KHBH TUẦN 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 10h:05' 16-04-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 10h:05' 16-04-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32
Thứ 2 ngày 20 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM -SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Sinh hoạt đầu tuần: TÌNH CẢM BẠN BÈ
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 26: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH ( (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản“Ngọn lửa Ô-lim-pích”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa
điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-limpích.
- Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển
toàn diện bản thân.
-Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế
giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
–Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để khởi động bài học tìm hiểu một số
môn thể thao.
+ Câu 1:Hình quả bóng và cục đá
+ Trả lời:Môn bóng đá
+ Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim
+ Trả lời:Môn cầu lông
+ Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn
+ Trả lời: Môn bóng bàn
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm hiểu bài học
+ Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong bức tranh?
+ Trả lời: Nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a,
Mi-an-ma.
+ Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có cờ của nhiều nước?
+ Trả lời: Hình thi đấu thể thao này có cờ của nhiều nước vì đây là giải đấu thể
thao quốc tế, có nhiều nước tham gia,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, sáng, hữu,…
-Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp/ đổ về thành
phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu
vật,...//;
Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/ và được đặt một vòng nguyệt
quế lên đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//;
Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/ được thắp sáng trong giờ khai mạc,/
báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình và hữu nghị//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ và ở đâu?
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp cổ.
Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu trong đại hội?
+ Những môn thể thao được thi đấu trong đại hội là chạy, nhảy, bắn cung, đua
ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật,..
Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày diễn ra lễ hội như thế nào?
+ Khung cảnh thành phố trong những ngày diễn ra lễ hội rất tưng bừng, náo nhiệt
nhưng cũng rất yên bình vì mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng.
Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim-pích.
+ Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới được thắp sáng trong
giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu
nghị.
Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp?
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem đến cho thành
phố không khí tưng bừng, náo nhiệt.
-Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì thông qua các môn thể thao lễ
hội đã đem đến không khí hoà bình, hữu nghị cho các quốc gia trên thế giới./...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế
giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
c Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm
vi 100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
-GV gọi HSđọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài .
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
- GV nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài.Nhận xét bài của HS
Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại 20000 đồng , số tiền đó vừa
đủ để mua 8 cuốn vở . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ?
Gọi HS đọc bài giải:
Bài giải:
Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam có số tiền là )
20000 x 2 = 40000 ( đồng)
Giá tiền mỗi cuốn vở là :
40000 : 8 = 5000 ( đồng)
Đáp số : 5000 đồng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức
a) 36459 : 9 x 3
b) 14105 x 6 : 5
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm bài tính giá trị biểu thức .
GV lưu ý HS bài tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia ( Tính từ trái
sang phải )
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3
= 12153
b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5
= 16926
- GV nhận xét, tuyên dương
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của
biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc;
giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 21tháng 4 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 02: RÔ-BỐT Ở QUANH TA (T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- HS Đọc đúng, rõ ràng VB thông tin Rô-bốt ở quanh ta.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu được những thông tin quan trọng được nêu trong VB: sự xuất hiện lần đầu
tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quýđồ chơi.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” và trả lời câu hỏi : Đại hội thể
thao Ô-lim-pích có từ bao giờ và ở đâu?
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp cổ.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” và nêu nội dung bài.
+ Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với
nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b Khám phá.
* Hoạt đng 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ hơi dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến khám phá đại dương (Sự ra đời và khả năng của rô-bốt).
+ Đoạn 2: phần còn lại (Dự báo về sự phát triển của rô-bốt trong tương lai).
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc từ khó:rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy hiểm, di chuyển, quét
nhà,...).
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình dạng
như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc toàn bài: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên khi nào?
+ Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1920.
+ Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch đem đến những thay đổi gì
trong suy nghĩ và hành động của con người?
+ Sự xuất hiện của rô-bốt khiến con người nghĩ tới việc giao hết việc nặng
nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt; bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có
hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm nguy.
+ Câu 3: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người chế tạo đã có khả năng làm
những việc gì?
