KHBH TUẦN 34 LỚP 1C

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hiến
Ngày gửi: 21h:03' 06-05-2026
Dung lượng: 981.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hiến
Ngày gửi: 21h:03' 06-05-2026
Dung lượng: 981.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34:
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 4 tháng 5 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: NGHE KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tạo cơ hội để HS được trực tiếp nghe những câu chuyện về Bác Hồ qua lời kể
của người lớn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 33, xếp loại các lớp và phổ
biến kế hoạch hoạt động tuần 34.
- Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo
dục của HS trong tuần.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
3. Cách tiến hành:
- Trên sân khấu, một bác đứng tuổi hoặc đại diện thầy cô kể chuyện cho HS toàn
trường nghe một câu chuyện về Bác Hồ. Khi kể chuyện, người kể có thể dừng lại
hỏi HS vài câu tuỳ theo nội dung của câu chuyện, chẳng hạn như: câu chuyện này
nói về ai nhỉ? Bác Hồ của chúng ta rất yêu thương nhi đồng, vậy các em có yêu quý
Bác Hồ không nào? Các em đã được vào Lăng viếng Bác Hồ chưa? HS có thể đồng
thanh trả lời, hoặc một vài em lên sân khấu nêu ý kiến của mình trước toàn trường..)
_____________________________________________
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 ( Tiết 1)
( Trang 94, 95 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Ôn tập và củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 (số có hai chữ số);
về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích số, xếp thứ tự, so sánh số.
- Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tính trong
trường hợp có hai dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn ( toán thực tế) để
nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
2. Năng lực:
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế, phát triển trí
tưởng tượng, tư duy lôgic qua bài toán vui, trò chơi, năng lực mô hình hóa, giao tiếp
(qua việc áp dụng quy tắc tính, diễn đạt,…)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: HS trả lời
Câu 1:
2+ … = 10
Câu 2: Số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Câu 3: Số bé nhất có hai chữ số là số mấy?
Câu 4: Số lớn nhất có hai chữ số là số mấy?
GVNX
II. Hoạt động luyện tập thực hành:
*Bài 1: Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài
* số 35
- Cho HS quan sát tranh vẽ que tính
+ Có bao nhiêu que tính?
+ Số 35 viết như thế nào?
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Đọc số?
Tương tự với các số 44, 61, 80, 53
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 2: Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
a) - Cho HS quan sát tranh và hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số (gồm mấy chục và
mấy đơn vị) rồi điền số tương ứng vào chỗ trống theo mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV cho HS chia sẻ.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
b) GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số và trình bày phép cộng tương ứng, tìm
các số tương ứng trong các ô.
- GV cho HS chia sẻ.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 3:- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu số đo độ dài một bước chân của ba bạn Mai, Việt, Nam và trả
lời câu hỏi:
+ Ai có bước chân dài nhất?
+ Ai có bước chân ngắn nhất?
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 4:- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để lập được các số có hai chữ số (lưu ý số có
hai chữ số khác nhau vì sử dụng 2 trong 3 tấm thẻ).
- GV yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét, bổ sung.
(GV lưu ý: các số: 07, 03 không phải số có hai chữ số. )
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Vận dụng: Em hãy đo một gang tay của em và so sánh với bạn bên cạnh.
- Nhận xét tiết học.
- Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT.
BÀI 4. RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA ( Tiết 1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB
thông tin ngắn và đơn giản , có yếu tố miêu tả ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát ,
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh ,
2. Năng lực: - Khả năng làm việc nhóm : khả năng nhận ra những vần đề đơn giản
và đặt câu hỏi ,
3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương , đất nước ;
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Hoa phượng
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Giới thiệu bài:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
a . Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý nhất ?
b . Em có thích cảnh vật trong tranh không ? Vì sao ?
- GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang ở Sa Pa : Đất nước Việt Nam có rất nhiều
cảnh đẹp . Cảnh mùa lúa chín trên những thửa ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong
những cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc nước ta . Bài Ruộng bậc thang ở Sa
Pa khiến chúng ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm yêu đất nước .
2.Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn VB
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS ( rực rỡ , Hmông ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài .
( VD : Nhìn xa , chúng giống như những bậc thang khổng lồ . / Từng bậc , từng bậc
như nội mặt đất với bầu trời . ) .
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ngọt ngào hương lúa ; đoạn 2 :
phần còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài ( ruộng bậc thang : ruộng ở sườn đồi núi , xếp thành từng bậc tử thấp lên
cao ; khổng lỏ : rất to ; ngạt ngào ; mùi hương thơm lan rộng , tác động mạnh vảo
mũi ; bất tận : không bao giờ kết thúc , cẩn tẫn : chăm chỉ , nhẫn nại ( làm lụng )
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Vào mùa lúa chín , Sa Pa có gì đặc biệt ?
b . Ruộng bậc thang có từ bao giờ
c . Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình ,
Các nhóm khác nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
a . Vào mùa lúa chín , đến Sa Pa , khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của
những khu ruộng bậc thang
b . Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm nay
c . Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những người Hmông , Dao , Hà Nhì , ... sống
ở đây .
2. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng Phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu .
- GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp
- Một số ( 2-3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng ) .
- Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả ớp đọc đồng thanh số lần.
