KHBM GDCD nam 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:35' 22-09-2015
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Mạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:35' 22-09-2015
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
NĂM HỌC 2012 – 2013
I. Những vấn đề cơ bản:
1. Điều tra cơ bản:
Lớp
Tổng số học sinh
Nữ
Ghi chú
9A
27
15
9B
28
12
9C
22
8
2. Đặc điểm tình hình.
1.Mục tiêu môn học:
Môn giáo dục công dân GDCD) ở trường Trung học cơ sở (THCS) nhằm giáo dục cho học sinh các chuẩn mực của xã hội đối với công dân ở mức độ phù hợp với lứa tuổi; Trên cơ sở đó hình thành những phẩm chất nhân cách của con người Việt Nam trong thời kì mới, phù hợp với xu thế phát triển và sự tiến bộ của thời đại.
2. Yêu cầu chung
a. Về kiến thức:
- Nắm vững các chuẩn mực về đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (HS THCS) trong các quan hệ với bản than, với người khác, với công việc, với môi trường sống và lý tưởng của Đảng, của dân tộc.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đối với sự phát triển của xã hội nói chung và của từng cá nhân học sinh nói riêng. Hiểu được sự cần thiết phải rèn luyện và phát triển nhân cách của học sinh.
b. Về kỹ năng:
- Biết tự đánh giá hành vi và hoạt động giao tiếp của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực đạo đức, pháp luật (PL), văn hoá xã hội; biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp.
- Có cách lựa chọn, xử lý công việc phù hợp các tình huống xảy ra trong cuộc sống hằng ngày.
c. Về thái độ:
- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng, không thiên vị trước các hành vi, tình huống, sự kiện đạo đức, pháp luật xảy ra hằng ngày; có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi người, gia đình, quê hương, đất nước.
- Có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hướng tới những giá trị xã hội tốt đẹp.
- Có trách nhiệm đối với bản thân; có nhu cầu tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cực, năng động
II.Những thuận lợi và khó khăn.
a. Thuận lợi:
- Các em đã được tiếp xúc với chương trình mới, phương pháp mới nên đã ổn định và tiếp thu nhanh hơn, có tinh thần tự học tốt hơn, các em có thể tự kiểm tra được kết quả học tập của mình. Các em ngoan ngoãn, có tinh thần học hỏi, biết phấn đấu vươn lên .
- Các cán bộ lớp, nhóm đã biết cách quản lý, thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Điều đó chính là tấm gương sáng và động lực cho các bạn trong lớp noi theo.
- Học sinh đã quen dần với chương trình mới ở các lớp trước, đó là điều kiện thuận lợi cho giáo viên.
- Biết vâng lời thầy, cô giáo đa số các em có ý thức tốt, tinh thần tự học cao luôn học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, đó là điều kiện thuận lợi để các em tiếp thu bài mới.
- Sôi nổi, tự giác phát biểu xây dựng bài trong tiết học nên đã giúp các em chủ động nắm kiến thức, hiểu bài tốt hơn.
- Được sự quan tâm chỉ đạo của nhà trường, các tổ chức, đoàn thể các em đã ổn định về tổ chức và có ý thức học tập tốt
- Việc học của các em được các ngành, các cấp quan tâm và tạo điều kiện.
- Đa số phụ huynh đều quan tâm đến việc học tập của các em.
- Gv được giảng dạy đúng ban khoa đươc đào tạo, và luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát xao của tổ khối, Ban giám hiệu, ngành, sự chỉ đạo của phòng giáo dục.
b. Khó khăn.
- Đa phần các em là con gia đình nông dân nên rất ít nhận được sự quan tâm giúp đỡ việc học tập ở nhà của các em, thời gian dành cho việc học tập rất ít do đó ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em .
- Nhiều em học còn yếu không chú tâm trong giờ học, còn lơ là, soạn bài với mục đích đối phó, do dó kết quả học tập của các em còn hạn chế.
- Còn có một số em học quá yếu, trầm lặng, ít phát biểu dẫn đến chất lượng học tập của lớp không đồng đều.