+ Di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại
dương,... đều là những công việc vất vả, nguy hiểm đến tính mạng của con
người. Giờ đây, rô-bốt đã thay con người thực hiện những công việc đó. Rôbốt ban đầu chỉ là sự tưởng tượng, sẽ có trong tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ
sự sáng tạo của con người, rô-bốt đã xuất hiện trong đời sống của chúng ta.).
+ Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi
trong đời sống?
+ Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống vì cùng
với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con người có thể chế tạo
nhiều loại rô-bốt khác nhau. Rô-bốt có khả năng thay thế con người trong mọi
việc, nhất là những việc thường ngày.)
+ Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt như thế nào cho riêng mình?
- GV mời HS nêu nội dung bài đọc.
- GV chốt: Việc trình bày về một con rô-bốt theo mong muốn cho thấy các
em rất sáng tạo. Trong tương lai, mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở
thành hiện thực. Có bạn thích rô-bốt hình một chú mèo/ rô-bốt hình khủng
long, siêu nhân,... Có bạn thích rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh răng cho
người khác/ biết giải đáp thắc mắc/ biết dạy tiếng Anh...).
*. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 02: RÔ-BỐT Ở QUANH TA (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 thông qua viết ứng dụng (viết tên riêng Hội
An và câu ứng dụng: Ai về phố cổ Hội An/ Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê
mình.).
- Viết được bản tin ngắn theo mẫu.
*. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Ôn lại được các kiểu chữ hoa
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia viết trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý đồ chơi.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh hát bài “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện viết.
*. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
*. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Hội An
- GV giới thiệu: Hội An là thành phố nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam. Nơi đây
giữ được những con đường, ngôi nhà, đình chùa,... rất cổ; có nhiều món ăn
truyền thống đặc sắc... Vì thế, người ta còn gọi Hội An là phố cổ Hội An.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Ai về phố cổ Hội An
Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình.
(Việt Dũng)
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao giới thiệu về phố cổ Hội An ở Quảng
Nam.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A (kiểu 2), H, T, Q (kiểu 2), N.
Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi
100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Mua 2 que kem hết 9000 đồng . Hỏi 1 que kem giá bao nhiêu tiền?
+ Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg gạo giá bao nhiêu tiền?
+ Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HSđọc yêu cầu của bài
- GV HDHS tính kết quả của từng phép tính trên từng đoạn đường , nếu phép
tính nào có kết quả bé hơn 8000 thì Rô bốt đi theo đoạn đường đó.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập.
- HS trả lời : Rô bốt đi theo đường ABCMD
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
-GV HDHS các bước làm ( đối với bài tính giá trị của biểu thức không có dấu
ngoặc đơn và phối hợp các phép tính , thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, chỉ có phép cộng, trừ ( hoặc nhân, chia ) thực
hiện theo thứ tự từ trái sang phải)
- GV lưu ý HS ở ý c và ý d có thể dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng, phép
nhân để làm .
-GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân) :
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm số cây cam và chanh của nông trường có tất cả bao nhiêu cây ta tìm
gì? ( Ta phải đi tìm số cây cam trước , sau đó đi tìm tất cả số cây cam và chanh
nông trường có )
-Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
Bài giải:
Số cây cam có là :
2520 x 3 = 7560 ( cây)
Số cây cam và chanh có tất cả là:
2520 + 7560 = 10080 ( cây)
Đáp số: 10080 cây
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân) :
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV HDHS cách làm ( dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng
để tìm số thích hợp, bắt đầu từ hàng đơn vị.
GV hỏi để HS nêu:
+ Ở hàng đơn vị : ( nhẩm 9 nhân mấy bằng 9 ?)
Vậy chữ số phải tìm là mấy?
+ Hàng đơn vị: 9 nhân 1 bằng 9 .Vậy chữ số phải tìm là 1.
+ Ở hàng chục : 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là mấy?
+ 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là 8.
+ Ở các hàng còn lại làm tương tự
-Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
Kết quả :
10521
x
9
94689
- GV Nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính
được giá trị của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, dấu ngoặc; giải
được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau
Thứ 4 ngày 22 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI 73:THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU ( TIẾT 1
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê( trong một số
tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng
cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
3224 : 4; 1516 : 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
*, Khám phá
-GV nêu các câu hỏi.