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
* Hát một bài hát về quê hương
GV cho HS hát một bài hát bất kì . GV hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát .
Cả lớp cùng hát đồng ca.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 5 tháng 5 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NHỚ ƠN( Tiết 1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ rằng một bài
đồng dao ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB ; nhận biết
một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài đồng dao
và cảm nhận được vẻ đẹp của đồng dao qua vần và hình ảnh , quan sát , nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh .
2. Năng lực: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả
năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: Biết ơn và kính trong những người đã giúp cho chúng ta có cuộc
sống tốt đẹp , ấm no
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Hoa phượng
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Giới thiệu bài:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
a. Các bạn nhỏ đang làm gì ?
b. Em hiểu câu “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ý nói gì ?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn :
Các bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng cây , được ăn quả của cây . Có phải tự nhiên
mà các bạn nhỏ được hưởng những thành quả đó không ? Muốn biết rõ điều này ,
chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài Nhớ ơn
2.Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp . HS đọc từng
dòng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ ngữ có thể khó đối với HS ( cày ruộng , sang đò , trồng trọt , ... ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2 , GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ
đủng dòng , đúng nhịp .
- HS đọc từng đoạn
+ GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn ,
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( cày ruộng : dùng dụng cụ có
lưới bằng gang , sắt để lật , xới đất ở ruộng lên ; vun gốc : vun đất vào gốc ; mò : sờ
tìm vật ( dưới nước hoặc trong bóng tối ) mà không nhìn thấy sang dò : sang sông
bằng đỏ , trồng trọt : trồng cây ( nói một cách khái quát ) .
+ HS đọc từng đoạn theo nhóm .
+ Một số HS đọc đoạn , mỗi HS đọc một đoạn . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS
Đọc al bai
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài .
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài .
3. Tìm ở cuối các dòng những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại cả bài và tìm tiếng cùng vần với
nhau ở cuối các dòng .
GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả .
GV và HS nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời ( ruộng- muống , ao – đào , gốc – ốc , vô – đò,
dày – cây )
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi .
a . Bài đồng cao nhất chúng ta cần nhớ ơn những ai ?
b . Vì sao chúng ta cần nhớ ơn học . Còn em , em nhớ ơn những ai ? Vì sao ?
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét ,
đánh giá
GV và HS thống nhất câu trả lời
a . Bài đồng dao chắc chúng ta cần nhổ đi người cày ruộng , người đào ao , người
vun gốc , người đi trỏ , người chảo chống , người mắc dây , người trồng trọt ;
b . Chúng ta nhớ ơn những người đó vì họ giúp chúng ta có con , rau , óc , quả để ăn
, có bóng mát để trú nằng , có võng để nằm và có thể sang đò ;
c , Câu trả lời mở
Trong phần trả lời của mình , mỗi HS có thể chỉ cần trả lời một ý , các HS khác bổ
sung .
2. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài đồng dao
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài đồng dao bằng cách xoá che dẫn một số từ
ngữ trong bài cho đến khi xoái che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị
xoá / che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả
bài đồng dao
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
* Nói việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thấy cô
- GV cho HS quan sát tranh và nói vẽ bức tranh ( 1 bạn nhỏ dìu bà lên bậc thang
vào nhà
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về những việc HS cần làm để thể hiện lòng biết
ơn đối với người thân ( bố , mẹ , ông , bả , ... ) hoặc thầy cô
- GV và HS nhận xét .
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài học .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN.
BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
(tiết 2) Trang (96,97)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có
hai chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
- Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tinh1trong
trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để
nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
- Phát triển - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán.
-Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 2,3 học sinh có cơ hội phát triển
năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực: -Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng,
trừ (không nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học.
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cộng trừ (không nhớ)
số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: - Thực hiện nhanh các phép tính khi được truyền bút đến tay
mình:
10 + 30 = ...
30 + 6 = ....
70 – 40 = ...
85 - 35 = .....
- GVNX, tuyên dương.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu của bài.
a ) Tính nhẩm
b ) Đặt tính rồi tính
Trò chơi - Ô cửa may mắn
- Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau mỗi ô cửa.
- GV nhận xét, bổ sung.
* Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết quả?
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở
nháp sau đó điền vào chỗ chấm (phiếu học tập)
- GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ.
- Gv hỏi:
+ Em quan sát lại hai phép tính trên xem có gì giống nhau?
+ Em quan sát hai phép tính giữa xem có gì khác nhau?
+ Em quan sát lại hai phép tính cuối xem có gì khác nhau?
- Gv nhận xét , kết luận
Ở phép tính 35+12= 47 và 40+ 7= 47 kết quả giống nhau
Phép tính: 53 +6= 59 và 30+ 50= 80 kết quả khác nhau
Phép tính: 60+20= 80 và 40+19= 59 kết quả khác nhau
* Bài 3: Số
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
Câu a: Muốn tìm được kết quả viết vào dấu chấm hỏi ở trong mỗi hình em làm như
thế nào?
Câu b: Để có số điền vào dấu chấm hỏi trong ô vuông em thực hiện như thế nào?