- Một số em học sinh khối 9 thường có suy nghĩ sai lệch và cho
NĂM HỌC 2012 – 2013
I. Những vấn đề cơ bản:
1. Điều tra cơ bản:
Lớp
Tổng số học sinh
Nữ
Ghi chú
9A
27
15
9B
28
12
9C
22
8
2. Đặc điểm tình hình.
1.Mục tiêu môn học:
Môn giáo dục công dân GDCD) ở trường Trung học cơ sở (THCS) nhằm giáo dục cho học sinh các chuẩn mực của xã hội đối với công dân ở mức độ phù hợp với lứa tuổi; Trên cơ sở đó hình thành những phẩm chất nhân cách của con người Việt Nam trong thời kì mới, phù hợp với xu thế phát triển và sự tiến bộ của thời đại.
2. Yêu cầu chung
a. Về kiến thức:
- Nắm vững các chuẩn mực về đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (HS THCS) trong các quan hệ với bản than, với người khác, với công việc, với môi trường sống và lý tưởng của Đảng, của dân tộc.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đối với sự phát triển của xã hội nói chung và của từng cá nhân học sinh nói riêng. Hiểu được sự cần thiết phải rèn luyện và phát triển nhân cách của học sinh.
b. Về kỹ năng:
- Biết tự đánh giá hành vi và hoạt động giao tiếp của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực đạo đức, pháp luật (PL), văn hoá xã hội; biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp.
- Có cách lựa chọn, xử lý công việc phù hợp các tình huống xảy ra trong cuộc sống hằng ngày.
c. Về thái độ:
- Có thái độ đúng đắn, rõ ràng, không thiên vị trước các hành vi, tình huống, sự kiện đạo đức, pháp luật xảy ra hằng ngày; có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi người, gia đình, quê hương, đất nước.
- Có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hướng tới những giá trị xã hội tốt đẹp.
- Có trách nhiệm đối với bản thân; có nhu cầu tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cực, năng động
II.Những thuận lợi và khó khăn.
a. Thuận lợi:
- Các em đã được tiếp xúc với chương trình mới, phương pháp mới nên đã ổn định và tiếp thu nhanh hơn, có tinh thần tự học tốt hơn, các em có thể tự kiểm tra được kết quả học tập của mình. Các em ngoan ngoãn, có tinh thần học hỏi, biết phấn đấu vươn lên .
- Các cán bộ lớp, nhóm đã biết cách quản lý, thuận lợi cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Điều đó chính là tấm gương sáng và động lực cho các bạn trong lớp noi theo.
- Học sinh đã quen dần với chương trình mới ở các lớp trước, đó là điều kiện thuận lợi cho giáo viên.
- Biết vâng lời thầy, cô giáo đa số các em có ý thức tốt, tinh thần tự học cao luôn học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, đó là điều kiện thuận lợi để các em tiếp thu bài mới.
- Sôi nổi, tự giác phát biểu xây dựng bài trong tiết học nên đã giúp các em chủ động nắm kiến thức, hiểu bài tốt hơn.
- Được sự quan tâm chỉ đạo của nhà trường, các tổ chức, đoàn thể các em đã ổn định về tổ chức và có ý thức học tập tốt
- Việc học của các em được các ngành, các cấp quan tâm và tạo điều kiện.
- Đa số phụ huynh đều quan tâm đến việc học tập của các em.
- Gv được giảng dạy đúng ban khoa đươc đào tạo, và luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát xao của tổ khối, Ban giám hiệu, ngành, sự chỉ đạo của phòng giáo dục.
b. Khó khăn.
- Đa phần các em là con gia đình nông dân nên rất ít nhận được sự quan tâm giúp đỡ việc học tập ở nhà của các em, thời gian dành cho việc học tập rất ít do đó ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em .
- Nhiều em học còn yếu không chú tâm trong giờ học, còn lơ là, soạn bài với mục đích đối phó, do dó kết quả học tập của các em còn hạn chế.
- Còn có một số em học quá yếu, trầm lặng, ít phát biểu dẫn đến chất lượng học tập của lớp không đồng đều.
- Một số em học sinh khối 9 thường có suy nghĩ sai lệch và cho
 








Các ý kiến mới nhất