+Thứ nhất: Để kiểm đếm các đồ vật trong lớp học và ghi chép số liệu của từng
loại thì chúng ta cần làm gì ?
+Thứ hai: Còn với những trận đấu bóng thì sao ? Chúng ta làm như thế nào để
ghi nhớ kết quả của một trận đấu?
- Nhưng ví dụ như khi chơi bóng rổ, chúng ta làm thế nào để nhớ được số lần
đưa bóng vào rổ của nhiều bạn, hay số lần ghi điểm của hai đội trong một trận
đánh bóng chuyền?
+ GV cho HS quan sát trong phần khám phá SGK, mời HS mô tả những gì mà
HS thấy được từ trong bức tranh.
- Trong tranh có những bạn nào?
-Trong tranh có bạn Mai, Việt, Nam và Rô – bốt.
- Trong tranh có những đồ vật gì?
- Quả bóng rổ, cột bóng rổ và bối cảnh trên sân chơi.
- Các bạn đang làm gì ?
- Các bạn Mai, Nam và Việt đang chơi bóng rổ. Rô – bốt đang ghi chép.
- Các bạn Mai, Nam và Việt đang lần lượt chạy lấy đà và ném bống về phía rổ.
Rô – bốt quan sát và ghi lại kết quả của các bạn.
+ đầu tiên, Rô – bốt viết tên của các bạn theo 3 hàng Nam, Việt và Mai.
+ tiếp theo Rô – bốt dùng các dấu X và O để ghi lại kết quả. Với mỗi lần một bạn
đưa bóng vào rổ thành công, Rô – bốt s
Thứ 2 ngày 20 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM -SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Sinh hoạt đầu tuần: TÌNH CẢM BẠN BÈ
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 26: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH ( (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản“Ngọn lửa Ô-lim-pích”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa
điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-limpích.
- Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau,
đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển
toàn diện bản thân.
-Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế
giới.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
–Tranh minh hoạ về giải đấu vật trong thể thao,...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để khởi động bài học tìm hiểu một số
môn thể thao.
+ Câu 1:Hình quả bóng và cục đá
+ Trả lời:Môn bóng đá
+ Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim
+ Trả lời:Môn cầu lông
+ Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn
+ Trả lời: Môn bóng bàn
- GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm hiểu bài học
+ Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong bức tranh?
+ Trả lời: Nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a,
Mi-an-ma.
+ Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có cờ của nhiều nước?
+ Trả lời: Hình thi đấu thể thao này có cờ của nhiều nước vì đây là giải đấu thể
thao quốc tế, có nhiều nước tham gia,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, sáng, hữu,…
-Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp/ đổ về thành
phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu
vật,...//;
Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/ và được đặt một vòng nguyệt
quế lên đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//;
Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/ được thắp sáng trong giờ khai mạc,/
báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình và hữu nghị//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ và ở đâu?
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp cổ.
Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu trong đại hội?
+ Những môn thể thao được thi đấu trong đại hội là chạy, nhảy, bắn cung, đua
ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật,..
Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày diễn ra lễ hội như thế nào?
+ Khung cảnh thành phố trong những ngày diễn ra lễ hội rất tưng bừng, náo nhiệt
nhưng cũng rất yên bình vì mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng.
Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim-pích.
+ Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới được thắp sáng trong
giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu
nghị.
Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp?
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem đến cho thành
phố không khí tưng bừng, náo nhiệt.
-Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì thông qua các môn thể thao lễ
hội đã đem đến không khí hoà bình, hữu nghị cho các quốc gia trên thế giới./...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế
giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
c Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm
vi 100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
-GV gọi HSđọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài .
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính:
- GV nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài.Nhận xét bài của HS
Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại 20000 đồng , số tiền đó vừa
đủ để mua 8 cuốn vở . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ?