GVKL: Để tìm được kết quả viết vào mỗi ô tương ứng em tính lần lượt từ trái sang
phải; số trong mỗi ô cộng hoặc trừ với các số theo dấu mũi tên sẽ ra kết quả cần tìm
- HS tính các phép tính
- Gv nhận xét , kết luận
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm :
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật * Bài 4: Số
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm, các phép tính ghi trên con
rồng. Sau đó nêu kết quả tương ứng với dấu ? trong bảng.
- HS nêu kết quả
- Gv nhận xét , kết luận
*Củng cố, dặn dò
- Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số.
Về nhà xem bài: Luyện tập trang 98
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI HỌC STEM: LÀM CHONG CHÓNG ( 2 tiết)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, lắp ghép, xếp hình thành chong chóng.
- Nêu được tên một số công cụ (kéo, thước, bút, băng dính…) vật liệu (giấy bìa
cứng,…), sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hiện được các bước trong thực hành
tạo ra chong chóng (bìa cứng, băng dính, kéo, …) và biết cách sử dụng công cụ phù
hợp với vật liệu và an toàn.
- Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Phiếu đánh giá (dành cho giáo viên).
- Một dụng cụ do giáo viên làm sẵn.
- Nguyên vật liệu giáo viên cung cấp cho các nhóm học sinh:
STT Thiết bị/Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Que tre (nhựa)
1 bộ/nhóm
2
Keo dính, giấy bản nhỏ
1 lọ/nhóm
2. Chuẩn bị của học sinh
- Giao cho mỗi nhóm (4-6 học sinh) tự chuẩn bị một số vật liệu và dụng cụ như sau:
STT Thiết bị/Học liệu Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy màu HS
4 Tờ/1HS
2
Kéo
1 cái/nhóm
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)
a) Khởi động: Trò chơi “Chiếc hộp bí mật”
- Lớp trưởng tổ chức cho cả lớp hát theo nhạc bài: “Chóng chóng tre” đồng thời
truyền tay nhau chiếc hộp. Khi cô giáo cốc cho dừng nhạc, chiếc hộp nằm trên tay
bạn nào thì bạn đó được mở hộp quà và giới thiệu cho cả lớp biết về phần quà mà
mình nhận được. (Đó là cái chong chóng)
- Em có thể làm cho chong chóng quay được không?
- Các em có thích cái chong chóng này không? Và có muốn tự tay làm cái chong
chóng này không? Hôm nay các em sẽ cùng làm nhé.
b) Giao nhiệm vụ: Các nhóm học sinh tiếp nhận nhiệm vụ “Làm chong chóng” với
các tiêu chí:
(1) Dụng cụ làm chong chóng có dạng hình vuông và hình tam giác.
(2) Dụng cụ làm chong chóng chắc chắn, dễ sử dụng.
(3) Chong chóng được trang trí đẹp mắt và có biểu tượng hoặc tên nhóm.
- GV gợi ý: Để làm được chong chóng theo yêu cầu trên, các em cần tìm hiểu các
kiến thức ở hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
2.1. Xếp hình từ các hình phẳng
- GV trình chiếu các hình ảnh và giới thiệu: Đây là một số sản phẩm được ghép từ
các hình đã học.
- Yêu cầu HS quan sát các sản phẩm, thảo luận cặp đôi:
+ Gọi tên từng sản phẩm.
+ Cho biết mỗi sản phẩm được ghép từ những hình nào đã học?
(HS nêu trước lớp từng hình, HS khác nhận xét, bổ sung. Ví dụ: Hình
a: nhà; Hình b: chong chóng; Hình c: ô tô)
+ Các hình trên được ghép bởi các hình phẳng nào?
+ Yêu cầu học sinh lấy bộ đồ dùng học tập toán góp vào làm chung sản phẩm cho
nhóm. Mỗi nhóm cho học sinh tự ghép các hình trong bộ đồ dùng để tạo ra các hình
như trên và tạo ra các sản phẩm khác như con vật, đồ dùng, xe, bông hoa, … và gọi
tên các sản phẩm.
+ Đại diện các nhóm lên trưng bày sản phẩm, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
(Với học sinh giỏi, giáo viên có thể yêu cầu HS cho biết đã sử dụng bao nhiêu hình
tròn, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật cho mỗi hình đã ghép)
- GV tuyên dương nhóm tạo ra được nhiều sản phẩm, sáng tạo trong khi ghép hình.
- GVKL: Cả lớp quan sát kĩ hình b để chuẩn bị làm được cái chong chóng mà các
em thích theo nhóm 6.( T2,3)
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng ( T2)
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp: Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ làm chong chóng
- Các nhóm quan sát cái chóng đã chuẩn bị và trả lời câu hỏi:
- Học sinh chỉ vào các vật liệu cô giáo phát và vật liệu các nhóm đã chuẩn bị rồi gọi
tên vật liệu (giấy thủ công màu), dụng cụ (kéo, băng keo), tên hình phẳng ứng với
các tấm bìa (hình vuông).
- HS chỉ vào hình và gọi tên các vật liệu và dụng cụ để làm chong chóng.
- Thảo luận nhóm tìm ra các bước làm chong chóng: Học sinh trong mỗi nhóm
sẽ thảo luận và đề xuất các ý tưởng để xây dựng chong chóng gió. Các em sẽ tìm
cách kết hợp các tài liệu sẵn có như giấy, dây thừng, que đóm, bìa cứng và bong
bóng để tạo ra một chong chóng có hiệu suất tốt. Trong quá trình đề xuất ý tưởng,
học sinh cần cân nhắc các yếu tố như diện tích, hình dạng và trọng lượng của chong
chóng.
