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM
LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG PHÊ DUYỆT
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
ĐÀO DOANH NAM
PHẦN THỨ HAI: KẾ HOẠCH CỤ THỂ, THEO TUẦN
TUẦN 01 ( Từ .......................đến.....................)
1. Lịch giảng dạy, dự giờ, sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt tổ chuyên môn:
Thứ/ ngày
Tiết theo TKB
Lớp
Tiết theo PPCT
Nội dung
Ghi chú
Hai
1
Chào cờ - Giao ban
2
3
4
5
Ba
1
2
3
4
5
Tư
1
2
3
4
5
Năm
1
2
3
4
5
Sáu
1
2
3
4
5
Bẩy
1
2
3
4
5
2. Phần ghi chép:
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
PHẦN THỨ BA: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Kết quả thực hiện được và so với đăng kí đầu năm
1. Nhiệm vụ chuyên môn
1.1. Chất lượng giảng dạy
* Môn: Anh
Lớp
Sĩ số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
6ABC
8A
8B
Tổng
1.2. Sáng kiến kinh nghiệm: .......................................................................
1.3. Làm mới ĐDDH: .................................................................................
1.4. Bồi dưỡng HSG cấp huyện: ................................................................
1.5. Ứng dụng CNTT vào dạy học: ......... giờ = .........% so với số giờ thực dạy.
1.6. Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
+ Học qua dự giờ đồng nghiệp: số giờ dự: ............ giờ.
+ Số giờ dạy thí nghiệm, thao giảng: ............. giờ.
1.7. Bồi dưỡng thường xuyên: .................................
2. Đăng kí thi đua cuối năm
Giáo viên giỏi: ..............................................
Đạt chuẩn nghề nghiệp: ..............................
CSTĐ các cấp: .............................
Xếp loại thi đua cuối năm học:
+ Xếp loại về chuyên môn: ..........................................
+ Xếp loại chung: .........................................................
II. Tự đánh giá kết quả thực hiện chá
 








Các ý kiến mới nhất