Gọi HS đọc bài giải:
Bài giải:
Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam có số tiền là )
20000 x 2 = 40000 ( đồng)
Giá tiền mỗi cuốn vở là :
40000 : 8 = 5000 ( đồng)
Đáp số : 5000 đồng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức
a) 36459 : 9 x 3
b) 14105 x 6 : 5
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm bài tính giá trị biểu thức .
GV lưu ý HS bài tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia ( Tính từ trái
sang phải )
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3
= 12153
b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5
= 16926
- GV nhận xét, tuyên dương
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của
biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc;
giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 21tháng 4 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 02: RÔ-BỐT Ở QUANH TA (T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- HS Đọc đúng, rõ ràng VB thông tin Rô-bốt ở quanh ta.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu được những thông tin quan trọng được nêu trong VB: sự xuất hiện lần đầu
tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,...
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quýđồ chơi.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” và trả lời câu hỏi : Đại hội thể
thao Ô-lim-pích có từ bao giờ và ở đâu?
+ Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp cổ.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” và nêu nội dung bài.
+ Bài văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với
nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b Khám phá.
* Hoạt đng 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ hơi dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến khám phá đại dương (Sự ra đời và khả năng của rô-bốt).
+ Đoạn 2: phần còn lại (Dự báo về sự phát triển của rô-bốt trong tương lai).
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Luyện đọc từ khó:rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy hiểm, di chuyển, quét
nhà,...).
- Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình dạng
như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc toàn bài: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên khi nào?
+ Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1920.
+ Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch đem đến những thay đổi gì
trong suy nghĩ và hành động của con người?
+ Sự xuất hiện của rô-bốt khiến con người nghĩ tới việc giao hết việc nặng
nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt; bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có
hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm nguy.
+ Câu 3: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người chế tạo đã có khả năng làm
những việc gì?
+ Di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại
dương,... đều là những công việc vất vả, nguy hiểm đến tính mạng của con
người. Giờ đây, rô-bốt đã thay con người thực hiện những công việc đó. Rôbốt ban đầu chỉ là sự tưởng tượng, sẽ có trong tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ
sự sáng tạo của con người, rô-bốt đã xuất hiện trong đời sống của chúng ta.).
+ Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi
trong đời sống?
+ Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống vì cùng
với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con người có thể chế tạo
nhiều loại rô-bốt khác nhau. Rô-bốt có khả năng thay thế con người trong mọi
việc, nhất là những việc thường ngày.)
+ Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt như thế nào cho riêng mình?
- GV mời HS nêu nội dung bài đọc.
- GV chốt: Việc trình bày về một con rô-bốt theo mong muốn cho thấy các
em rất sáng tạo. Trong tương lai, mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở
thành hiện thực. Có bạn thích rô-bốt hình một chú mèo/ rô-bốt hình khủng
long, siêu nhân,... Có bạn thích rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh răng cho
người khác/ biết giải đáp thắc mắc/ biết dạy tiếng Anh...).
*. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Bài 02: RÔ-BỐT Ở QUANH TA (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Ôn chữ viết hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2 thông qua viết ứng dụng (viết tên riêng Hội
An và câu ứng dụng: Ai về phố cổ Hội An/ Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê
mình.).
- Viết được bản tin ngắn theo mẫu.
*. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Ôn lại được các kiểu chữ hoa
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia viết trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý đồ chơi.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh hát bài “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài
học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện viết.
*. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa A, Ă, Â, Q kiểu 2
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
*. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Hội An
- GV giới thiệu: Hội An là thành phố nổi tiếng của tỉnh Quảng Nam. Nơi đây
giữ được những con đường, ngôi nhà, đình chùa,... rất cổ; có nhiều món ăn
truyền thống đặc sắc... Vì thế, người ta còn gọi Hội An là phố cổ Hội An.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Ai về phố cổ Hội An
Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê mình.
(Việt Dũng)
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao giới thiệu về phố cổ Hội An ở Quảng
Nam.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A (kiểu 2), H, T, Q (kiểu 2), N.
Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TOÁN
Bài 72: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn
trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi
100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Mua 2 que kem hết 9000 đồng . Hỏi 1 que kem giá bao nhiêu tiền?
+ Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg gạo giá bao nhiêu tiền?
+ Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 hộp sữa giá bao nhiêu tiền ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HSđọc yêu cầu của bài
- GV HDHS tính kết quả của từng phép tính trên từng đoạn đường , nếu phép
tính nào có kết quả bé hơn 8000 thì Rô bốt đi theo đoạn đường đó.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập.
- HS trả lời : Rô bốt đi theo đường ABCMD
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đặt tính rồi tính
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
-GV HDHS các bước làm ( đối với bài tính giá trị của biểu thức không có dấu
ngoặc đơn và phối hợp các phép tính , thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, chỉ có phép cộng, trừ ( hoặc nhân, chia ) thực
hiện theo thứ tự từ trái sang phải)
- GV lưu ý HS ở ý c và ý d có thể dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng, phép
nhân để làm .
-GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (Làm việc cá nhân) :
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+Muốn tìm số cây cam và chanh của nông trường có tất cả bao nhiêu cây ta tìm
gì? ( Ta phải đi tìm số cây cam trước , sau đó đi tìm tất cả số cây cam và chanh
nông trường có )
-Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
Bài giải:
Số cây cam có là :
2520 x 3 = 7560 ( cây)
Số cây cam và chanh có tất cả là:
2520 + 7560 = 10080 ( cây)
Đáp số: 10080 cây
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân) :
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV HDHS cách làm ( dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng
để tìm số thích hợp, bắt đầu từ hàng đơn vị.
GV hỏi để HS nêu:
+ Ở hàng đơn vị : ( nhẩm 9 nhân mấy bằng 9 ?)
Vậy chữ số phải tìm là mấy?
+ Hàng đơn vị: 9 nhân 1 bằng 9 .Vậy chữ số phải tìm là 1.
+ Ở hàng chục : 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là mấy?
+ 9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là 8.
+ Ở các hàng còn lại làm tương tự
-Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
Kết quả :
10521
x
9
94689
- GV Nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000; Tính
được giá trị của biểu thức có phép tính cộng, trừ, nhân, chia, dấu ngoặc; giải
được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau
Thứ 4 ngày 22 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI 73:THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU ( TIẾT 1
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê( trong một số
tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng
cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. KHỞI ĐỘNG:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
3224 : 4; 1516 : 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
*, Khám phá
-GV nêu các câu hỏi.
+Thứ nhất: Để kiểm đếm các đồ vật trong lớp học và ghi chép số liệu của từng
loại thì chúng ta cần làm gì ?
+Thứ hai: Còn với những trận đấu bóng thì sao ? Chúng ta làm như thế nào để
ghi nhớ kết quả của một trận đấu?
- Nhưng ví dụ như khi chơi bóng rổ, chúng ta làm thế nào để nhớ được số lần
đưa bóng vào rổ của nhiều bạn, hay số lần ghi điểm của hai đội trong một trận
đánh bóng chuyền?
+ GV cho HS quan sát trong phần khám phá SGK, mời HS mô tả những gì mà
HS thấy được từ trong bức tranh.
- Trong tranh có những bạn nào?
-Trong tranh có bạn Mai, Việt, Nam và Rô – bốt.
- Trong tranh có những đồ vật gì?
- Quả bóng rổ, cột bóng rổ và bối cảnh trên sân chơi.
- Các bạn đang làm gì ?
- Các bạn Mai, Nam và Việt đang chơi bóng rổ. Rô – bốt đang ghi chép.
- Các bạn Mai, Nam và Việt đang lần lượt chạy lấy đà và ném bống về phía rổ.
Rô – bốt quan sát và ghi lại kết quả của các bạn.
+ đầu tiên, Rô – bốt viết tên của các bạn theo 3 hàng Nam, Việt và Mai.
+ tiếp theo Rô – bốt dùng các dấu X và O để ghi lại kết quả. Với mỗi lần một bạn
đưa bóng vào rổ thành công, Rô – bốt s
 








Các ý kiến mới nhất