- Đại diện nhóm trình bày:
* Các bước làm chong chóng giấy:
Bước 1: Cắt giấy thành hình vuông. Kích thước hình vuông cũng chính là kích
thước chong chóng sau khi hoàn thành.
Bước 2: Dùng bút đánh dấu vị trí trung tâm của hình vuông. Muốn đánh dấu vị trí
này chuẩn xác thì bạn có thể dùng thước đo.
Bước 3: Dùng thước và bút vẽ theo những dấu hằn không giao nhau vừa gấp. Lấy
kéo cắt đứt các đường thẳng ấy. Không cắt phạm đến tâm. Từ trung tâm đã làm dấu
giữ một khoảng cách cố định, đồng đều.
Bước 4: Gấp tất các cạnh giấy đan xen nhau. Tức là gấp 1 cạnh đấu vào tâm, bỏ 1
cạnh. Hoàn thành cho đến khi chúng ta có 4 cánh chong chóng.
Bước 5: Dùng keo cố định các đầu chong chóng và tâm. Đâm xuyên đồng loạt qua
4 cạnh và trung tâm phần đã được đánh dấu ở bước 2.
.
- Đuôi ghim đồng thời cũng được cố định với cây tre, ống hút cứng, chiếc
đũa… đều được.
4. Hoạt động 4: Thực hành
a.) HS nêu các bước làm chong chóng
b) Tổ chức cho HS thực hành làm chong chóng
c) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá:
- Sau khi đề xuất các ý tưởng, học sinh sẽ bắt đầu chế tạo mẫu chong chóng
dựa trên giải pháp được lựa chọn. Học sinh sẽ thử nghiệm mẫu chong chóng bằng
cách thả nó từ độ cao khác nhau hoặc thổi gió vào chong chóng để xem nó có bay
được không. Trong quá trình thử nghiệm, học sinh nên ghi chép lại kết quả và nhận
xét về hiệu suất của mỗi mẫu chong chóng.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ, ghi nhận tinh thần làm việc của các nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, cách gấp, cắt, vít
đinh,…; Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí:
TT
Tiêu chí
1
Sản phẩm có dạng hình chữ nhật
2
Sản phẩm dễ sử dụng và gấp gọn được
3
Chắc chắn, sử dụng được nhiều lần
Đạt
Không đạt
4
Trang trí đẹp, có biểu tượng hoặc tên nhóm
- GV tuyên dương nhóm làm sản phẩm nhanh,đúng với các tiêu chí đã nêu.
d) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh:
- Sau khi thử nghiệm mẫu chong chóng, mỗi nhóm sẽ chia sẻ kết quả và nhận
xét với các nhóm khác trong lớp.
- Trình bày những gì đã học được từ quá trình chế tạo và thử nghiệm, cùng với
những điểm mạnh và điểm yếu về chong chóng của nhóm.
Sau khi nghe các nhóm khác chia sẻ, học sinh sẽ thảo luận và đánh giá cách
để cải thiện chong chóng của mình. Có thể đề xuất các điều chỉnh, thay đổi hoặc
thêm vào mẫu chong chóng để tăng hiệu suất bay. Quá trình này có thể tiếp tục và
mỗi nhóm sẽ có cơ hội cải thiện chong chóng của mình dựa trên phản hồi và ý kiến
từ các nhóm khác.
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương tinh thần làm việc của học sinh.
*Dặn dò: Về nhà mỗi em tự làm một dụng cụ gấp áo để thực hành gấp áo ở nhà nhé.
Lưu ý: Hoạt động này không nhất thiết phải hoàn thành trong một buổi học. Học
sinh có thể tiếp tục thử nghiệm và điều chỉnh chong chóng của mình trong các buổi
học tiếp theo để tăng cường sự tò mò và sáng tạo của học sinh trong quá trình học
tập STEM.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 6 tháng 5 năm 2026
TOÁN.
BÀI 39:
ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
(Tiết 3 ) Trang ( 98, 99 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ số);
về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
- Ôn tập, củng cố vận dụng
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 4 tháng 5 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: NGHE KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tạo cơ hội để HS được trực tiếp nghe những câu chuyện về Bác Hồ qua lời kể
của người lớn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Chuẩn bị ghế ngồi.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu:
- Giáo viên cho học sinh ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. Hướng dẫn học sinh sinh hoạt dưới cờ:
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Đội cờ đỏ hướng dẫn HS toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Cô Tổng phụ trách Sơ kết các hoạt động của tuần 33, xếp loại các lớp và phổ
biến kế hoạch hoạt động tuần 34.
- Tổng phụ trách Đội và Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo
dục của HS trong tuần.
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ
năng sống, giá trị sống.
3. Cách tiến hành:
- Trên sân khấu, một bác đứng tuổi hoặc đại diện thầy cô kể chuyện cho HS toàn
trường nghe một câu chuyện về Bác Hồ. Khi kể chuyện, người kể có thể dừng lại
hỏi HS vài câu tuỳ theo nội dung của câu chuyện, chẳng hạn như: câu chuyện này
nói về ai nhỉ? Bác Hồ của chúng ta rất yêu thương nhi đồng, vậy các em có yêu quý
Bác Hồ không nào? Các em đã được vào Lăng viếng Bác Hồ chưa? HS có thể đồng
thanh trả lời, hoặc một vài em lên sân khấu nêu ý kiến của mình trước toàn trường..)
_____________________________________________
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 ( Tiết 1)
( Trang 94, 95 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Ôn tập và củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 (số có hai chữ số);
về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích số, xếp thứ tự, so sánh số.
- Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tính trong
trường hợp có hai dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn ( toán thực tế) để
nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
2. Năng lực:
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua việc giải các bài toán thực tế, phát triển trí
tưởng tượng, tư duy lôgic qua bài toán vui, trò chơi, năng lực mô hình hóa, giao tiếp
(qua việc áp dụng quy tắc tính, diễn đạt,…)
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: HS trả lời
Câu 1:
2+ … = 10
Câu 2: Số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Câu 3: Số bé nhất có hai chữ số là số mấy?
Câu 4: Số lớn nhất có hai chữ số là số mấy?
GVNX
II. Hoạt động luyện tập thực hành:
*Bài 1: Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài
* số 35
- Cho HS quan sát tranh vẽ que tính
+ Có bao nhiêu que tính?
+ Số 35 viết như thế nào?
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Đọc số?
Tương tự với các số 44, 61, 80, 53
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 2: Số?
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
a) - Cho HS quan sát tranh và hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số (gồm mấy chục và
mấy đơn vị) rồi điền số tương ứng vào chỗ trống theo mẫu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV cho HS chia sẻ.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
b) GV hướng dẫn HS phân tích cấu tạo số và trình bày phép cộng tương ứng, tìm
các số tương ứng trong các ô.
- GV cho HS chia sẻ.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 3:- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu số đo độ dài một bước chân của ba bạn Mai, Việt, Nam và trả
lời câu hỏi:
+ Ai có bước chân dài nhất?
+ Ai có bước chân ngắn nhất?
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
*Bài 4:- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để lập được các số có hai chữ số (lưu ý số có
hai chữ số khác nhau vì sử dụng 2 trong 3 tấm thẻ).
- GV yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét, bổ sung.
(GV lưu ý: các số: 07, 03 không phải số có hai chữ số. )
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- Vận dụng: Em hãy đo một gang tay của em và so sánh với bạn bên cạnh.
- Nhận xét tiết học.
- Ôn tập các số và phép tính trong phạm vi 100.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT.
BÀI 4. RUỘNG BẬC THANG Ở SA PA ( Tiết 1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB
thông tin ngắn và đơn giản , có yếu tố miêu tả ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
tranh được quan sát ,
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh ,
2. Năng lực: - Khả năng làm việc nhóm : khả năng nhận ra những vần đề đơn giản
và đặt câu hỏi ,
3. Phẩm chất: - Tình yêu đối với vẻ đẹp của quê hương , đất nước ;
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Hoa phượng
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Giới thiệu bài:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
a . Hình ảnh nào trong tranh khiến em chú ý nhất ?
b . Em có thích cảnh vật trong tranh không ? Vì sao ?
- GV dẫn vào bài đọc Ruộng bậc thang ở Sa Pa : Đất nước Việt Nam có rất nhiều
cảnh đẹp . Cảnh mùa lúa chín trên những thửa ruộng bậc thang ở Sa Pa là một trong
những cảnh đẹp tiêu biểu ở vùng núi phía Bắc nước ta . Bài Ruộng bậc thang ở Sa
Pa khiến chúng ta thêm yêu những cảnh đẹp và thêm yêu đất nước .
2.Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn VB
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS ( rực rỡ , Hmông ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài .
( VD : Nhìn xa , chúng giống như những bậc thang khổng lồ . / Từng bậc , từng bậc
như nội mặt đất với bầu trời . ) .
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ngọt ngào hương lúa ; đoạn 2 :
phần còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ
trong bài ( ruộng bậc thang : ruộng ở sườn đồi núi , xếp thành từng bậc tử thấp lên
cao ; khổng lỏ : rất to ; ngạt ngào ; mùi hương thơm lan rộng , tác động mạnh vảo
mũi ; bất tận : không bao giờ kết thúc , cẩn tẫn : chăm chỉ , nhẫn nại ( làm lụng )
+ HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Vào mùa lúa chín , Sa Pa có gì đặc biệt ?
b . Ruộng bậc thang có từ bao giờ
c . Ai đã tạo nên những khu ruộng bậc thang ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình ,
Các nhóm khác nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
a . Vào mùa lúa chín , đến Sa Pa , khách du lịch có dịp ngắm nhìn vẻ đẹp rực rỡ của
những khu ruộng bậc thang
b . Ruộng bậc thang có từ hàng trăm năm nay
c . Ruộng bậc thang được tạo nên bởi những người Hmông , Dao , Hà Nhì , ... sống
ở đây .
2. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng Phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu .
- GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp
- Một số ( 2-3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ
ngữ được ghi trên bảng ) .
- Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả ớp đọc đồng thanh số lần.
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
* Hát một bài hát về quê hương
GV cho HS hát một bài hát bất kì . GV hướng dẫn HS hát từng đoạn của bài hát .
Cả lớp cùng hát đồng ca.
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 5 tháng 5 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NHỚ ƠN( Tiết 1+2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ rằng một bài
đồng dao ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB ; nhận biết
một số tiếng củng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài đồng dao
và cảm nhận được vẻ đẹp của đồng dao qua vần và hình ảnh , quan sát , nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh .
2. Năng lực: Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân , khả
năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất: Biết ơn và kính trong những người đã giúp cho chúng ta có cuộc
sống tốt đẹp , ấm no
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Hoa phượng
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Giới thiệu bài:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
a. Các bạn nhỏ đang làm gì ?
b. Em hiểu câu “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ý nói gì ?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đồng dao Nhớ ơn :
Các bạn nhỏ được ngồi mát dưới bóng cây , được ăn quả của cây . Có phải tự nhiên
mà các bạn nhỏ được hưởng những thành quả đó không ? Muốn biết rõ điều này ,
chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài Nhớ ơn
2.Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp . HS đọc từng
dòng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ ngữ có thể khó đối với HS ( cày ruộng , sang đò , trồng trọt , ... ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng lần 2 , GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ
đủng dòng , đúng nhịp .
- HS đọc từng đoạn
+ GV hướng dẫn HS nhận biết đoạn ,
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( cày ruộng : dùng dụng cụ có
lưới bằng gang , sắt để lật , xới đất ở ruộng lên ; vun gốc : vun đất vào gốc ; mò : sờ
tìm vật ( dưới nước hoặc trong bóng tối ) mà không nhìn thấy sang dò : sang sông
bằng đỏ , trồng trọt : trồng cây ( nói một cách khái quát ) .
+ HS đọc từng đoạn theo nhóm .
+ Một số HS đọc đoạn , mỗi HS đọc một đoạn . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS
Đọc al bai
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài .
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài .
3. Tìm ở cuối các dòng những tiếng cùng vần với nhau
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại cả bài và tìm tiếng cùng vần với
nhau ở cuối các dòng .
GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả .
GV và HS nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời ( ruộng- muống , ao – đào , gốc – ốc , vô – đò,
dày – cây )
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi .
a . Bài đồng cao nhất chúng ta cần nhớ ơn những ai ?
b . Vì sao chúng ta cần nhớ ơn học . Còn em , em nhớ ơn những ai ? Vì sao ?
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét ,
đánh giá
GV và HS thống nhất câu trả lời
a . Bài đồng dao chắc chúng ta cần nhổ đi người cày ruộng , người đào ao , người
vun gốc , người đi trỏ , người chảo chống , người mắc dây , người trồng trọt ;
b . Chúng ta nhớ ơn những người đó vì họ giúp chúng ta có con , rau , óc , quả để ăn
, có bóng mát để trú nằng , có võng để nằm và có thể sang đò ;
c , Câu trả lời mở
Trong phần trả lời của mình , mỗi HS có thể chỉ cần trả lời một ý , các HS khác bổ
sung .
2. Học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bài đồng dao
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài đồng dao bằng cách xoá che dẫn một số từ
ngữ trong bài cho đến khi xoái che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị
xoá / che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả
bài đồng dao
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
* Nói việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thấy cô
- GV cho HS quan sát tranh và nói vẽ bức tranh ( 1 bạn nhỏ dìu bà lên bậc thang
vào nhà
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về những việc HS cần làm để thể hiện lòng biết
ơn đối với người thân ( bố , mẹ , ông , bả , ... ) hoặc thầy cô
- GV và HS nhận xét .
* Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung
chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài học .
- GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN.
BÀI 39: ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
(tiết 2) Trang (96,97)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có
hai chữ số); về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
- Ôn tập, củng cố vận dụng quy tắc tính (đặt tính rồi tính), tính nhẩm, tinh1trong
trường hợp có 2 dấu phép tính, vận dụng vào giải toán có lời văn (toán thực tế) để
nêu phép tính thích hợp và nêu câu trả lời.
- Phát triển - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán.
-Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 2,3 học sinh có cơ hội phát triển
năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực: -Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập về cộng,
trừ (không nhớ) số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và
lập luận toán học.
-Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cộng trừ (không nhớ)
số có hai chữ số học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: - Thực hiện nhanh các phép tính khi được truyền bút đến tay
mình:
10 + 30 = ...
30 + 6 = ....
70 – 40 = ...
85 - 35 = .....
- GVNX, tuyên dương.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Tính - GV nêu yêu cầu của bài.
a ) Tính nhẩm
b ) Đặt tính rồi tính
Trò chơi - Ô cửa may mắn
- Viết kết quả đúng cho từng phép tính sau mỗi ô cửa.
- GV nhận xét, bổ sung.
* Bài 2: Hai phép tính nào có cùng kết quả?
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 thực hiện nhẩm hoặc viết phép tính vào vở
nháp sau đó điền vào chỗ chấm (phiếu học tập)
- GV yêu cầu hs lên bảng chia sẻ.
- Gv hỏi:
+ Em quan sát lại hai phép tính trên xem có gì giống nhau?
+ Em quan sát hai phép tính giữa xem có gì khác nhau?
+ Em quan sát lại hai phép tính cuối xem có gì khác nhau?
- Gv nhận xét , kết luận
Ở phép tính 35+12= 47 và 40+ 7= 47 kết quả giống nhau
Phép tính: 53 +6= 59 và 30+ 50= 80 kết quả khác nhau
Phép tính: 60+20= 80 và 40+19= 59 kết quả khác nhau
* Bài 3: Số
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
Câu a: Muốn tìm được kết quả viết vào dấu chấm hỏi ở trong mỗi hình em làm như
thế nào?
Câu b: Để có số điền vào dấu chấm hỏi trong ô vuông em thực hiện như thế nào?
GVKL: Để tìm được kết quả viết vào mỗi ô tương ứng em tính lần lượt từ trái sang
phải; số trong mỗi ô cộng hoặc trừ với các số theo dấu mũi tên sẽ ra kết quả cần tìm
- HS tính các phép tính
- Gv nhận xét , kết luận
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm :
Trò chơi: Vượt chướng ngại vật * Bài 4: Số
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV tổ chức hs tham gia trò chơi cả lớp cùng nhẩm, các phép tính ghi trên con
rồng. Sau đó nêu kết quả tương ứng với dấu ? trong bảng.
- HS nêu kết quả
- Gv nhận xét , kết luận
*Củng cố, dặn dò
- Dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số.
Về nhà xem bài: Luyện tập trang 98
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI HỌC STEM: LÀM CHONG CHÓNG ( 2 tiết)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, lắp ghép, xếp hình thành chong chóng.
- Nêu được tên một số công cụ (kéo, thước, bút, băng dính…) vật liệu (giấy bìa
cứng,…), sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hiện được các bước trong thực hành
tạo ra chong chóng (bìa cứng, băng dính, kéo, …) và biết cách sử dụng công cụ phù
hợp với vật liệu và an toàn.
- Hợp tác được với các thành viên trong nhóm khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Phiếu đánh giá (dành cho giáo viên).
- Một dụng cụ do giáo viên làm sẵn.
- Nguyên vật liệu giáo viên cung cấp cho các nhóm học sinh:
STT Thiết bị/Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Que tre (nhựa)
1 bộ/nhóm
2
Keo dính, giấy bản nhỏ
1 lọ/nhóm
2. Chuẩn bị của học sinh
- Giao cho mỗi nhóm (4-6 học sinh) tự chuẩn bị một số vật liệu và dụng cụ như sau:
STT Thiết bị/Học liệu Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy màu HS
4 Tờ/1HS
2
Kéo
1 cái/nhóm
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)
a) Khởi động: Trò chơi “Chiếc hộp bí mật”
- Lớp trưởng tổ chức cho cả lớp hát theo nhạc bài: “Chóng chóng tre” đồng thời
truyền tay nhau chiếc hộp. Khi cô giáo cốc cho dừng nhạc, chiếc hộp nằm trên tay
bạn nào thì bạn đó được mở hộp quà và giới thiệu cho cả lớp biết về phần quà mà
mình nhận được. (Đó là cái chong chóng)
- Em có thể làm cho chong chóng quay được không?
- Các em có thích cái chong chóng này không? Và có muốn tự tay làm cái chong
chóng này không? Hôm nay các em sẽ cùng làm nhé.
b) Giao nhiệm vụ: Các nhóm học sinh tiếp nhận nhiệm vụ “Làm chong chóng” với
các tiêu chí:
(1) Dụng cụ làm chong chóng có dạng hình vuông và hình tam giác.
(2) Dụng cụ làm chong chóng chắc chắn, dễ sử dụng.
(3) Chong chóng được trang trí đẹp mắt và có biểu tượng hoặc tên nhóm.
- GV gợi ý: Để làm được chong chóng theo yêu cầu trên, các em cần tìm hiểu các
kiến thức ở hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
2.1. Xếp hình từ các hình phẳng
- GV trình chiếu các hình ảnh và giới thiệu: Đây là một số sản phẩm được ghép từ
các hình đã học.
- Yêu cầu HS quan sát các sản phẩm, thảo luận cặp đôi:
+ Gọi tên từng sản phẩm.
+ Cho biết mỗi sản phẩm được ghép từ những hình nào đã học?
(HS nêu trước lớp từng hình, HS khác nhận xét, bổ sung. Ví dụ: Hình
a: nhà; Hình b: chong chóng; Hình c: ô tô)
+ Các hình trên được ghép bởi các hình phẳng nào?
+ Yêu cầu học sinh lấy bộ đồ dùng học tập toán góp vào làm chung sản phẩm cho
nhóm. Mỗi nhóm cho học sinh tự ghép các hình trong bộ đồ dùng để tạo ra các hình
như trên và tạo ra các sản phẩm khác như con vật, đồ dùng, xe, bông hoa, … và gọi
tên các sản phẩm.
+ Đại diện các nhóm lên trưng bày sản phẩm, giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
(Với học sinh giỏi, giáo viên có thể yêu cầu HS cho biết đã sử dụng bao nhiêu hình
tròn, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật cho mỗi hình đã ghép)
- GV tuyên dương nhóm tạo ra được nhiều sản phẩm, sáng tạo trong khi ghép hình.
- GVKL: Cả lớp quan sát kĩ hình b để chuẩn bị làm được cái chong chóng mà các
em thích theo nhóm 6.( T2,3)
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng ( T2)
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp: Tìm hiểu vật liệu và dụng cụ làm chong chóng
- Các nhóm quan sát cái chóng đã chuẩn bị và trả lời câu hỏi:
- Học sinh chỉ vào các vật liệu cô giáo phát và vật liệu các nhóm đã chuẩn bị rồi gọi
tên vật liệu (giấy thủ công màu), dụng cụ (kéo, băng keo), tên hình phẳng ứng với
các tấm bìa (hình vuông).
- HS chỉ vào hình và gọi tên các vật liệu và dụng cụ để làm chong chóng.
- Thảo luận nhóm tìm ra các bước làm chong chóng: Học sinh trong mỗi nhóm
sẽ thảo luận và đề xuất các ý tưởng để xây dựng chong chóng gió. Các em sẽ tìm
cách kết hợp các tài liệu sẵn có như giấy, dây thừng, que đóm, bìa cứng và bong
bóng để tạo ra một chong chóng có hiệu suất tốt. Trong quá trình đề xuất ý tưởng,
học sinh cần cân nhắc các yếu tố như diện tích, hình dạng và trọng lượng của chong
chóng.
- Đại diện nhóm trình bày:
* Các bước làm chong chóng giấy:
Bước 1: Cắt giấy thành hình vuông. Kích thước hình vuông cũng chính là kích
thước chong chóng sau khi hoàn thành.
Bước 2: Dùng bút đánh dấu vị trí trung tâm của hình vuông. Muốn đánh dấu vị trí
này chuẩn xác thì bạn có thể dùng thước đo.
Bước 3: Dùng thước và bút vẽ theo những dấu hằn không giao nhau vừa gấp. Lấy
kéo cắt đứt các đường thẳng ấy. Không cắt phạm đến tâm. Từ trung tâm đã làm dấu
giữ một khoảng cách cố định, đồng đều.
Bước 4: Gấp tất các cạnh giấy đan xen nhau. Tức là gấp 1 cạnh đấu vào tâm, bỏ 1
cạnh. Hoàn thành cho đến khi chúng ta có 4 cánh chong chóng.
Bước 5: Dùng keo cố định các đầu chong chóng và tâm. Đâm xuyên đồng loạt qua
4 cạnh và trung tâm phần đã được đánh dấu ở bước 2.
.
- Đuôi ghim đồng thời cũng được cố định với cây tre, ống hút cứng, chiếc
đũa… đều được.
4. Hoạt động 4: Thực hành
a.) HS nêu các bước làm chong chóng
b) Tổ chức cho HS thực hành làm chong chóng
c) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá:
- Sau khi đề xuất các ý tưởng, học sinh sẽ bắt đầu chế tạo mẫu chong chóng
dựa trên giải pháp được lựa chọn. Học sinh sẽ thử nghiệm mẫu chong chóng bằng
cách thả nó từ độ cao khác nhau hoặc thổi gió vào chong chóng để xem nó có bay
được không. Trong quá trình thử nghiệm, học sinh nên ghi chép lại kết quả và nhận
xét về hiệu suất của mỗi mẫu chong chóng.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ, ghi nhận tinh thần làm việc của các nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình, cách gấp, cắt, vít
đinh,…; Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Học sinh đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí:
TT
Tiêu chí
1
Sản phẩm có dạng hình chữ nhật
2
Sản phẩm dễ sử dụng và gấp gọn được
3
Chắc chắn, sử dụng được nhiều lần
Đạt
Không đạt
4
Trang trí đẹp, có biểu tượng hoặc tên nhóm
- GV tuyên dương nhóm làm sản phẩm nhanh,đúng với các tiêu chí đã nêu.
d) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh:
- Sau khi thử nghiệm mẫu chong chóng, mỗi nhóm sẽ chia sẻ kết quả và nhận
xét với các nhóm khác trong lớp.
- Trình bày những gì đã học được từ quá trình chế tạo và thử nghiệm, cùng với
những điểm mạnh và điểm yếu về chong chóng của nhóm.
Sau khi nghe các nhóm khác chia sẻ, học sinh sẽ thảo luận và đánh giá cách
để cải thiện chong chóng của mình. Có thể đề xuất các điều chỉnh, thay đổi hoặc
thêm vào mẫu chong chóng để tăng hiệu suất bay. Quá trình này có thể tiếp tục và
mỗi nhóm sẽ có cơ hội cải thiện chong chóng của mình dựa trên phản hồi và ý kiến
từ các nhóm khác.
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương tinh thần làm việc của học sinh.
*Dặn dò: Về nhà mỗi em tự làm một dụng cụ gấp áo để thực hành gấp áo ở nhà nhé.
Lưu ý: Hoạt động này không nhất thiết phải hoàn thành trong một buổi học. Học
sinh có thể tiếp tục thử nghiệm và điều chỉnh chong chóng của mình trong các buổi
học tiếp theo để tăng cường sự tò mò và sáng tạo của học sinh trong quá trình học
tập STEM.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 6 tháng 5 năm 2026
TOÁN.
BÀI 39:
ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
(Tiết 3 ) Trang ( 98, 99 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về số và chữ số trong phạm vi 100 ( số có hai chữ số);
về đọc, viết số, cấu tạo, phân tích, xếp số thứ tự, so sánh
- Ôn tập, củng cố vận dụng
 









Các ý kiến mới nhất